ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
NGÔ THỊ THU HIỀN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG NÂNG CAO
NHẬN THỨC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƢ
XÃ ĐỨC THẮNG, HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
HÀ NỘI – 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
NGÔ THỊ THU HIỀN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG NÂNG CAO
NHẬN THỨC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƢ
XÃ ĐỨC THẮNG, HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH. Nguyễn Đức Ngữ
HÀ NỘI – 2018
Ngô Thị Thu Hiền
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................. 6
1.1. Cơ sở lý thuyết của vấn đề nghiên cứu.....................................................................7
1.1.1. Một số khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu .........................................7
1.1.2. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc ..............................................11
1.2. Nội dung của thông điệp truyền thông về biến đổi khí hậu ...................................16
1.2.1. Thông điệp về nhận thức .....................................................................................17
1.2.2. Thông điệp về hành động ....................................................................................19
1.3. Cơ sở của việc xây dựng các giải pháp truyền thông .............................................22
1.3.1. Cơ sở pháp lý .......................................................................................................22
1.3.2. Cơ sở thực tiễn .....................................................................................................25
CHƢƠNG II: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ SỐ LIỆU ........................ 27
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................................27
2.2. Số liệu .....................................................................................................................30
2.2.1. Số liệu khí hậu .....................................................................................................30
2.2.2. Số liệu điều tra, khảo sát......................................................................................30
: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(Association of South East Asian Nations)
BĐKH
: Biến đổi khí hậu
BVMT
: Bảo vệ môi trƣờng
CBCC
: Tăng cƣờng năng lực cho chƣơng trình Biến đổi khí hậu
(Capacity Building for Climate Change Project)
IPCC
: Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu
(Intergovernmental Panel on Climate Change)
IMHEN
: Viện khoa học khí tƣợng thủy văn và biến đổi khí hậu
(Vietnam Institute of Meteorology, hydrology and climate change)
SRI
: Hệ thống thâm canh lúa cải tiến
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả điều tra trƣớc khi xây dựng giải pháp…………………..41
Bảng 3.2. Kết quả trƣớc và sau khi kiểm nghiệm ……………………………………63
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Xu thế biến đổi của nhiệt độ trung bình năm thời kỳ 1961 – 2010 .................................. 34
Hình 3.4. Xu thế biến đổi số ngày rét đậm trong thời kỳ 1961 – 2010 ............................................. 36
Hình 3.5. Xu thế biến đổi số ngày rét hại trong thời kỳ 1961 – 2010 ................................................ 37
Hình 3.6. Xu thế biến đổi của tổng lƣợng mƣa năm trong thời kỳ 1961 – 2010.................. 37
Hình 3.7. Tỷ lệ số ngƣời biết đến biến đổi khí hậu từ các nguồn khác nhau ở 03 xã...................... 43
Hình 3.8. Tỷ lệ biết đến ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu đến cuộc sống hàng ngày ...................... 44
Hình 3.9. Tỷ lệ mức độ quan tâm đến biến đổi khí hậu ...................................................................... 45
Hình 3.10.Tỷ lệ hiểu biết về các hiện tƣợng thời tiết cực đoan .......................................................... 46
Hình 3.11. Tỷ lệ nhận thức ứng phó với biến đổi khí hậu .................................................................. 47
Hình 3.12. Tỉ lệ tham gia vào hoạt động tuyên truyền của các tổ chức ............................................ 47
Hình 3.13. Sơ đồ các bƣớc tiến hành xây dựng các giải pháp truyền thông .................................... 62
vii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Biến đổi khí hậu (BĐKH), mà trƣớc hết là sự nóng lên toàn cầu và mực nƣớc
biển dâng, là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21.
Thiên tai và các hiện tƣợng khí hậu cực đoan khác cũng đang gia tăng nhanh chƣa
miền lãnh thổ của Việt Nam, có những tác động tiêu cực đến nhiều lĩnh vực tự nhiên,
kinh tế, xã hội và môi trƣờng [10].
Theo Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, nếu mực nƣớc biển dâng lên 1 m thì dự
báo có khoảng 40 nghìn km vuông diện tích đồng bằng ven biển Việt Nam sẽ bị ngập
hàng năm, trong đó có 90% diện tích thuộc các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long bị ngập
hầu nhƣ hoàn toàn [1].
Nhận thức rõ đƣợc điều đó, Chính phủ Việt Nam đã sớm tham gia và phê chuẩn
Công ƣớc khung của Liên hợp quốc về BĐKH, Nghị định thƣ Kyoto và xây dựng
Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH. Đồng thời kêu gọi cộng đồng các
nhà tài trợ cùng các bộ, ngành và địa phƣơng triển khai nhiều dự án nghiên cứu tình
hình diễn biến và tác động của BĐKH cũng nhƣ các biện pháp ứng phó với BĐKH.
Mục đích chính của các hoạt động này là nhằm cung cấp cho mọi tầng lớp xã hội, cộng
đồng dân cƣ có những kiến thức cơ bản trong việc thích ứng với BĐKH; nâng cao
năng lực nhận thức; thay đổi thói quen, hành vi đối xử thân thiện với môi trƣờng, giảm
thiệt hại do tác động của BĐKH.
Tỉnh Bắc Giang là tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, nằm ở tọa độ từ 21độ
07 phút đến 21 độ 37 phút vĩ độ bắc; từ 105 độ 53 phút đến 107 độ 02 phút kinh độ
Đông. Bắc Giang là tỉnh miền núi, có đặc điểm địa hình gồm 2 tiểu vùng: Miền núi và
trung du có đồng bằng xen kẽ; nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa khu vực
Đông Bắc Việt Nam, một năm có bốn mùa rõ rệt: mùa Đông có khí hậu khô, lạnh; mùa
Hè khí hậu nóng, ẩm; mùa Xuân và mùa Thu có tính chuyển tiếp, có độ ẩm trung bình
năm là 83%, một số tháng khác trong năm có độ ẩm trung bình trên 85%. Các tháng
mùa khô có độ ẩm không khí dao động khoảng 74% - 80% [28].
Lƣợng mƣa trung bình năm 1.533 mm, mƣa nhiều trong thời gian từ tháng 4
đến tháng 9. Lƣợng nƣớc bốc hơi trung bình năm khoảng 1.000 mm, 4 tháng có lƣợng
bốc hơi lớn hơn lƣợng mƣa là từ tháng 12 năm trƣớc đến tháng 3 năm sau [28].
Chế độ gió cơ bản chịu ảnh hƣởng của gió Đông Nam (mùa Hè) và gió Đông
Bắc (mùa Đông). Một số khu vực thuộc miền núi cao có hình thái thời tiết khô lạnh,
rét đậm, có sƣơng muối vào mùa Đông, hầu nhƣ ít xuất hiện gió Lào vào mùa Hè. Một
tâm, đề cập nhiều.
Vì vậy, nhằm thích ứng và giảm nhẹ những tác động của BĐKH đã, đang và
sắp xảy ra ảnh hƣởng tới cuộc sống của ngƣời dân, trƣớc hết cần phải đánh giá đúng
nhận thức về BĐKH, mức độ quan tâm và tầm hiểu biết của ngƣời dân; tỉm hiểu cơ
3
bản tình hình phát triển kinh tế - xã hội, các yếu tố khí hậu tại địa phƣơng từ đó xây
dựng các giải pháp truyền thông với các thông điệp truyền thông gần gũi, gắn bó với
cuộc sống của ngƣời dân. Kết quả đạt đƣợc là cộng đồng dân cƣ thống nhất đƣợc một
số quy ƣớc chung trong thích ứng và giảm nhẹ tác động của BĐKH.
Chính vì những lý do trên tác giả đã chọn đề tài: “Nghiên cứu giải pháp truyền
thông nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu cho cộng đồng dân cư xã Đức Thắng,
huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang”. Đây là việc làm cấp thiết và quan trọng, là kết quả
bƣớc đầu trong việc xây dựng các mô hình truyền thông ở quy mô lớn hơn, phổ biến
sâu rộng trong điều kiện BĐKH đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, có những tín hiệu
khó lƣờng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu tổng quát:
- Giúp cho cộng đồng dân cƣ có những kiến thức cơ bản về BĐKH, qua đó họ có
ý thức, thái độ, hành vi thân thiện đối với môi trƣờng, cam kết thực hiện các giải pháp
thích ứng với BĐKH lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng.
* Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá đƣợc biểu hiện của BĐKH thể hiện ở một số yếu tố khí hậu cụ thể
nhƣ: nhiệt độ TB năm; nhiệt độ tối cao TB năm; nhiệt độ tối thấp TB năm; số ngày rét
đậm, rét hại; lƣợng mƣa;
- Đánh giá đƣợc hiện trạng nhận thức về biến đổi khí hậu của cộng đồng dân cƣ
trên địa bàn xã Đức Thắng;
- Xác định đƣợc nội dung truyền thông, hình thức, phƣơng tiện truyền thông phù
hợp với đối tƣợng nghiên cứu;
lân cận là xã Danh Thắng và xã Thái Sơn đều thuộc huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
- Về thời gian: Các chuỗi số liệu thống kê khí hậu đƣợc thu thập từ trạm khí tƣợng
thành phố Bắc Giang trong khoảng thời gian 50 năm (1961-2010).
Đề tài chỉ nghiên cứu, phân tích, đƣa ra các giải pháp thiết thực, gắn bó với hoạt
động sản xuất hàng ngày nhằm nâng cao năng lực nhận thức, thay đổi hành vi của cộng
đồng dân cƣ đồng thời đƣa ra các cam kết hành động để ngƣời dân cùng tham gia góp ý,
bổ sung và thống nhất ký kết.
Do điều kiện thời gian và nguồn lực tài chính có hạn nên tác giả không trực tiếp
xây dựng mô hình cụ thể cho địa phƣơng.
5
5. Giả thuyết nghiên cứu
a/ Vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm trả lời những câu hỏi chính sau:
- Những nhận thức, hiểu biết của ngƣời dân về biến đổi khí hậu hiện nay?
- Việc xây dựng các giải pháp, các chƣơng trình truyền thông nhƣ thế nào để phù
hợp với đối tƣợng truyền thông và bảo đảm hiệu quả ?
- Những thuận lợi và thách thức trong việc xây dựng và triển khai các giải pháp
truyền thông về BĐKH với ngƣời dân?
b/ Giả thuyết nghiên cứu
1. Là địa bàn nằm trong khu vực có thể chịu các ảnh hƣởng của BĐKH trong
tƣơng lai nhƣng nhận thức của ngƣời dân về BĐKH còn hạn chế do đó việc đƣa ra các
giải pháp truyền thông về BĐKH phù hợp, khả thi sẽ nâng cao nhận thức cho ngƣời
dân, tăng khả năng thích ứng với BĐKH
2. Có giải pháp khắc phục đƣợc những rào cản (bối cảnh truyền thông, ngôn ngữ
truyền tải, kinh phí thực hiện,...) có thể xuất hiện trong quá trình thực hiện đề tài.
Ví dụ: Đối với khó khăn trong quá trình truyền tải các thông tin về BĐKH (chủ
yếu là ngôn ngữ khoa học nghiên cứu) thì có phƣơng pháp diễn giải chúng theo ngôn
ngữ đơn giản và dễ hiểu hơn phù hợp với các nhóm đối tƣợng khác nhau; chọn bối cảnh
so với trạng thái trung bình trong một khoảng thời gian dài, thƣờng là vài thập kỷ hoặc
dài hơn. Nói cách khác, nếu coi trạng thái cân bằng của hệ thống khí hậu là điều kiện
thời tiết trung bình trong khoảng vài thập kỷ hoặc dài hơn thì BĐKH là sự biến đổi từ
trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác của hệ thống khí hậu [20].
BĐKH có thể do các quá trình tự nhiên bên trong hệ thống khí hậu hoặc do tác
động thƣờng xuyên của con ngƣời, đặc biệt tăng hiệu ứng nhà kính làm thay đổi thành
phần cấu tạo của khí quyển.
Chƣơng trình mục tiêu Quốc Gia ứng phó với BĐKH đã định nghĩa “BĐKH là
sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình hoặc dao động của khí hậu duy trì
trong một khoảng thời gian dài, thƣờng là vài thập kỷ hoặc dài hơn. BĐKH có thể là
do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động
của con ngƣời làm thay đổi thành phần của khí quyển hoặc trong quản lý sử dụng
đất”[11].
Kịch bản biến đổi khí hậu là giả định có cơ sở khoa học về sự tiến triển trong
tƣơng lai của các mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội, phát thải khí nhà kính, BĐKH và
7
mực nƣớc biển dâng. Lƣu ý rằng, kịch bản BĐKH khác với dự báo thời tiết và dự báo
khí hậu là nó chỉ đƣa ra quan điểm về mối ràng buộc giữa phát triển kinh tế - xã hội và
hệ thống khí hậu [16].
Đánh giá tác động do biến đổi khí hậu (UNEP, 2009) thƣờng đƣợc dựa trên các
kịch bản của BĐKH trong tƣơng lai và đƣợc biểu hiện nhƣ thay đổi về nhiệt độ, lƣợng
mƣa, mực nƣớc biển dâng và những thông tin khác. Có thể phân tích những thay đổi
và xu hƣớng trong các thông số khí hậu bằng cách sử dụng trƣờng thông tin và dữ liệu
sẵn có [29].
Đánh giá tác động do BĐKH là nghiên cứu xác định các ảnh hƣởng của BĐKH
lên môi trƣờng và các hoạt động kinh tế xã hội của địa phƣơng, bao gồm các ảnh
hƣởng bất lợi và các ảnh hƣởng có lợi. Bên cạnh đó, đánh giá tác động của BĐKH
cũng bao gồm việc xác định và đánh giá các giải pháp thích ứng với BĐKH [16].
Năng lực thích ứng và giảm nhẹ phụ thuộc vào hoàn cảnh kinh tế - xã hội, môi
trƣờng và tính chủ động của hệ thống thông tin và trình độ của mỗi quốc gia, khu vực,
địa phƣơng.
Cộng đồng dân cư: Trong các cuốn từ điển tiếng Việt, không có khái niệm cộng
đồng dân cƣ mà chỉ có khái niệm về cộng đồng hay cộng đồng xã hội. Theo Từ điển
tiếng Việt, cộng đồng đƣợc hiểu là "chung nhau và công khai". Theo Từ điển Bách
Khoa Việt Nam, cộng đồng xã hội là một tập đoàn ngƣời, có những dấu hiệu, những
đặc điểm xã hội chung về thành phần giai cấp, nghề nghiệp, địa điểm sinh tụ và cƣ trú.
Cũng có những cộng đồng xã hội bao gồm cả một dòng họ, một sắc tộc, một dân tộc.
Nhƣ vậy, cộng đồng xã hội bao gồm một loạt yếu tố xã hội chung mang tính phổ quát.
Đó là những mặt cộng đồng về kinh tế, địa lý, ngôn ngữ, văn hóa, tín ngƣỡng, tâm lý,
lối sống. Những yếu tố này trong tính tổng thể của nó tạo nên tính ổn định và bền vững
của một cộng đồng xã hội. Khẳng định tính thống nhất của một cộng đồng xã hội trên
một quy mô lớn, cũng đồng thời phải thừa nhận tính đa dạng và nhiều màu sắc của các
cộng đồng xã hội trên những quy mô nhỏ hơn [32].
Tuy vậy, khi sử dụng trong các văn bản quy phạm pháp luật (dân sự, đất đai,
môi trƣờng), thuật ngữ thƣờng đƣợc sử dụng là cộng đồng dân cƣ.
Truyền thông là quá trình liên tục trao đổi thông tin, tƣ tƣởng, tình cảm… chia
sẻ kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều ngƣời nhằm tăng cƣờng hiểu biết lẫn
nhau, thay đổi nhận thức, tiến tới điều chỉnh hành vi và thái độ phù hợp với nhu cầu
phát triển của cá nhân, của nhóm và của công đồng xã hội [8].
9
Truyền thông thông tin bao gồm các yếu tố [4]:
- Thành phần chính của một quá trình truyền thông thông tin gồm: ngƣời gửi
và ngƣời nhận.
- Công cụ truyền thông chủ yếu gồm: thông điệp và phƣơng tiện truyền thông
- Các chức năng của truyền thông thông tin gồm: mã hóa, giải mã, phản ứng và
luận xã hội về chủ trƣơng, chính sách, dự án,...hoặc về một sản phẩm, dịch vụ, chƣơng
trình,...cần tham khảo ý kiến rộng rãi, nhằm đạt đƣợc sự đồng thuận của ngƣời dân
trƣớc khi triển khai.
- Phƣơng thức truyền thông nhiều chiều: Để thực hiện đƣợc phƣơng thức này,
ngƣời làm truyền thông phải thực hiện 03 bƣớc gồm: tiến hành thu thập thông tin (điều
tra, khảo sát, nghiên cứu thực tế tại cơ sở); gửi thông điệp truyền thông và nhận thông
tin phản hồi từ phía đối tƣợng truyền thông [6].
Phƣơng thức truyền thông nhiều chiều tập trung vào mục đích chia sẻ thông tin
có tính đến tất cả các yếu tố khác của quá trình truyền thông, kể cả những trở ngại, khó
khăn có thể ảnh hƣởng đến. Đây là một phƣơng thức mô tả tốt nhất của truyền thông
hiệu quả, thƣờng đƣợc sử dụng trong các chiến dịch truyền thông quy mô lớn, ví dụ:
chƣơng trình xóa đói giảm nghèo, di dân-tái định cƣ,...Các kênh truyền thông trong
phƣơng thức này thƣờng là các phƣơng tiện thông tin đại chúng (báo chí, phát thanh,
truyền hình,...) hoặc kết hợp với các chƣơng trình (mít tinh, cổ động, hội thảo,...)
1.1.2. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc
1.1.2.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Biến đổi khí hậu là vấn đề mang tính toàn cầu, bắt đầu đƣợc quan tâm nghiên
cứu khoảng giữa thế kỷ 19, từ những năm 1960 [26]. Truyền thông về BĐKH ban
đầu chủ yếu là các báo cáo tổng hợp trong các diễn đàn, hội nghị; tổng kết các kết
quả nghiên cứu và phát hiện khoa học về các hiện tƣợng cực đoan.
Trong những năm gần đây, biến đổi khí hậu trở thành chủ đề nóng trên nhiều
diễn đàn và hội nghị cấp cao trên toàn thế giới với sự chú ý, tham gia của các bên
nhƣ: Liên Hợp Quốc (các báo cáo của IPCC, hội nghị các Bên tham gia Công ƣớc
khung của Liên hợp quốc, báo cáo của UNDP), nhóm G8, Ngân hàng thế giới và các
tổ chức phi chính phủ.
11
Cộng đồng nghiên cứu khoa học trên thế giới đều đang chỉ ra rằng tầm quan
12
trực tiếp 733 ngƣời trên 18 tuổi tại khu vực sinh sống thuộc trƣờng Cao đẳng y tế ở
thành phố Pune, kết quả thu đƣợc cho thấy có 91,68% ngƣời nhận thức đƣợc hiện
tƣợng BĐKH đang diễn ra, có 81,4 % ngƣời cho rằng các hoạt động của con ngƣời là
nguyên nhân gây ra BĐKH, có 54,57% ngƣời thấy rằng giáo dục BĐKH, nâng cao
nhận thức về BĐKH rất quan trọng trong giảm nhẹ vá thích ứng với BĐKH. Các
nguồn thông tin phổ biến nhất về BĐKH là truyền hình (59,78%), báo và tạp chí
(42,11%), đài phát thanh (13,39%) và internet (9,23%) [19]. Cuộc điều tra tạo cơ sở để
các nhà quản lý thiết lập và đƣa ra các quyết định hành động đối với biện pháp giảm
nhẹ tác động BĐKH, nghiên cứu đề xuất và khuyến khích các chƣơng trình, chiến
dịch, phổ biến các thông điệp về nhận thức và hành động tới mọi tầng lớp dân cƣ.
Năm 2015, tác giả Ali Said Al Buloshi và Elnazir Ramadan đã công bố kết quả
nghiên cứu về "Nhận thức về biến đổi khí hậu và nhận thức của ngƣời dân ở Muscat
Governorate, Oman" trên tạp chí Hoa Kỳ về BĐKH [18]. Tác giả tiến hành khảo sát
350 đối tƣợng đƣợc lựa chọn ngẫu nhiên bằng bảng câu hỏi, tập trung về một số nội
dung chính gồm: các kiến thức tổng quát của BĐKH, nguyên nhân gây ra BĐKH, các
nguồn cung cấp thông tin mà ngƣời tham gia khảo sát đƣợc tiếp cận. Các kết quả chính
thu đƣợc cho thấy đa số ngƣời dân cho rằng BĐKH là sự gia tăng nhiệt độ (86,7%),
nguyên nhân gây ra BĐKH là do các hoạt động sản xuất của con ngƣời và BĐKH tác
động tới mọi khía cạnh của tự nhiên, đời sống kinh tế xã hội (thiên tai, bệnh tật, suy
giảm năng suất nông nghiệp,...). Từ kết quả khảo sát cũng cho thấy rằng ngƣời dân
tiếp cận thông tin đa dạng, từ nhiều nguồn khác nhau: kênh truyền hình, các chƣơng
trình phổ biến giáo dục, internet,...
Tại New Zealand, Chính phủ đẩy mạnh truyền thông về BĐKH thông qua các
chiến dịch nhƣ: Chiến dịch tiết kiệm năng lƣợng; chứng nhận quản lý cacbon và giảm
cacbon; chƣơng trình chứng nhận môi trƣờng,... nhằm cung cấp cho công chúng những
thông tin hữu ích để giúp họ đƣa ra những quyết định giảm phát thải khí nhà kính, thay
đổi hành vi. Đồng thời, chính phủ thiết lập trang web liên kết với các tổ chức chính
Dự án "Tăng cƣờng năng lực ứng phó với BĐKH ở Việt Nam, nhằm giảm nhẹ
tác động và kiểm soát phát thải khí nhà kính" (CBCC), do UNDP tài trợ, Viện khoa
học khí tƣợng thủy văn và biến đổi khí hậu (IMHEN), Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng
và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện, kéo dài từ năm 2009 đến năm
2012 tại thành phố Cần Thơ, tỉnh Bình Định và Ninh Thuận [3].
Kết quả điều tra của Trung tâm Nghiên cứu môi trƣờng, Viện Khoa học xã hội
vùng Nam Bộ về hoạt động truyền thông thích ứng với BĐKH của cộng đồng dân cƣ
ven biển ở xã Hiệp Thạnh (huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh) và xã Đất Mũi (tỉnh Cà
Mau) cho thấy, có điện 58,7% số ngƣời chƣa từng nghe đến khái niệm biến đổi khí
14
hậu; 35,3% số ngƣời chƣa từng nghe đến khái niệm BĐKH; 35,3% số ngƣời đã từng
nghe đến BĐKH nhƣng không biết ý nghĩa của của cụm từ này [30].
Trung tâm nghiên cứu bảo tồn sinh vật biển và phát triển cộng đồng đã thực
hiện Dự án: "Thực tập sinh và đại diện cộng đồng chung tay ứng phó với biến đổi khí
hậu dựa vào cộng đồng tại các khu dự trữ sinh quyển Việt Nam" trong giai đoạn 20132015 với mục tiêu huy động sự tham gia, trí tuệ và năng lực của thanh niên sinh viên
Việt Nam để tăng cƣờng tính bền vững, độ lan tỏa và sức mạnh cho các hoạt động ứng
phó với biến đổi khí hậu tại vùng ven biển Việt Nam, qua đó tăng cƣờng khả năng
phục hồi của cộng đồng ven biển dễ bị tổn thƣơng trƣớc tác động của thay đổi khí hậu,
biến đổi khí hậu và thiên tai [31].
Dƣới sự tài trợ của Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ - USAID, Trung tâm
nghiên cứu bảo tồn sinh vật biển và phát triển cộng đồng đang phối hợp cùng với Viện
Quản lý và Phát triển Châu Á (AMDI).Trung tâm Nghiên cứu Môi trƣờng và Cộng
đồng (CECR) đang thực hiện Dự án “Thúc đẩy vai trò tiên phong của thanh niên trong
thích ứng biến đổi khí hậu vùng đồng bằng sông Hồng” trong giai đoạn từ năm 20152018. Mục tiêu của Dự án là nhằm thúc đẩy các sáng kiến thích ứng BĐKH vùng đồng
bằng sông Hồng hiệu quả, sáng tạo và tăng cƣờng vai trò tiên phong của thanh niên
trong công tác ra quyết định và hành động thích ứng BĐKH [31].
Trong khuôn khổ dự án "Nâng cao nhận thức và tăng cƣờng năng lực cho địa
phƣơng trong việc thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu, góp phần thực hiện Công
cộng đồng.
- Những tác động và hậu quả tác động của sự thay đổi môi trƣờng đến các điều
kiện tự nhiên và hoạt động của con ngƣời không phải lúc nào cũng có thể dễ dàng
nhận ra, xác định, đánh giá đƣợc, mặt khác, nó không chỉ có những hậu quả trƣớc mắt
mà có cả những hậu quả tiềm tàng trong tƣơng lai, có khi phải đến các thế kỷ sau [8].
Biến đổi khí hậu là vấn đề chung của cộng đồng, không riêng của đối tƣợng nào
nên truyền thông về BĐKH không chỉ là truyền đạt thông tin đơn thuần mà quan trọng
hơn là thu hút mọi ngƣời cùng tham gia vào quá trình chia sẻ thông tin, tạo ra sự nhận
thức chung về những vấn đề liên quan tới BĐKH để từ đó cùng có trách nhiệm và
thống nhất hành động trong việc giải quyết các vấn đề của BĐKH đặt ra.
Nội dung chủ yếu của thông điệp truyền thông về BĐKH hiện nay gồm thông
điệp về nhận thức và thông điệp về hành động.
16