Quản trị rủi ro trong cho vay hộ nghèo tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh kon tum - Pdf 52

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HỒ THỊ ÁNH NGỌC

QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY HỘ NGHÈO
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ
HỘI TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HỒ THỊ ÁNH NGỌC

QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY HỘ NGHÈO
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ
HỘI TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN THỊ NHƢ LIÊM

Đà Nẵng - 2017



KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.......................................................................................................... 33
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY
HỘ NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NHCSXH TỈNH KON TUM................34
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG CHI NHÁNH NHCSXH TỈNH KON TUM......34
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển................................................34
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý................................................34


2.1.3. Cơ cấu nhân sự..............................................................................36
2.1.4. Cơ chế tín dụng.............................................................................38
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA CHI NHÁNH NHCSXH TỈNH KON TUM..........................................41
2.2.1. Thực tr ng ho t động cho vay hộ nghèo t i NHCSXH tỉnh Kon
Tum.................................................................................................................41
2.2.2. Thực tr ng rủi ro tín dụng trong cho vay hộ nghèo t i Chi nhánh 49
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
HỘ NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NHCSXH TỈNH KON TUM......................59
2.3.1. Nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay hộ nghèo t i NHCSXH
tỉnh Kon Tum..................................................................................................59
2.3.2. Về công tác đo lƣờng rủi ro tín dụng........................................... 61
2.3.3 Về công tác kiểm soát rủi ro..........................................................62
2.3.4. Về công tác tài tr rủi ro.............................................................. 66
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY HỘ NGHÈO
TẠI NHCSXH TỈNH KON TUM...................................................................69
2.4.1. Những mặt l m đƣ c.....................................................................69
2.4.2. Những mặt tồn t i, h n chế............................................................ 71
2.4.3. Nguyên nhân tồn t i.......................................................................77
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2...............................................................................82
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NGÂN

: Ngân hàng Chính sách xã hội

NHTM

: Ngân h ng thƣơng m i

NHNN

: Ngân h ng Nh nƣớc

HSSV

: Học sinh sinh viên

HĐQT

: Hội đồng quản trị

TK & VV

: Tiết kiệm và vay vốn

BĐD

: Ban đ i diện

NHPVNg

: Ngân hàng phục vụ ngƣời nghèo



Ma trận đo lƣờng rủi

16

2.1.

Tình hình huy động nguồn vốn t i Chi nhánh NHCSXH
tỉnh Kon Tum giai đo n 2013 – 2016

45

2.2.

Tình hình dƣ n cho vay hộ nghèo t i Chi nhánh
NHCSXH tỉnh Kon Tum giai đo n 2013 – 2016

46

2.3.

Cơ cấu cho vay hộ nghèo t i Chi nhánh NHCSXH tỉnh
Kon Tum giai đo n 2013 – 2016

47

2.4.

Cơ cấu cho vay hộ nghèo theo địa bàn t i Chi nhánh
NHCSXH tỉnh Kon Tum giai đo n 2013 – 2016

N xấu trong cho vay hộ nghèo của Chi nhánh
NHCSXH tỉnh Kon Tum giai đo n 2013 – 2016
N không có khả năng thu hồi trong cho vay hộ nghèo
của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Kon Tum giai đo n 2013
– 2016

51

52


DANH MỤC HÌNH
Số hiệu
hình

Tên hình

Trang

2.1.

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng CSXH chi nhánh
Kon Tum

36

2.2.

Sơ đồ quy trình thủ tục xét duyệt cho vay ủy thác từng
phần qua các tổ chức chính trị xã hội.

dụng ng y c ng tăng cao, khối lƣ ng khách hàng ngày càng lớn. Tuy nhiên,
năng lực quản lý còn nhiều h n chế, dẫn đến tình hình n quá h n, n xấu có xu
hƣớng gia tăng l m ảnh hƣởng đến hiệu quả tín dụng. Chính vì vậy, vấn đề
quản trị rủi ro tín dụng, đảm bảo cung ứng vốn có hiệu quả cho các đối tƣ ng
thụ hƣởng của NHCSXH trên địa bàn tỉnh Kon Tum cần đƣ c quan tâm hàng
đầu, đặc biệt l đối tƣ ng hộ nghèo. Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề
tài: “Quản trị rủi ro trong cho vay hộ nghèo tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh
Kon Tum” để nghiên cứu cho luận văn th c sỹ.


2
2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản trị rủi ro tín
dụng trong tổ chức ngân hàng.
- Nghiên cứu, phân tích thực tr ng quản trị rủi ro trong cho vay hộ nghèo
t i Chi nhánh NHCSXH tỉnh Kon Tum.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị về công tác quản trị rủi ro trong
cho vay hộ nghèo t i Chi nhánh NHCSXH tỉnh Kon Tum.
3. Đối tƣ ng và ph m vi nghiên cứu
- Đối tƣ ng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và
thực tr ng rủi ro trong cho vay hộ nghèo t i Chi nhánh NHCSXH tỉnh Kon
Tum.
- Ph m vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu thực tr ng ho t
động tín dụng đối với cho vay hộ nghèo t i NHCSXH tỉnh Kon Tum trong giai
đo n 2013 – 2015.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
uận văn s dụng các Phƣơng pháp nhƣ: phƣơng pháp phân tích, tổng h
p, so sánh, phƣơng pháp quy n p,v.v kết h p với các phƣơng pháp chuyên gia,
phƣơng pháp thống kê.
5. Kết cấu của luận văn

Văn Chí đã trình b y chi tiết những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và
quản trị tín dụng trong ho t động của Ngân hàng nói chung, Ngân hàng Chính
sách xã hội nói riêng. Trên cơ sở những lý luận về quản trị rủi ro trong tín
dụng ngân hàng tác giả đã nêu lên thực tr ng v đề xuất một số giải pháp quản
trị rủi ro tín dụng t i Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Gia Lai, các giải pháp
đó đều có tính thực tiễn, áp dụng cao vào thực tế.
- Luận văn của th c sĩ Trần Cao Kim “Một số giải pháp giảm nợ xấu tại
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Nam”. Trong luận văn của mình
tác giả Trần Cao Kim đã trình b y chi tiết lý luận về n xấu và thực tr ng n xấu
của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Nam và từ đó đƣa ra
một số giải pháp giảm n xấu t i Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh


4
Quảng Nam.Tác giải đã nêu lên đƣ c về vấn đề n xấu t i Chi nhánh xuất phát
từ những nguyên nhân nào và áp dụng các giải pháp, nghiệp vụ, lý luận để
đƣa ra các giải pháp giảm n xấu cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội
tỉnh Quảng Nam.
Các bài luận văn giúp tôi có cái nhìn tổng quan về bài làm của mình, bổ
sung thêm kiến thức về quản trị rủi ro tín dụng trong tổ chức ngân hàng; quản
trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ nghèo t i Ngân hàng Chinh sách xã hội;
cách lập luận, trình b y để bố cục của b i l m đƣ c chặt chẽ, khoa học hơn.


5
CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG TỔ CHỨC NGÂN HÀNG
1.1. NGÂN HÀNG VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

đi vay phải thanh toán vốn gốc và lãi cho ngân hàng.
Tín dụng còn có nghĩa l một số tiền cho vay m các định chế tài chính
cung cấp cho khách hàng. Trong luận văn n y, thuật ngữ tín dụng đề nghị đƣ c
hiểu đồng nghĩa với thuật ngữ cho vay. Ví dụ, tín dụng ngắn h n đồng nghĩa
với cho vay ngắn h n, tín dụng dài h n đồng nghĩa với cho vay dài h n.
Tín dụng xét theo nội dung ho t động của các tổ chức tín dụng có nghĩa
khá rộng. Đó l việc tổ chức tín dụng s dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy
động để cấp tín dụng, trong đó: Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa
thuận để khách hàng s dụng một khoản tiền vay với nguyên tắc có hoàn trả
bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân
hàng và các nghiệp vụ khác.
Tín dụng đƣ c xem là một chức năng ho t động cơ bản của ngân hàng.
Với cách tiếp cận này, tín dụng ngân h ng đƣ c hiểu nhƣ sau:
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho
vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân,
Doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản
cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận. Bên đi
vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi đến
thời hạn thanh toán.
b. Phân loại tín dụng ngân hàng
Việc nghiên cứu các hình thức tín dụng có thể theo các tiêu thức nhƣ
thời h n tín dụng, chủ thể tham gia vào quan hệ tín dụng, tính chất luân
chuyển vốn trong quan hệ tín dụng..... Cách nghiên cứu này giúp chúng ta có


7
thể xem xét quan hệ tín dụng dƣới các góc độ khác nhau và giải thích t i sao
quan hệ tín dụng l i có thể thỏa mãn nhu cầu đa d ng của các chủ thể thừa và
thiếu vốn.
- Phân loại theo thời hạn vay

n y thƣờng đƣ c áp dụng đối với khách hàng truyển thống, có quan hệ lâu dài

và sòng phẳng với ngân hàng, khách hàng này phải có tài chính lành m nh và
có uy tín đối với ngân h ng nhƣ trả n đầy đủ đúng h n cả gốc lẫn lãi, có dự án
sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng ho n trả n .
- Phân loại theo nguồn gốc tín dụng
Tín dụng trực tiếp: Phần lớn tín dụng của ngân hàng là tín dụng trực tiếp,
đây l các khoản cho vay khi khách hàng trực tiếp đến ngân h ng v đề nghị
vay vốn. Ngân hàng trực tiếp chuyển giao tiền cho khách hàng s dụng trên cơ
sở những điều kiện mà hai bên thỏa thuận. Khi khách hàng có tài sản thế
chấp, có uy tín cao mà không cần phải thông qua trung gian nào thì họ thƣờng
vay trực tiếp ngân hàng.
Tín dụng gián tiếp: Đây l hình thức tín dụng thông qua các tổ chức trung
gian. Ngân hàng cho vay qua các tổ, đội, hội, nhóm nhƣ nhóm sản xuất hội
nông dân, hội cựu chiến binh, hội phụ nữ... Các tổ chức n y thƣờng xuyên liên
kết các thành viên theo mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ tr lẫn nhau, bảo
vệ quyền l i cho mỗi thành viên. Vì vậy, việc phát triển kinh tế, làm giàu, xóa
đói giảm nghèo luôn đƣ c các trung gian quan tâm.
+ Ngân h ng cũng có thể cho vay thông qua ngƣời bán lẻ các sản phẩm
đầu vào của quá trình sản xuất, việc cho vay theo cách này sẽ h n chế ngƣời
vay s dụng tín dụng sai mục đích.
+ Cho vay gián tiếp thƣờng đƣ c áp dụng đối với thị trƣờng nhiều món
vay nhỏ, ngƣời vay phân tán, cách xa ngân h ng. Trong trƣờng h p này, cho
vay qua trung gian có thể tiết kiệm chi phí cho ngân hàng.


9
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
* Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh: đây l tín dụng nhằm đáp ứng
nhu cầu vay vốn của các đối tƣ ng sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ hoặc Doanh

thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số n gốc chƣa đƣ c chia ra để trả
n theo nhiều kỳ h n trong thời h n cho vay.
- Cho vay theo h n mức tín dụng: khách h ng v ngân h ng xác định và
thỏa thuận một h n mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất
định. Việc cho vay và thu n đan xen nhau. Không phân định ranh giới, thời
điểm cụ thể lúc nào cho vay, lúc nào thu n . Phƣơng thức này áp dụng đối với
các khách có nhu cầu vay trả thƣờng xuyên, tình hình kinh doanh ổn định,
vòng quay vốn nhanh và có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng.
- Cho vay theo dự án đầu tƣ: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn
để thực hiện các dự án đầu tƣ phát triển, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các
dự án đầu tƣ phục vụ đời sống.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và s

dụng thẻ tín dụng: Tổ

chức tín dụng chấp thuận cho khách h ng đƣ c s dụng số vốn vay trong ph m
vi h n mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt t
i máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt l đ i lý của tổ chức tín dụng.
Khi cho vay phát hành và s dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng
phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam
về phát hành và s dụng thẻ tín dụng.
- Cho vay theo h n mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết
đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong ph m vi h n mức tín dụng
nhất định. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời h n hiệu lực của
h n mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho h n mức tín dụng dự phòng.
- Cho vay theo h n mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng
thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách h ng chi vƣ t số tiền có trên


11

Haimes và các tác giả khác thì Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một
cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng
ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi
ro và theo cách nhìn mới Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách
khoa học, toàn diện, liên tục và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát,
phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi
của rủi ro, đồng thời tìm cách biến rủi ro thành những cơ hội thành công.
Đi cụ thể v o lĩnh vực tín dụng thì “Quản trị rủi ro tín dụng” là quá trình
xây dựng và thực thi các chiến lƣ c, các chính sách quản trị và kinh doanh tín
dụng nhằm đ t đƣ c mục tiêu an toàn, phát triển bền vững, tăng cƣờng các
biện pháp phòng ngừa, h n chế và giảm thấp n xấu, n quá h n trong kinh doanh
tín dụng, từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lƣ ng và hiệu
qủa ho t động kinh doanh trong cả ngắn h n và dài h n của ngân h ng thƣơng
m i.
- Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình quản trị có hệ thống với bốn ho t
động cơ bản: nhận diện rủi ro; đo lƣờng rủi ro; đánh giá rủi ro; và tài tr rủi ro.
Kết quả của mỗi khâu trƣớc sẽ là tiền đề cho các khâu sau.
b. Mục đích
- Ngân h ng có chính sách cho vay v các phƣơng thức kiểm tra s dụng
vốn vay hiệu quả, đảm bảo quá trình thu hồi vốn vay có kết quả tốt nhất,nâng
cao chất lƣ ng tín dụng, h n chế rủi ro, giảm thiệt h i cho ngân hàng, nâng cao
l i thế c nh tranh của ngân hàng.
- Các cơ quan có thẩm quyền nhƣ Ngân H ng Nh Nƣớc dễ dàng kiểm
sóat họat động cho vay của các ngân hàng, t o sự an toàn, ổn định cũng nhƣ
kiểm soát đƣ c thị trƣờng tài chính một cách tốt nhất.
- Luồng vốn trong dân cƣ đƣ c luân chuyển một cách có hiệu quả từ dân


13
vô ngân hàng, và từ ngân h ng đến cộng đồng dân cƣ.

Phương pháp: Để nhận d ng rủi ro, cần lập đƣ c bảng liệt kê tất cả các d
ng rủi ro đã, đang v có thể xuất hiện đối với tổ chức, có thể s dụng các
phƣơng pháp sau:
+ Lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra:
Các câu hỏi có thể sắp xếp theo nguồn rủi ro, hoặc môi trƣờng tác
động.., các câu hỏi thƣờng xoay quanh những vấn đề nhƣ: Tổ chức đã gặp
phải những lo i rủi ro nào ? Tổn thất là bao nhiêu? Số lần xuất hiện của rủi ro
đó trong một khoảng thời gian nhất định ? Những biện pháp phòng ngừa, biện
pháp tài tr rủi ro đã đƣ c s dụng? kết quả đ t đƣ c? Những rủi ro chƣa xảy ra
nhƣng có thể xuất hiện? Lý do? Những ý kiến đánh giá, đề xuất về công tác
quản trị rủi ro
+ Phân tích các báo cáo tài chính:
Đây l phƣơng pháp thông dụng, mọi tổ chức đều thực hiện, nhƣng ở
những mức độ và s dụng vào những mục đích khác nhau. Trong công tác quản
trị rủi ro, bằng cách phân tích bảng tổng kết tài sản, các báo cáo ho t động
kinh doanh, các tài liệu bổ tr khác, ngƣời ta có thể xác định đƣ c mọi nguy cơ
của tổ chức về tài sản, nguồn nhân lực và trách nhiệm pháp lý. Ngoài ra bằng
cách kết h p phân tích các số liệu trong kỳ báo cáo có so sánh các số liệu dự
báo cho kỳ kế ho ch ta còn có thể phát hiện đƣ c các rủi ro có thể phát sinh
trong tƣơng lai. Phƣơng pháp phân tích báo cáo t i chính không chỉ giúp thấy
đƣ c các rủi ro thuần túy, mà còn giúp nhận d ng đƣ c các rủi ro suy đoán.
+ Phƣơng pháp lƣu đồ:
Đây l phƣơng pháp quan trọng để nhận d ng rủi ro. Để thực hiện phƣơng
pháp n y trƣớc hết cần xây dựng lƣu đồ trình bày tất cả các ho t động của tổ
chức.


15
Cùng với các biện pháp nêu trên ngƣời ta còn s dụng các biện pháp khác
nhƣ:

trọng, còn lo i nào ít nghiêm trọng hơn từ đó có biện pháp quản trị rủi ro thích
h p. Để làm việc này cần tiến h nh đo lƣờng mức độ nghiêm trọng của rủi ro
đối với tổ chức.
Phương pháp: Để đo lƣờng rủi ro, cần thu thập số liệu v phân tích, đánh
giá theo hai khía c nh: Tần suất xuất hiện rủi ro và mức độ nghiêm trọng của
rủi ro. Trên cơ sở kết quả thu thập đƣ c, lập ma trận đo lƣờng rủi ro.
Bảng 1.1. Ma trận đo lường rủi
Tần suất xuất hiện
Mức độ nghiêm trọng

Cao

Thấp

Cao

I

II

Thấp

III

IV

Trong đó:
- Tần suất xuất hiện của rủi ro là số lần xảy ra tổn thất hay khả năng xảy
ra biến cố nguy hiểm đối với tổ chức trong một thời gian nhất định (thƣờng là
năm, quý, tháng )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status