ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KIỀU THỊ XUÂN THẢO
NGHIÊN CỨU T C Đ NG CỦ CẤU TR C VỐN
ĐẾN HI U QUẢ TÀI CH NH CỦ C C
O NH NGHI P CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
NIÊM YẾT TR N THỊ TRƢỜNG
CHỨNG KHO N VI T N M
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KIỀU THỊ XUÂN THẢO
NGHIÊN CỨU T C Đ NG CỦ CẤU TR C VỐN
ĐẾN HI U QUẢ TÀI CH NH CỦ C C
DOANH NGHI P CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
NIÊM YẾT TR N THỊ TRƢỜNG
CHỨNG KHO N VI T N M
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS HOÀNG TÙNG
U QUẢ
TÀI CHÍNH...................................................................................................................................... 10
1.1. TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC VỐN........................................................................ 10
1.1.1. Khái niệm và các chỉ ti u o lƣờng cấu trúc vốn.................................... 10
1.1.2. Các lý thuyết về cấu trúc vốn............................................................................ 12
1.2. TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH.......................................................... 20
1.2.1. Khái niệm hiệu quả tài chính............................................................................. 20
1.2.2. Chỉ ti u ánh giá hiệu quả tài chính............................................................... 22
1.2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng ến hiệu quả tài chính......................................... 23
1 3 TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH . 27
1 3 1 Tá
ộng c a cấu trúc vốn
1.3.2. Nghiên c u thực nghiệm tá
ến hiệu quả tài chính.................................. 27
ộng c a cấu trúc vốn ến hiệu quả
tài chính................................................................................................................................................ 29
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1........................................................................................................... 34
CHƢƠNG 2. THIẾT KẾ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU T
CĐ
NG
CỦA CẤU TRÚC VỐN ĐẾN HI U QUẢ TÀI CHÍNH..................................... 35
Đ NG CỦA CẤU TRÚC VỐN ĐẾN HI U QUẢ TÀI CHÍNH CỦA
CÁC DOANH NGHI P CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VI T NAM........................................ 54
3 1 ĐẶC TRƢNG CỦA HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ CẤU TRÚC VỐN
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM............................................. 54
3 1 1 Đặ trƣng hiệu quả tài chính c a các doanh nghiệp chế biến
thực phẩm niêm yết trên thị trƣờng ch ng khoán Việt Nam.................................... 54
3 1 2 Đặ trƣng ấu trúc vốn c a các doanh nghiệp chế biến thực
phẩm niêm yết trên thị trƣờng ch ng khoán Việt Nam............................................... 56
3 1 3 Đặ trƣng
a hiệu quả tài chính theo hệ số nợ c a các doanh
nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trƣờng ch ng khoán Việt
Nam......................................................................................................................................................... 60
3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................................................... 62
3.2.1. Phân tích hệ số tƣơng qu n................................................................................. 62
3.2.2. Kết quả hồi quy......................................................................................................... 63
3.2.3. Phân tích kết quả nghiên c u c a mô hình lựa chọn............................... 66
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3........................................................................................................... 72
CHƢƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH RÚT RA TỪ
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...................................................................................................... 73
4.1. KẾT LUẬN............................................................................................................................... 73
4.2. HÀM Ý CHÍNH SÁCH VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH..................................... 74
4.2.1. Nâng cao công tác quản trị nguồn vốn......................................................... 75
4 2 2 Đ dạng hóa các hình th
4 2 3 Nâng
Doanh nghiệp niêm yết
DTT
Doanh thu thuần
LNTT
Lợi nhuận trƣớc thuế
KNTT
Khả năng th nh toán
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
HQTC
Hiệu quả tài chính
ROA
Tỷ suất sinh lời tài sản
ROE
Tỷ suất sinh lời vốn ch sở hữu
ộng c a cấu trúc vốn ến
hiệu quả tài chính c a các DN CBTP niêm yết trên
TTCK Việt Nam
44
3.1.
Chỉ tiêu ROE bình quân qu
á năm
CBTP niêm yết trên TTCK Việt Nam
3.2.
Hiệu quả tài chính c a các DN CBTP niêm yết trên
TTCK Việt Nam theo từng nhóm dữ liệu
55
3.3.
Quy mô vốn c a các DN CBTP niêm yết trên TTCK
Việt Nam theo từng nhóm dữ liệu
56
3.4.
Cấu trúc vốn c a các DN CBTP niêm yết trên TTCK
Việt Nam
61
3.8.
3.9.
Ma trận hệ số tƣơng qu n
Kết quả hồi quy theo mô hình với ảnh hƣởng cố ịnh
(FEM)
62
63
3.10.
Kết quả hồi quy theo mô hình với ảnh hƣởng ngẫu
nhiên (REM)
65
3.11.
3.12.
3.13.
Kết quả kiểm ịnh Hausman
Kết quả hồi quy
So sánh kết quả nghiên c u và kỳ vọng
66
67
hƣởng tới hiệu quả tài chính. Tuy nhiên, mỗi lĩnh vực kinh doanh có những
nét ặc thù riêng trong hoạt
nên m tá
ộng ũng khá
quan trọng
ộng kinh do nh ũng nhƣ quản trị nguồn vốn,
nh u Lĩnh vực chế biến thực phẩm có vai trò
ối với nền kinh tế Việt Nam. Ngành chế biến thực phẩm (CBTP)
có quy mô trong việ óng góp v o tổng sản phẩm quốc nội (GDP), các doanh
nghiệp chế biến thực phẩm ƣợc niêm yết chiếm tỷ trọng cao trong số các
doanh nghiệp niêm yết (DNNY) trên thị trƣờng ch ng khoán (TTCK)
Việt N m Tuy nhi n, trong gi i oạn vừa qua, kh ng hoảng kinh tế ít nhiều ã tá
ộng tới các ng nh, tá ộng tới hiệu quả tài chính (HQTC). HQTC c a các
DNNY còn thấp, không ổn ịnh v ó xu hƣớng giảm n n hƣ thực sự thu hút á nh
ầu tƣ trong nền kinh tế v hƣ giúp ho á do nh nghiệp
thực hiện tốt vai trò dẫn dắt các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế. Một
trong những nguy n nhân, trong
ó l vấn ề tiếp cận nguồn vốn c a các
doanh nghiệp, việ huy
ộng vốn c a các doanh nghiệp gặp phải nhiều khó
khăn Tình hình thực tế cho thấy ơ
hƣ hợp lý thì sẽ tá
Còn ri ng
ƣợc lý luận về hiệu quả tài chính, cấu trúc vốn v
tá
ộng
c a cấu trúc vốn ến hiệu quả tài chính.
- Xây dựng mô hình tá
ộng c a cấu trúc vốn
ến hiệu quả tài chính
c a các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trƣờng ch ng
khoán Việt Nam.
- Từ kết quả nghiên c u tiến h nh o lƣờng v ánh giá m ộ ảnh hƣởng c a
cấu trúc vốn ến hiệu quả tài chính, từ ó ƣ r một số kết luận và hàm ý chính
sách ể nâng cao hiệu quả tài chính c a các doanh nghiệp chế biến thực phẩm
niêm yết trên thị trƣờng ch ng khoán Việt Nam.
3. Câu hỏi nghi n ứu
Để ạt ƣợc các m c tiêu trên,
ề t i ặt ra một số câu hỏi nghiên c u
sau:
- Những lý thuyết n o ã nghi n u mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu
quả tài chính, mối quan hệ ó nhƣ thế nào?
5. Phƣơng pháp nghi n ứu
Dựa vào số liệu báo cáo tài chính từ năm 2012 ến năm 2015 a 41 DN
CBTP niêm yết trên TTCK Việt N m ƣợc công bố trên website, tác giả tiến
hành tính toán các chỉ ti u li n qu n ến hiệu quả tài chính, cấu trúc vốn. Dữ liệu
thu thập là dữ liệu bảng th cấp. S u ó tá giả tiến hành hồi quy theo
mô hình hồi quy và lựa chọn mô hình ảnh hƣởng cố ịnh hoặc mô hình ảnh
hƣởng ngẫu nhiên thông qua kiểm ịnh Hausman.
4
6. Ý nghĩ kho họ và thự tiễn ủ
ề tài
- Ý nghĩ kho học: Góp phần làm rõ những vấn ề ch yếu về lý luận li n
qu n ến cấu trúc vốn, hiệu quả t i h nh, tá ộng c a cấu trúc vốn ến
hiệu quả tài chính c a các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị
trƣờng ch ng khoán Việt Nam.
- Ý nghĩ thực tiễn: Đề t i giúp xá
ịnh sự tá
ộng c a cấu trúc vốn
ến hiệu quả tài chính c a các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên
thị trƣờng ch ng khoán Việt N m Đồng thời kết quả nghiên c u là bằng ch ng
thực nghiệm cho các nghiên c u về hiệu quả tài chính, giúp các doanh
nghiệp có các chính sách hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả tài chính, nâng cao
lợi nhuận và nâng cao giá trị doanh nghiệp.
tài chính.
- Nghiên c u c a WeiXu (2005) về hiệu quả hoạt
nghiệp ƣợ
ộng c a doanh
o lƣờng bằng tỷ suất sinh lời vốn ch sở hữu (ROE) với ơ ấu
tài chính c a doanh nghiệp. Kết quả nghiên c u chỉ ra rằng hiệu quả tài chính
(ROE) và tỷ lệ nợ có mối quan hệ cùng chiều và khi tỷ lệ nợ nằm trong
khoảng 24,52% tới 51,13 % thì ROE có mối quan hệ theo phƣơng trình bậc
hai và bậc ba với tỷ lệ nợ. Kết quả nghiên c u rút r
ộng dƣơng ến HQTC khi ở m c tỷ lệ nợ thấp v tá
lệ nợ
o Ngƣợc lại, trong nghiên c
ƣợc: Tỷ lệ nợ có tác
ộng âm khi ở m c tỷ
u Dilip Ratha (2003) trên 52 doanh
nghiệp ƣợc lựa chọn từ các quố gi
ng phát triển, lại cho thấy òn bẩy tài
h nh tá ộng âm ến hiệu quả hoạt ộng c a doanh nghiệp ở á nƣớc này. Nghiên c u c a R. Zeitun & G. G. Tian (2007) về tá ộng c a các nhân tố ảnh
hƣởng ến hiệu quả hoạt ộng c a công ty, với quy mô nghiên c u là 167 công ty
ở Jordan trong khoảng thời gian từ năm 1989 ến năm 2003
- Nghiên c u c a Amato & Amato (2004), Amato & Burson (2007) về
ảnh hƣởng c a quy mô doanh nghiệp ến lợi nhuận c a doanh nghiệp. Kết
quả chỉ ra rằng quy mô c a doanh nghiệp tá ộng dƣơng hoặ âm ến lợi nhuận c
a doanh nghiệp.
- Nghiên c u c
D niel Cîr ium ru, M ri n Simini ă, Ni u M r u
(2008) về hiệu quả tài chính c a 73 doanh nghiệp trong ngành công nghiệp c a
Romania. Các tác giả ã nghi n u ảnh hƣởng c a ba nhân tố là: tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu (lợi nhuận/doanh thu), hiệu suất sử d ng tài sản
(doanh thu/tổng tài sản) và nhân tố òn bẩy t i h nh ến tỷ suất sinh lời vốn ch sở
hữu ROE. Kết quả nghiên c u ã hỉ ra rằng: cả ba nhân tố n y ều có ảnh hƣởng
thuận chiều ến tỷ suất sinh lời vốn ch sở hữu. Tuy nhiên, trong
ba nhân tố ảnh hƣởng n y thì
nhƣng không áng kể ến biến
òn bẩy tài chính là nhân tố có ảnh hƣởng
ộc lập (tỷ suất sinh lời vốn ch sở hữu).
- Nghiên c u c a Onaolapo & Kajola (2010) về các yếu tố tá
hiệu quả kinh doanh. Nghiên c u c
nghiên c u trƣớ
ó
a các tác giả
ũng giống với những
- Nghiên c u c a Sara Kanwal và Muhamad Nadeem (2013) về hiệu
quả hoạt ộng ƣợ
o lƣờng bằng hiệu quả tài chính (ROE) c a 22 doanh
nghiệp ngành xây dựng ở Pakistan trong khoảng thời gian từ 2007-2011.
Bằng phƣơng pháp xây dựng mô hình hồi quy bội với biến ộc lập là ROE và
7 nhân tố có khả năng ảnh hƣởng ến hiệu quả tài chính là: Quy mô, tố ộ tăng
trƣởng doanh nghiệp, cấu trúc tài sản, cấu trúc vốn(tỷ suất nợ/vốn ch sở hữu),
khả năng th nh toán hiện hành, tố ộ tăng trƣởng kinh tế (GDP) và lạm
phát . Kết quả nghiên c u chỉ ra nhân tố quy mô, cấu trúc vốn, cấu trúc tài sản
có mối quan hệ thuận chiều tới ROE còn lạm phát có ảnh hƣởng ngƣợc chiều
ến ROE. Ba nhân tố còn lại không ảnh hƣởng.
- Nghiên c u c a Bashir và cộng sự (2013) về hiệu quả hoạt
ộng c a
các doanh nghiệp ngành dệt tại một số nƣớ ng phát triển ở Châu Á giai oạn
2010-2012. Trong nghiên c u nhóm tác giả ƣ r 5 nhân tố ơ bản: quy mô doanh
nghiệp (tổng tài sản), số lƣợng l o ộng, ơ ấu tài sản (tỷ trọng tài
sản cố ịnh), tuổi doanh nghiệp và số vòng quay vốn lƣu
pháp xây dựng mô hình hồi quy bội, kết quả nghiên c
sản và số lƣợng l o ộng có mối quan hệ thuận chiều
ộng. Bằng phƣơng
u cho thấy: Cơ ấu tài
ến hiệu quả hoạt ộng
ến ấu trú t i h nh v hiệu quả t i h nh: Tiếp ận theo phƣơng pháp phân
t h ƣờng dẫn, Tạp h kho họ v ông nghệ, Đại họ Đ Nẵng, số 5/2010
Nghi n
u sử d ng số liệu từ báo
áo t i h nh
428 do nh nghiệp ni m
yết tr n TTCK Việt Nam Với á h tiếp ận theo phƣơng pháp
phần mềm AMOS, nghi n
ti
u ã hỉ r á nhân tố ảnh hƣởng
h nh, b o gồm: hiệu quả kinh do nh, r
quy mô do nh nghiệp
do nh v
u
ến hiệu quả t i
- Nghi n
u
ã hỉ r rằng hiệu quả kinh do nh v
qu n hệ tỷ lệ thuận với hiệu quả t i
ến
i ro kinh do nh, ấu trú t i sản v
Nghi n u ũng hỉ r tá ộng giữ
ấu trú t i h nh
quả nghi n
ƣờng dẫn với
u
ông ty ni m yết trong gi i oạn 2005 - 2008 Kết quả
u ho thấy ROE dƣờng nhƣ không ph thuộ
DN nhƣng EPS lại
hịu tá
DNNY l một yếu tố ảnh hƣởng
ộng Cho thấy,
Tô Thị Ngọ
L n (2013) về hệ thống quản l
tập o n bƣu h nh viễn thông Việt N m v
ảnh hƣởng
ti
nó ến
9
hiệu quả t i h nh
tập o n, Đại họ Southern Luzon, Lu b n, Quezon
Luận án phân t h thự trạng hệ thống quản l t i h nh
VNPT v ảnh
hƣởng
nó ến hiệu quả t i h nh
tập o n qu
á kh
ộng vốn, quản l v sử d ng vốn, quản l t i sản, quản l
v phân phối lợi nhuận,
ánh giá hiệu quả t i
ạnh t i
h nh
trong tỉnh Thái Nguy n,
ến lợi nhuận
ạnh t i h nh v
li n hệ giữ ảnh hƣởng
v lợi nhuận
nhuận
lợi nhuận
thự tiễn quản l
DNVVN Phân t h giải th
thự tiễn quản l t i h nh, á kh
DNVVN, ồng thời sẽ hỗ trợ
họ Kết quả nghi n
Lu b n,
t i h nh,
h mối
h
u iển hình tại
á nhân tố ảnh hƣởng
á
ông ty
SGDCK TP HCM, Tạp h kinh tế v
d ng số liệu
ến hiệu quả t i h nh,
ổ phần phi t i
h nh ni m yết tr n
phát triển, số 215/tháng 5 Nghi n u sử
230 ông ty ổ phần phi t i
h nh ni m yết tại Sở GDCK
HOSE gi i oạn 2011-2013 trong 14 ngành. Kết quả nghi n
hiệu quả t i h nh
á
1.1. TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC VỐN
1.1.1. Khái niệm và các chỉ ti u o lƣờng cấu trúc vốn
a. Khái niệm cấu trúc vốn của doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp vốn là tiền ề ơ bản cho việc hình thành và phát
triển hoạt ộng kinh doanh c a doanh nghiệp Để bắt
ầu một quá trình sản
xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần
ó lƣợng vốn tiền tệ nhất
ịnh ể hình
thành tài sản ph c v cho hoạt ộng sản xuất kinh doanh (SXKD) nhằm ạt
tới m c tiêu nhất ịnh
nguồn vốn khá nh u
ã ề ra. Một doanh nghiệp có thể huy
ể tài trợ hoạt
ộng nhiều
ộng kinh doanh: từ nguồn vốn ch
sở
hữu ến các nguồn tài trợ nhƣ v y d i hạn, vay ngắn hạn. Cấu trúc vốn c
doanh nghiệp cho biết cách th c tài trợ vốn và c
thể hơn l m
a
gồm vốn cổ phần ƣu ãi v
doanh nghiệp
vốn cổ phần thƣờng trong tổng số nguồn vốn c a
ƣợ dùng ể tài trợ quyết ịnh ầu tƣ
a một doanh nghiệp).
b. Chỉ tiêu đánh giá cấu trúc vốn của doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp, một cấu trúc vốn hợp lý phải
giữa nợ vay và vốn ch sở hữu, sao cho chi phí sử d
thể chấp nhận
ƣợc, phù hợp với
ng vốn thấp và r i ro có
iều kiện kinh doanh c
nghiệp. Tuy nhiên, cấu trúc vốn c a mỗi doanh nghiệp ph
nhiều yếu tố nhƣ: ặ
iểm riêng c a doanh nghiệp,
doanh nghiệp hoạt ộng, ặ
vĩ mô
iểm c a thị trƣờng t i
Tổng số nợ vay
Tổng nguồn vốn
ộ sử d ng các nguồn vốn vay c a doanh
nghiệp, cho biết tài sản c a doanh nghiệp ƣợ
ầu tƣ bởi bao nhiêu phần
trăm từ vốn vay. Hệ số n y giúp ánh giá về tình trạng tài chính, bao gồm khả
năng ảm bảo trả nợ, r i ro c a doanh nghiệp. Hệ số nợ ph thuộc vào ngành
nghề kinh do nh, lĩnh vực mà doanh nghiệp hoạt ộng Thông thƣờng, nếu hệ
12
số nợ lớn hơn 50% ó nghĩ l t i sản c a doanh nghiệp ƣợc tài trợ bởi các khoản
nợ nhiều hơn, òn ngƣợc lại nếu hệ số nợ nhỏ hơn 50% thì t i sản c a doanh
nghiệp ƣợc tài trợ ch yếu bởi nguồn vốn ch sở hữu. Hệ số này càng nhỏ thì
doanh nghiệp ít gặp khó khăn t i h nh hơn vì do nh nghiệp ít ph
thuộc vào nợ v y ể tài trợ cho hoạt ộng kinh doanh.
- Hệ số tự tài trợ:
Hệ số tự tài trợ
=
Tổng vốn ch sở hữu
Tổng nguồn vốn
Hệ số tự tài trợ phản ánh tỷ lệ vốn ch sở hữu trong tổng nguồn vốn
ể ánh giá ấu trú
ng lớn thì nguồn vốn v y (nợ phải trả)
trò qu n trọng trong quá trình hoạt ộng
số n y lớn hơn 1
v ngƣợ
ó nghĩ l
nợ v y
mối qu n hệ
vốn
ng
do nh
óng v i
do nh nghiệp Thông thƣờng hệ
hiếm tỷ trọng lớn hơn vốn h
sở hữu
lại hệ số n y nhỏ hơn 1 t c là vốn ch sở hữu ƣợc sử d ng nhiều
hơn vốn vay.
1.1.2. Các lý thuyết về cấu trúc vốn
Sự phát triển c a các lý thuyết về cấu trúc vốn hiện ại ƣơ dựa trên nền
Những giả ịnh c a M&M:
- Không có các chi phí giao dịch khi mua bán ch ng khoán.
- Cósố ngƣời mu v ngƣời bán trên thị trƣờng, vì vậy không có
nh
ầu tƣ ri ng lẻ nào có ảnh hƣởng lớn ối với giá cả ch ng khoán.
- Có sẵn thông tin liên quan cho tất cả á
nh ầu tƣ v không phải
mất tiền.
- Tất cả á nh
là một giả
ầu tƣ ều có thể vay và cho vay với cùng lãi suất Đây
ịnh quan trọng c a lý thuyết M&M. Với giả
nghiệp không còn lợi thế hơn á nhân nh
nữa, doanh nghiệp có sử d ng
ây l việ m nh
ịnh này thì doanh
ầu tƣ trong việc sử d ng òn bẩy
òn bẩy hay không không có gì quan trọng vì
ầu tƣ n o ũng l m ƣợc.
- Tất cả các nh