Phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng NNPTNT việt nam chi nhánh krông bông tỉnh đăk lăk - Pdf 52

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐẶNG HỒNG NGỌC ANH

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH
DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
KRÔNG BÔNG, TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Đà Nẵng – Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐẶNG HỒNG NGỌC ANH

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH
DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
KRÔNG BÔNG, TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đặng Tùng Lâm

Đà Nẵng – Năm 2017

DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI............................................................ 27
1.2.1. Mục tiêu phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh......................27
1.2.2. Nội dung phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh.....................27
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.......................................................................................................... 34


CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ KINH DOANH
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG BÔNG....................................................................... 35
2.1. GIỚI THIỆU VỀ AGRIBANK HUYỆN KRÔNG BÔNG.............................35
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển................................................................ 35
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Agribank huyện Krông Bông...............................36
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank huyện Krông Bông39
2.2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI
AGRIBANK HUYỆN KRÔNG BÔNG............................................................................. 43
2.2.1 Bối cảnh môi trƣờng của hoạt động cho vay HKD tại Agribank
huyện Krông Bông......................................................................................................................... 43
2.2.2. Công tác tổ chức quản lý hoạt động cho vay HKD tại ngân hàng
Agribank huyện Krông Bông.................................................................................................... 45
2.2.3. Phân tích tình hình triển khai các hoạt động để đạt đƣợc mục tiêu
cho vay HKD tại Agribank huyện Krông Bông.............................................................. 48
2.2.4. Phân tích kết quả cho vay hộ kinh doanh tại Agribank huyện
Krông Bông........................................................................................................................................ 52
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HKD TẠI
AGRIBANK KRÔNG BÔNG................................................................................................. 65
2.3.1 Kết quả đạt đƣợc................................................................................................... 65
2.3.2 Hạn chế....................................................................................................................... 66
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.......................................................................................................... 68
CHƢƠNG 3. KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ


Doanh nghiệp

HKD

Hộ kinh doanh

NH

Ngân hàng

NHNN

Ngân hàng nhà nƣớc

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

RRTD

Rủi ro tín dụng


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng

Tên bảng



Chất lƣợng cho vay của chi nhánh

58

2.6.

Mức độ hài lòng về dịch vụ cho vay

60

2.7.

Mức độ hài lòng về chất lƣợng dịch vụ của ngân hàng

61

2.8.

Cơ cấu dƣ nợ cho vay theo nhóm nợ HKD tại
Agribank huyện Krông Bông giai đoạn 2014 – 2016

62

2.9.

Dự phòng XLRR trong cho vay HKD tại Agribank
huyện Krông Bông giai đoạn 2014 – 2016

63


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trƣớc bối cảnh nền kinh tế thế giới cũng nhƣ nền kinh tế Việt Nam
đang trong giai đoạn khó khăn, ngân hàng với chức năng làm trung gian tài
chính của nền kinh tế chính là công cụ phân bổ, sử dụng nguồn lực một cách
hợp lí và hiệu quả nhất. Thông qua việc cung ứng nguồn vốn, tín dụng ngân
hàng có tác dụng rất lớn tới quá trình hoạt động của doanh nghiệp và giúp
doanh nghiệp vƣợt qua đƣợc những khó khăn. Để thực hiện đƣợc những điều
này, đòi hỏi ngân hàng phải có một kế hoạch phát triển toàn diện về mọi mặt,
đặc biệt là hoạt động tín dụng - lĩnh vực thể hiện sự sống còn của tất cả các
ngân hàng. Đối với ngân hàng hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam - Chi nhánh huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk cũng không ngoại lệ.
Là một huyện miền núi, việc phát triển kinh tế chủ yếu là nông nghiệp,
các hộ sản xuất mong muốn có đƣợc một nguồn vốn để mở rộng quy mô, đổi
mới trang thiết bị phục vụ cho quá trình chuyển dịch cơ cấu đầu tƣ cho sản xuất
nông nghiệp. Bên cạnh đó, huyện Krông Bông cũng là một huyện đang trên đà
phát triển, hoạt động thông thƣơng hàng hóa diễn ra sôi nổi hơn trƣớc rất nhiều
vì thế mà các cá nhân, hộ gia đình cũng tham gia vào hoạt động kinh doanh để
vƣơn lên làm giàu. Nắm bắt đƣợc nhu cầu về vốn của các hộ kinh doanh, Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Krông
Bông trong những năm gần đây đã và đang tập trung đẩy mạnh công tác phát
triển tín dụng đối với các đối tƣợng này. Tuy nhiên, việc phát triển mảng tín
dụng cho vay hộ kinh doanh vẫn còn tồn tại không ít khó khăn xuất phát từ nhiều
phía: sự cạnh tranh mạnh mẽ của các ngân hàng thƣơng mại, những khó khăn từ
điều kiện môi trƣờng, kinh tế, xã hội tại chính địa bàn... Nhận thức đƣợc những
vấn đề trên và xuất phát từ thực tiễn hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông

tới là gì?
 Agribank huyện Krông Bông cần làm gì để hoạt động cho vay hộ
kinh doanh phát triển hơn nữa trong thời gian sắp tới?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là hoạt động cho vay hộ kinh doanh của Ngân


3
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện
Krông Bông.
Cụ thể, đề tài nghiên cứu hoạt động của phòng Kế hoạch – Kinh doanh
của chi nhánh. Nghiên cứu thực hiện khảo sát trên các đối tƣợng là nhân viên
tín dụng tại phòng Kế hoạch – Kinh doanh. Ngoài ra, các khách hàng đến giao
dịch với ngân hàng cũng là khách thể nghiên cứu của đề tài.
b. Phạm vi nghiên cứu
 Về nội dung: Đề tài tập trung phân tích hoạt động cho vay hộ kinh
doanh.
 Về mặt không gian: Đề tài nghiên cứu tại Agribank huyện Krông
Bông.
 Về mặt thời gian: Hoạt động cho vay hộ kinh doanh từ năm 2014 đến
năm 2016.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
 Phƣơng pháp tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa, phân tích dữ
liệu thứ cấp để thu thập các nguồn tài liệu từ các tạp chí, các luận văn đã bảo
vệ thành công, các đề tài khoa học trong 3 năm từ 2014 đến 2016 về hoạt
động cho vay hộ kinh doanh để hình thành một hệ thống cơ sở lý luận đầy đủ
về hoạt động này. Từ đó, thông qua việc xem xét tính thực tiễn các hoạt động
mà chi nhánh đã thực hiện để đạt đƣợc mục tiêu trong hoạt động cho vay hộ
kinh doanh của mình, từ đó tác giả đề xuất những khuyến nghị để giải quyết



Để cập nhật tình hình nghiên cứu về hoạt động cho vay hộ kinh doanh
trong những năm gần đây, tác giả đã thu thập và tham khảo những bài báo đã
đƣợc đăng trên các Tạp chí khoa học. Cụ thể nhƣ sau:
a. TS. Phạm Văn Hồng (2016), Phát triển hộ kinh doanh cá thể:
Phân tích từ quản trị vốn và tài chính, Tạp chí tài chính kỳ 2 số tháng 4
năm 2016.
Bài báo đƣa ra vấn đề về các hộ kinh doanh tại Việt Nam hiện nay đã
có sự phát triển mạnh mẽ cả về số lƣợng và chất lƣợng. Tuy nhiên, sự phát
triển này chƣa thực sự tƣơng xứng với tiềm năng hiện có. Đồng thời, bài viết


5
phân tích thực trạng hộ kinh doanh ở nƣớc ta, đề xuất một số giải pháp từ góc
nhìn quản trị vốn và tài chính, góp phần nâng cao vai trò và vị thế của khu
vực hộ kinh doanh trong nền kinh tế đất nƣớc. Cụ thể, tác giả đặt vấn đề dựa
trên cơ sở lý thuyết khi thành lập một hộ kinh doanh: quy mô hộ kinh doanh
không quá 10 ngƣời, thủ tục thành lập đơn vị kinh doanh đơn giản, cách quản
lý thuế theo hình thức thuế khoán, không cần tập hợp hóa đơn, ghi chép sổ
sách…Đó cũng chính là những điều kiện thuận lợi mà Nhà nƣớc tạo ra để
khuyến khích cho các hộ kinh doanh phát triển. Bên cạnh đó, qua một số số
liệu thống kê thực tế về tình hình phát triển hộ kinh doanh: năm 2014, lực
lƣợng lao động trong khu vực hộ kinh doanh chiếm 41,15% lực lƣợng lao
động toàn xã hội, nó góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập… cho ngƣời
lao động; khu vực kinh tế cá thể chiếm gần 33% GDP. Có thể thấy rằng khu
vực kinh tế cá thể là một thành phần kinh tế vô cùng quan trọng trong nền
kinh tế thị trƣờng hiện nay, nó chính là kênh phân phối và lƣu thông hàng hóa
quan trọng, giúp cân đối thƣơng mại và phát triển kinh tế địa phƣơng. Ngoài
những điều kiện thuận lợi kể trên, các hộ kinh doanh cũng gặp những khó

hành ngày 12/04/2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,
nông thôn. Tiếp đến, ngày 14/6/2010, Ngân hàng Nhà nƣớc ban hành Thông tƣ
14/2010/TT-NHNN, hƣớng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định 41/2010/ NĐ-CP.
Theo đó, các khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh trên
địa bàn nông thôn, hợp tác xã, chủ trang trại đƣợc cho vay không có bảo đảm
bằng tài sản để thực hiện phƣơng án hoặc dự án sản xuất, kinh doanh thuộc các
lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo các mức nhƣ
sau: tối đa đến 50 triệu đồng đối với đối tƣợng là các cá nhân, hộ gia đình, tổ
hợp tác, hộ sản xuất nông, lâm, ngƣ, diêm nghiệp; tối đa đến 200 triệu đồng đối
với các hộ kinh doanh, sản xuất ngành nghề hoặc làm dịch vụ phục vụ nông
nghiệp, nông thôn; tối đa đến 500


7
triệu đồng đối với các hợp tác xã, chủ trang trại trong lĩnh vực nông nghiệp,
nông thôn. Qua đó có thể thấy Nhà nƣớc ta đang khuyến khích ngƣời dân
phát triển kinh tế để từng bƣớc thay đổi diện mạo, góp phần nâng cao đời
sống ngƣời dân. Trong đó Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam cũng là đơn vị luôn dẫn đầu trong việc triển khai giải ngân nguồn
vốn đến với hộ nông dân. Trên thực tế hoạt động cho vay tại ngân hàng cũng
gặp những khó khăn nhất định: lãi suất huy động vốn và lãi suất cho vay biến
động liên tục, các biện pháp kiềm chế lạm phát của ngân hàng nhà nƣớc…Vì
vậy việc mở rộng vốn tín dụng của ngân hàng đối với hộ sản xuất hiện nay
đang gặp phải những khó khăn.
Tác giả đƣa ra 10 khó khăn đang gặp phải cần đƣợc phải giải quyết
trong thời gian tới: môi trƣờng cạnh tranh hoạt động tín dụng ngân hàng chƣa
sôi động, những rủi ro trong hoạt động sản xuất, quy hoạch tại các địa
phƣơng còn thiếu hiệu quả, mối liên kết giữa đầu ra vào chƣa chặt chẽ, sự
phối hợp giữa ngân hàng và các tổ chức chính trị - xã hội chƣa chặt chẽ, cấp
tín dụng do Thống đốc NHNN quy định, bất cập về thực hiện cho vay theo

thời hạn cho vay, cơ cấu lại thời hạn nợ và cho vay mới, lãi suất cho vay, trích
lập dự phòng rủi ro, xử lý rủi ro và bảo hiểm nông nghiệp. Từ thực trạng trên,
những thành công mà chính sách tín dụng mang lại vô cùng to lớn: góp phần đẩy
mạnh quá trình xây dựng và phát triển nông thôn mới, thu hút đƣợc đông đảo
các tổ chức tín dụng thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia, tạo nguồn vốn cho
hoạt động tín dụng nông thôn, khuyến khích các tổ chức tín dụng mở rộng mạng
lƣới giao dịch, nâng cao khả năng tiếp cận vốn ngƣời dân. Bên cạnh đó là những
hạn chế còn tồn tại: chƣa đáp ứng đƣợc hết nhu cầu vốn cho sản xuất kinh
doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và phục vụ đời sống ở khu vực nông thôn mới;
các chính sách kể trên chủ yếu tập trung tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông


9
thôn và Ngân hàng chính sách xã hội; chính sách đầu tƣ vốn cho khu vực
nông thôn mới và các chính sách của địa phƣơng, các Bộ, ngành nhiều khi
chƣa đồng bộ, chính sách tín dụng chƣa thực sự tạo điều kiện đa dạng hóa
hình thức cấp tín dụng nông thôn mới.
Bài báo đã phân tích cụ thể, rõ ràng về những chính sách tín dụng đối
với khu vực nông nghiệp nông thôn, đặc biệt là chính sách đối với hộ gia đình
trong xây dựng nông thôn mới. Nó đã mang đến những kết quả quan trọng
trong việc thúc đẩy sự phát triển khu vực nông nghiệp - nông thôn, góp phần
xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống của nông dân. Bên cạnh đó, những
chính sách này vẫn tồn tại một số bất cập và hạn chế cần đƣợc nghiên cứu, cải
cách và khắc phục trong thời gian tới. Tuy nhiên, bài báo chỉ giới hạn bó hẹp
trong việc phân tích chính sách tín dụng đối với hộ gia đình nông thôn, vì thế
tác dụng tham khảo cũng chỉ có giới hạn nhất định.
Trong 3 năm gần đây trên các tạp chí khoa học nhƣ: Tạp chí Kinh tế
phát triển (Đại học Kinh tế Quốc dân), Tạp chí Phát triển Kinh tế (Đại học
Kinh tế TP.HCM), Tạp chí Khoa học và Công nghệ (Đại học Đà Nẵng) không

chi nhánh Krông Năng – Buôn Hồ.
b. Đề tài: “Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Eatoh, Buôn Hồ”.
Tác giả: Phan Thị Thanh Mai, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng, (2015).
Đề tài phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh của tác giả đƣợc thể
hiện rất rõ nét xuyên suốt 3 chƣơng của luận văn, đi từ lý luận cơ bản đến
thực tiễn hoạt động cho vay bao gồm việc phân tích về quy mô cho vay, chất
lƣợng cho vay, mạng lƣới cho vay, mở rộng phƣơng thức cho vay, kết quả
hoạt động cho vay. Từ đó, nêu rõ những thành công và hạn chế trong hoạt
động cho vay hộ kinh doanh. Tác giả cũng bám sát những vấn đề trên để đề ra
giải pháp phù hợp với mỗi thực trạng đã nêu ra.
Đề tài còn một số vấn đề chƣa làm rõ:
 Tác giả chƣa phân tích sâu vê các yếu tố môi trƣờng tác động đến
hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại địa phƣơng.


11
 Các giải pháp còn mang tính chất chung chung, chƣa đƣa ra đƣợc
một cách cụ thể và từng bƣớc thực hiện nhƣ thế nào để có thể hoàn thiện hoạt
động cho vay hộ kinh doanh trong thời gian tới.
c. Đề tài: “Phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Kon Tum”. Tác giả: Phạm Gia
Nam, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng, (2016).
Luận văn đã khái quát những vấn đề cơ bản về hộ kinh doanh và các
đặc điểm cho vay hộ kinh doanh. Luận văn tập trung phân tích, đánh giá thực
trạng cho vay cũng nhƣ những khó khăn trong cơ chế cho vay tại ngân hàng
TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – chi nhánh Kon Tum trong 3 năm từ năm
2013 - 2015. Qua đó, luận văn đã nêu lên đƣợc những điểm mạnh cũng nhƣ
những mặt tồn tại, hạn chế từ cho vay hộ kinh doanh. Đây là cơ sở để tác giả
đƣa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng của ngân hàng.

2014. Đề tài nghiên cứu đã tổng kết đƣợc những hạn chế cơ bản của ngân
hàng trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh và qua đó đề xuất các giải pháp
nhằm mở rộng hoạt động cho vay trên cơ sở kiểm soát rủi ro tại ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam phòng giao dịch Nhân Cơ chi
nhánh tỉnh Đắk Nông.
Trong quá trình nghiên cứu, một số vấn đề tác giả chƣa làm rõ:
 Tại phần cơ sở lý luận, chƣa làm rõ việc phân loại hộ kinh doanh.
 Chƣa phân tích, đánh giá biểu phí và lãi suất Agribank Nhân Cơ áp
dụng.
f. Đề tài: “Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng”. Tác giả:
Phạm Thị Hà An, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng, (2015).
Luận văn đã trình bày hệ thống cơ sở lý luận đầy đủ và lô gic, phân tích
từ các khía cạnh hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng mại đến cụ thể cho


13
vay hộ kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại. Tác giả đã nêu rõ mục tiêu, nội
dung, tiêu chí, phƣơng pháp phân tích hoạt động cho vay. Trên cơ sở đó phân
tích thực trạng hoạt động tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng. Trong bài, tác giả đƣa ra bảy giải pháp để hoàn
thiện hoạt động cho vay hộ kinh doanh. Trong đó chú trọng vào công tác quản
trị rủi ro tín dụng của ngân hàng.
Tuy nhiên, luận văn còn một số vấn đề chƣa làm rõ: tác giả chƣa làm
rõ phƣơng pháp phân tích cho vay hộ kinh doanh trong phần cơ sở lý luận.
g. Đề tài: “Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng”. Tác giả:
Đoàn Thị Xuân Vinh, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng, (2015).
Tác giả xây dựng một hệ thống cơ sở lý luận chi tiết, rõ ràng đi từ cái
chung đến cái riêng bao gồm khái niệm, đặc điểm vai trò của hộ kinh doanh

Các đề tài khoa học về đề tài hoạt động cho vay hộ kinh doanh
tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi
nhánh huyện Krông Bông
Trong quá trình tìm hiểu, thu thập tài liệu nghiên cứu tác giả thấy rằng
hiện chƣa có một đề tài khoa học nào nghiên cứu về hoạt động cho vay hộ
kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam –
chi nhánh huyện Krông Bông cho tới thời điểm năm 2016.


Khoảng trống nghiên cứu:

Phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh là một đề tài nghiên cứu
không mới đã đƣợc các tác giả trƣớc đây phân tích khá nhiều, đặc biệt là khu
vực miền Trung – Tây Nguyên. Tại địa bàn tỉnh Đắk Lắk hiện nay, hoạt động
sản xuất nông nghiệp là chính yếu, các hoạt động kinh doanh khác cũng đang
trên đà phát triển nhằm tạo đƣợc nguồn lực vững chắc nâng cao đời sống của
ngƣời dân. Tuy nhiên, ở mỗi khu vực khác nhau trên địa bàn lại có những yếu
tố về môi trƣờng, điều kiện kinh tế, xã hội khác nhau vì thế mà hoạt động sản
xuất kinh doanh của hộ ở mỗi vùng cũng khác nhau. Điều đó tạo nên sự khác
biệt về hoạt động cho vay ở các chi nhánh của ngân hàng Nông nghiệp và


15
Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh. Theo tìm hiểu của tác giả, tính tới thời
điểm hiện tại chƣa có một đề tài nghiên cứu nào về hoạt động tín dụng hộ
kinh doanh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam –
chi nhánh huyện Krông Bông.
Hầu hết các đề tài nghiên cứu khi phân tích thực trạng cho vay hộ kinh
doanh chỉ mới dựa trên những số liệu thu thập tại đơn vị nghiên cứu, chƣa có
những hoạt động thực nghiệm để thấy rõ nhu cầu của khách hàng khi vay vốn

a. Khái niệm hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh là chủ thể kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt
Nam hoặc một nhóm ngƣời hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ đƣợc đăng ký
kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mƣời lao động, không có
con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động
kinh doanh.
Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp, làm muối và những ngƣời
bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lƣu động, làm dịch vụ có
thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trƣờng hợp kinh doanh các ngành,
nghề có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng
quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phƣơng.
Hộ kinh doanh có sử dụng thƣờng xuyên hơn mƣời lao động phải
chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.
Nhƣ vậy, với khái niệm trên thì hộ kinh doanh đƣợc chia ra làm 03 loại:

 Hộ kinh doanh do một cá nhân làm chủ nghĩa là cá nhân đó tự chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh.
 Hộ kinh doanh có thể là một nhóm ngƣời, trong đó có một ngƣời
đứng ra đại diện để đăng ký kinh doanh. Hộ kinh doanh này phải chịu trách
nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do ngƣời đại diện xác



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status