BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
TRẦN THỊ MAI
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 3
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
TRẦN THỊ MAI
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG
DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 3
Chuyên ngành: Giáo dục học (Bậc Tiểu học)
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Thúy Ngà
HÀ NỘI, 2017
công trình khoa học nào khác.
Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2017
Học viên thực hiện
Trần Thị Mai
3
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................. vi MỞ ĐẦU
........................................................................................................... 1
1. Lý do lựa chọn đề tài................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu................................................................................. 4
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................ 4
4. Đối tượng, khách thể nghiên cứu .............................................................. 4
5. Phạm vi nghiên cứu................................................................................... 5
6. Giả thuyết khoa học .................................................................................. 5
7. Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 5
8. Cấu trúc của luận văn ................................................................................ 5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN........................................... 7
1.1. Cơ sở lí luận ........................................................................................... 7
1.1.1. Một số khái niệm, thuật ngữ cơ bản................................................
7
1.1.2. Bản chất của giáo dục qua trải nghiệm ......................................... 11
1.1.3. Mô hình giáo dục qua trải nghiệm ................................................ 12
thăm
quan thực địa,... ...........................................................................................
59
2.2.1. Mục đích ....................................................................................... 59
2.2.2.Cách thực hiện................................................................................ 59
2.2.3. Lưu ý khi thực hiện: ...................................................................... 76
2.3. Biện pháp 3: Đánh giá học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải
nghiệm sáng tạo...........................................................................................
76
2.3.1. Mục đích ....................................................................................... 77
2.3.2. Cách thực hiện............................................................................... 77
5
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................... 81
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ................................................... 82
6
3.1. Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm.......................................... 82
3.1.1. Mục đích ....................................................................................... 82
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm ................................................... 82
3.2. Đối tượng thực nghiệm ........................................................................ 82
3.3. Nội dung thực nghiệm.......................................................................... 82
3.4. Phương pháp thực nghiệm ................................................................... 83
3.5. Tổ chức thực nghiệm ........................................................................... 84
3.6. Đánh giá kết quả thực nghiệm ............................................................. 84
3.6.1. Đánh giá định lượng...................................................................... 84
GV
Hoạt động trải nghiệm sáng
tạo
Giáo viên
4
HS
Học sinh
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản toàn
diện giáo dục và đào tạo đã viết: “Phải chuyển đổi căn bản toàn diện nền giáo
dục từ chủ yếu nhằm trang bị kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực
người học”. Bộ giáo dục và Đào tạo đã xác định hoạt động trải nghiệm là bộ phận
cấu thành nên chương trình các môn học sau năm 2015. Vì vậy hoạt động giáo
dục ở trường tểu học sau năm 2015 cần quán triệt tnh thần và mục têu của Nghị
Quyết số 29-NQ/TW này về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, nghĩa
là cần tổ chức các hoạt động giáo dục theo hướng tăng cường sự trải nghiệm,
nhằm phát huy tnh sáng tạo cho HS.
Trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông là hoạt động
giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá
nhân HS được tham gia trực tếp vào các hoạt động thực tễn khác nhau của đời
như bài viết: “Một số vấn đề về hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình
giáo dục phổ thông mới” của PGS.TS Lê Huy Hoàng, trường Đại học Sư phạm Hà
Nội. Trong bài viết, tác giả đã đề cập tới quan niệm về hoạt động trải nghiệm sáng
tạo. Theo ông HĐTNST là “hoạt động mang xã hội, thực tễn đến với môi trường
giáo dục trong nhà trường để HS tự trải nghiệm trong tập thể, qua đó hình thành
và thể hiện được phẩm chất, năng lực; nhận ra năng khiếu, sở thích, đam mê; bộc
lộ và điều chỉnh cá tnh, giá trị; nhận ra chính mình cũng như khuynh hướng phát
triển của bản thân; bổ trợ cho và cùng với các hoạt động dạy học trong chương
trình giáo dục thực hiện tốt nhất mục têu giáo dục”. Tác giả cũng đề cập đến nội
dung, đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Từ kinh nghiệm hoạt động
sáng tạo ở Hàn Quốc tác giả đưa ra vấn đề trải nghiệm sáng tạo thông qua nghiên
cứu khoa học kĩ thuật và giáo dục. Trong bài viết “Hoạt động trải nghiệm sáng
tạo - kinh nghiệm quốc tế và vấn đề của Việt Nam”, PGS.TS. Đỗ Ngọc Thống giới
thiệu kinh nghiệm tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong giáo dục phổ
thông nước Anh và Hàn Quốc. Đây đều là những nước đã đưa hoạt động trải
nghiệm sáng tạo vào chương trình đào tạo từ sớm và đạt được những kết quả
to lớn. Từ đó tác giả đưa ra kết luận: “Lâu nay chương trình giáo dục phổ thông
Việt Nam đã có hoạt động giáo dục nhưng chưa được chú ý đúng mức; chưa hiểu
đúng vị trí, vai trò và tính chất của các hoạt động giáo dục. Chưa xây dựng được
một chương trình hoạt động giáo dục đa dạng, phong phú và chi tết với đầy đủ
các thành tố của một chương trình giáo dục. Chưa có hình thức đánh giá và sử
dụng kết quả các hoạt động giáo dục một cách phù hợp”. ThS. Bùi Ngọc Diệp
trong bài viết “Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà
trường phổ thông”, cũng đưa ra quan niệm về hoạt động trải nghiệm sáng tạo
trong nhà trường phổ thông. Theo đó “Các em được chủ
3
động tham gia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động từ thiết kế hoạt
4
như môn Toán ở các lớp tểu học khác, môn Toán lớp 3 có nhiệm vụ cung cấp cho
HS một số kiến thức cơ bản, đơn giản thiết thực về toán học, hình thành và
rèn luyện các kỹ năng thực hành theo yêu cầu của chương trình. Tuy là những kiến
thức cơ bản, đơn giản nhưng vốn vẫn được xem là môn học khô khan nên để giúp
các em HS nhỏ tuổi vừa tham gia tết học một cách thoải mái vừa phát triển năng
lực, phẩm chất cho các em thì đòi hỏi những người làm giáo dục và đặc biệt là mỗi
GV phải tổ chức các tết học theo những cách thức mới với nhiều hoạt động mới và
trong đó chắc chắn phải có các hoạt động trải nghiệm. Nhưng tổ chức các hoạt
động trải nghiệm như thế nào trong dạy học môn Toán mà cụ thể là môn Toán
lớp 3 - khối lớp mà tôi đang giảng dạy, đó là câu hỏi mà tôi đã trăn trở và cũng
chính vì muốn trả lời cho câu hỏi đang trăn trở ấy, tôi đã tìm hiểu những tài liệu
liên quan và mong muốn nghiên cứu sâu về nó. Do vậy mà tôi quyết định lựa chọn
vấn đề: “Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học môn Toán lớp
3” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở tìm hiểu lí luận và thực tễn về vấn đề tổ chức hoạt động trải
nghiệm sáng tạo cho HS tểu học, đề xuất một số biện pháp tổ chức hoạt động trải
nghiệm sáng tạo trong dạy học môn Toán lớp 3 theo định hướng hình thành và
phát triển năng lực HS.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu lí luận và thực tễn về vấn đề tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng
tạo cho HS tểu học.
- Đề xuất một số biện pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong
dạy học môn Toán lớp 3 theo định hướng hình thành và phát triển năng lực HS.
- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm tnh khả thi, tính hiệu quả của
các biện pháp sư phạm đã đề xuất.
pháp sư phạm được đề xuất.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tễn
6
Chương 2: Một số biện pháp sư phạm tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng
tạo trong dạy học môn Toán lớp 3
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
7
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Một số khái niệm, thuật ngữ cơ bản
1.1.1.1.Trải nghiệm
Chúng ta thường xuyên nhắc đến thuật ngữ trải nghiệm trong cuộc sống hàng
ngày, chính vì mức độ phổ biến của thuật ngữ này nên cũng có nhiều quan niệm
khác nhau về trải nghiệm. Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: Trải có nghĩa là “đã từng
qua, từng biết, từng chịu đựng”, còn nghiệm có nghĩa là “ngẫm thấy, suy xét ra
điều đó là đúng”. Như vậy, trải nghiệm có nghĩa là quá trình chủ thể được trực tếp
tham gia hoạt động và rút ra những kinh nghiệm cho bản thân. Theo từ điển Bách
khoa Việt Nam, “trải nghiệm” được diễn dải theo hai nghĩa. Theo nghĩa chung nhất,
trải nghiệm là “bất kì một trạng thái có màu sắc xúc cảm nào được chủ thể cảm
nhận, trải qua, đọng lại thành bộ phận (cùng với tri thức, ý thức…) trong đời sống
tâm lí của từng người”. Theo nghĩa hẹp, trải nghiệm “là những tn hiệu bên trong,
chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp
các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý
chí,... thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn
trong những điều kiện cụ thể [2].
1.1.1.4. Hoạt động giáo dục, hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm sáng
tạo,
giáo dục qua trải nghiệm
Hiểu theo nghĩa rộng, hoạt động giáo dục là “những hoạt động có chủ đích, có
kế hoạch hoặc có sự định hướng của nhà giáo dục, được thực hiện thông qua
những cách thức phù hợp để truyền tải nội dung giáo dục tới người học nhằm
thực hiện mục têu giáo dục”. Còn theo nghĩa hẹp, hoạt động giáo dục được
hiểu là những hoạt động có chủ đích, có kế hoạch, do nhà giáo dục định hướng,
thiết kế, tổ chức trong và ngoài giờ học, trong và ngoài nhà trường nhằm thực
hiện mục têu giáo dục, hình thành ý thức, phẩm chất, giá trị sống, hay các năng
lực tâm lý xã hội [10].
Hoạt động dạy học là quá trình người dạy tổ chức và hướng dẫn hoạt động học
của người học nhằm giúp người học lĩnh hội tri thức khoa học, kinh nghiệm của xã
hội loài người để phát triển trí tuệ và hoàn thiện nhân cách người học.
9
Như vậy, hoạt động dạy học chủ yếu nhằm phát triển mặt trí tuệ còn hoạt
động giáo dục theo nghĩa hẹp chủ yếu nhằm phát triển mặt phẩm chất đạo đức,
đời sống
9
tnh cảm. Trong chương trình giáo dục hiện hành, hoạt động giáo dục (theo nghĩa
Ngoài ra, hoạt động học tập trải nghiệm sáng tạo còn được hiểu là “hoạt động
giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá
nhân HS được tham gia trực tếp vào các hoạt động thực tễn khác nhau của đời
sống gia đình, nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt
động, qua đó phát triển tnh cảm, đạo đức, các kỹ năng, tch luỹ kinh nghiệm riêng
và phát huy tềm năng sáng tạo của mỗi cá nhân.”
Các khái niệm này đều khẳng định vai trò định hướng, hướng dẫn của nhà
giáo dục (không phải là hoạt động trải nghiệm tự phát). Nhưng các nhà giáo dục
không tổ chức, phân công HS một cách trực tếp mà chỉ hỗ trợ, giám sát. HS được
trực tếp, chủ động tham gia các hoạt động. Phạm vi các chủ đề hay nội dung hoạt
động và kết quả đầu ra là năng lực thực tiễn, phẩm chất và tiềm năng sáng tạo; và
hoạt động là phương thức cơ bản của sự hình thành và phát triển nhân cách
con người.
Từ những kết quả nghiên cứu các lí thuyết trên có thể thấy học tập trải
nghiệm sáng tạo là phương thức hoạt động chỉ sự tương tác, sự tác động của chủ
thể với đối tượng xung quanh và ngược lại. Hoạt động ở đây là hoạt động của chính
bản thân chủ thể. Những hoạt động này vừa mạng tnh trải nghiệm vừa là cách
thức nhận thức, tác động của riêng mỗi chủ thể. Qua hoạt động giải quyết vấn đề
mà thu nhận những giá trị cần thiết cho bản thân đó chính là quá trình mang
tính trải nghiệm. Học tập trải nghiệm nhấn mạnh đến sự trải nghiệm, thúc đẩy
năng lực sáng tạo của người học. Trong đó “trải nghiệm” là phương thức giáo dục
và “sáng tạo” là mục têu giáo dục.
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục là hoạt động giáo
dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân HS
được tham gia trực tếp vào các hoạt động thực tễn khác nhau của đời sống
gia đình, nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua
đó phát triển tnh cảm, đạo đức, các kỹ năng, tch luỹ kinh nghiệm riêng và phát
huy tềm năng sáng tạo của mỗi cá nhân.
Như vậy, giáo dục qua trải nghiệm có một số các đặc điểm cơ bản sau:
Giáo dục qua trải nghiệm là một quá trình liên tục theo đường xoắn trôn
ốc dựa vào kinh nghiệm đã có của HS.
12
Giáo dục qua trải nghiệm đòi hỏi HS phải huy động vốn kinh nghiệm có sẵn
để giải quyết các tnh huống trong thực tễn. Trong quá trình này những kiến
thức, kĩ năng thái độ của HS sẽ được bộc lộ trực tếp, điều đó giúp HS có cơ hội
phát huy được tnh độc lập và khả năng tổng hợp được kinh nghiệm từ thực tễn.
HS kết nối, kiểm nghiệm những kiến thức đã có với những kiến thức mới thu
được từ trải nghiệm.
Trong giáo dục qua trải nghiệm, GV và HS có mối quan hệ chặt chẽ, GV là
người thiết kế, tổ chức hướng dẫn các hoạt động trải nghiệm, HS tự lực chiếm lĩnh
và chủ động đạt được mục têu giáo dục về kiến thức, kĩ năng, thái độ.
1.1.3. Mô hình giáo dục qua trải nghiệm
Mô hình trải nghiệm dưới đây được xác định trên cơ sở quá trình học tập qua
trải nghiệm của David Kolb [34]. Mô hình gồm 4 giai đoạn: Trải nghiệm cụ thể;
Quan sát phân tch; Hình thành khái niệm/rút ra bài học; Thử nghiệm tch cực.
Giai đoạn 1: Trải nghiệm cụ thể
Giai đoạn này được bắt đầu từ hành động, trong đó HS được thực hành
những điều đã học được, được kiểm nghiệm và điều chỉnh hành vi của mình với mọi
người xung quanh. Lúc này HS thực hiện những hoạt động, thao tác cụ thể, tnh
huống cụ thể và trực tiếp gắn với bối cảnh thực tế. Nó như nguyên liệu đầu vào, là
điều kiện cần của trải nghiệm. Sự trải nghiệm ở đây có chất lượng cao hay thấp phụ
thuộc vào mức độ tham gia của trẻ, vào chất lượng của tnh huống cụ thể, thực tế
để HS trải nghiệm.
Giai đoạn 2: Quan sát, phân tích
Nếu giai đoạn trải nghiệm cụ thể, HS sử dụng kinh nghiệm đã có của mình
đoạn thay đổi tùy vào đặc điểm nhận thức, kinh nghiệm của học sinh.
1.1.4. Vai trò của hoạt động trải
nghiệm
- Học tập trải nghiệm làm tăng tnh hấp dẫn trong học tập. Hình thức dạy học trải
nghiệm là hình thức giáo dục HS theo hình thức dạy học ngoài thực tế, trên các vật
thật có vị trí, vai trò rất quan trọng, là cầu nối giữa hoạt động giảng dạy và học tập
trên lớp với giáo dục HS ngoài lớp. Các em vận dụng kiến thức học được vào cuộc
sống một cách linh hoạt, tránh nhàm chán.
- Phát huy được tính tích cực, tư duy độc lập sáng tạo cho HS. HĐTNST khai thác
tềm năng của HS bằng sự nỗ lực của chính bản thân mình. Học tập trải nghiệm chú
trọng vào việc giúp HS khai thác những tềm năng sẵn có, định hình những thói
quen, tnh cách tốt ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường để tạo nền móng
vững
14
chắc cho sự phát triển tiếp theo. Phương pháp học này không áp đặt HS mà GV chỉ
quan sát và đưa ra các gợi ý, trợ giúp các em. Khuyến khích tối đa sự sáng tạo của
HS.
- Dạy học trải nghiệm tạo điều kiện kết nối các kiến thức khoa học liên ngành. Nội
dung học tập trải nghiệm rất phong phú và đa dạng mang tnh tổng hợp kiến thức
kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục như: giáo dục trí
tuệ, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục đạo đức, giáo dục thẩm mĩ và thể chất,…
Chính nhờ đặc trưng này mà học tập trải nghiệm trở nên gần gũi, thiết thực với
cuộc sống, giúp các em vận dụng vào trong cuộc sống một cách dễ dàng và thuận
lợi hơn. Học tập trải nghiệm trong môn Toán có thể tch hợp với môn Tiếng Việt,
Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, …
- Dạy học trải nghiệm giúp gắn kết giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà
trường. Hoạt động học tập trải nghiệm có sức hút mạnh mẽ, có sự tham gia,