Kế toán tài sản cố định tại doanh nghiệp xây dựng tư nhân Thành Đạt. - Pdf 52

LỜI MỞ ĐẦU
Một đất nước đi lên từ đói nghèo dân trí còn lạc hậu do chiến tranh để
lại. Việt Nam của ngày nay đã khoác trên mình một màu áo mới với những
bước chuyển mình hợp tác và xu thế hội nhập lẫn tiền đề cho một nền kinh tế
cả về chính trị vững mạnh. Bên cạnh sự phát triển của đất nước thì các doanh
nghiệp, công ty… đóng một vai trò hết sức quan trọng bởi nguồn thu chủ yếu
của Nhà nước là các khoản thuế và các khoản phí, lệ phí chủ yếu của Nhà
nước là các khoản thuế và các khoản phí, lệ phí từ các đơn vị tham gia kinh
doanh và cá tổ chức cá nhân. Do vậy để tồn tại được thì các doanh nghiệp
phải đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu tất yếu, góp phần nâng cao thu nhập
đồng thời đẩy mạnh nền kinh tế nước nhà.
Tuy nhiên để một doanh nghiệp tồn tại và phát triển thì công tác quản
lý đóng một vai trò quan trọng, điều này có được thực hiện tốt hay không là
nhờ bộ phận kế toán trong doanh nghiệp đó. Bởi kế toán có nhiệm vụ kiểm
tra, thu nhập và xử lý thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính cho các đối
tượng bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp. Nói tới hoạt động quản lý
và vai trò của người kế toán thì đây là một trong những vấn đề hết sức nhạy
cảm. Bởi nó liên quan đến vấn đề trong xã hội và trực tiếp ảnh hưởng tới
nguồn TSCĐ của một doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại doanh nghiệp xây dựng tư nhân Thành Đạt
em đã nhận thức được điều này. Do vậy em đã lựa chọn chuyên đề tốt nghiệp
đó là: "Kế toán tài sản cố định" .
Cùng với sự hạn chế cả về kiến thức và thời gian thực tập nên bài báo
cáo này không tránh khỏi sai sót. Vậy em kính mong nhận được sự góp ý
kiến, chỉ bảo của quý thầy cô cùng toàn thể các cô chú, anh chị cán bộ kế
toán trong doanh nghiệp để đề tài này được hoàn thiện tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
1 1
PHẦN 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP

Trong quá trình hoạt động từ trước đến nay doanh nghiệp chủ yếu với
ngân hàng Đầu tư và phát triển Điện Biên để vay vốn và đáp ứng nhu cầu vốn
giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra được thường xuyên và liên tục.
Tài khoản giao dịch tại ngân hàng là: 4051100000109
* Cơ sở vật chất nhằm đảm bảo duy trì hoạt động thường xuyên của
doanh nghiệp bao gồm những TSCĐ sau:
+ 01 nhà xưởng
+ 03 máy trộn bê tông
+ 03 máy khoan cắt bê tông
+ 02 ô tô
+ 01 xe cẩu
+ Ngoài ra còn có 1 số TSCĐ khác như máy bơm, máy nổ, máy phát
điện, máy kéo…
Do lắm bắt được thời cơ nên Doanh nghiệp xây dựng tư nhân Thành
Đạt đã nhanh chóng chiếm được vị trí xứng đáng trong lĩnh vực xây dựng nhờ
đó mà hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị ngày càng có hiệu quả hơn
đều có được chứng từ thông qua các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1. Số vốn kinh doanh 1000đ 1.783.511.738 3.578.223.276 5.735.312.604
2. Doanh thu TNDN 1000đ 40.500.220 43.080.000 45.800.000
3. Số lượng CNV 1000đ 195 220 255
4. Thu nhập BQ cán bộ CNV 1000đ/người
/tháng
800 120 1.550
5. Thu nhập chịu thuế Đồng 31.078.760 44.931.069 87.622.917
3 3
Tuy mới chỉ có 5 năm đi vào hoạt động kể từ ngày thành lập doanh
nghiệp nhưng không vì vậy mà hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị bị
yếu kém do thiếu kinh nghiệm mà ngược lại hoạt động của doanh nghiệp
ngày một phát triển hơn. Cụ thể là hàng năm doanh nghiệp đã hoàn thành

Phòng
Hành chính
Phòng
Tổ chức
Phòng
kế hoạch
Phó giám đốc
Các đơn vị sản xuất trực thuộc
5 5
Dựa vào quy mô của doanh nghiệp bộ máy quản lý được bố trí theo
chức năng trực tuyến, cụ thể là:
- Hội đồng quản trị: Bao gồm 2 người (giám đốc và phó giám đốc)
+ Giám đốc: Là người có quyền hạn cao nhất để quyết định mọi vấn đề
trong doanh nghiệp.
+ Phó giám đốc: là người giúp giám đốc trong việc điều hành sản xuất
kinh doanh kiêm mặt kỹ thuật của doanh nghiệp
- Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc quản lý công
tác kế hoạch phối hợp để chuẩn bị các điều kiện triển khai sản xuất, lập tổng
hợp kế hoạch, tiến độ sản xuất.
- Phòng kỹ thuật: Tham mưu quản lý công tác kỹ thuật
• Xây dựng quy trình sản xuất, quy trình công nghệ, định mức kỹ thuật,
hợp chuẩn sản phẩm, tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm công trình, vật tư,
kỹ thuật, thực hiện công tác kế hoạch thiết bị, lập kế hoạch sửa chữa…
• Bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho công nhân viên
- Phòng hành chính:
• Lập kế hoạch thu chi tài chính tín dụng ngân hàng và quản lý tiền
mặt.
• Thanh toán lương cho công nhân viên
• Thực hiện công tác kiểm tra quản lý tài chính - kế toán, thống kê để
đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời.

hao để đưa vào giá thành sản phẩm.
- Thủ kho thủ quỹ: Quản lý việc thu, chi tiền mặt, vật tư tại kho
- Kế toán các đơn vị thành viên trực thuộc: có nhiệm vụ tập hợp chứng
từ hàng tuần, tháng để gửi về phòng hành chính tại doanh nghiệp, lập báo cáo
thống kê hàng tháng của đơn vị.
7 7
Sơ đồ bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp (tập hợp chi phí và tính giá thành)
Kế toán tiền mặt tiền gửi tiền vay, công nợ
Kế toán
lao động tiền lương, BH
Kế toán
TSCĐ,
vật tư
Bộ phận
tài chính
Kế toán các đơn vị thành viên trực thuộc
8 8
* Hình thức kế toán mà đơn vị áp dụng
- Hình thức kế toán áp dụng là: Nhật ký sổ cái
Chứng từ gốc
Sổ Nhật ký chung
Nhật ký sổ cái
Bảng cân đối số PS
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ KT chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ quỹ
Ghi chú:

Công ty Bê tông sản phẩm (cát, máy kéo…)
Xưởng cơ khí
Cty tư vấn xây dựng sản phẩm (bản vẽ thiết kế xây dựng…)
LĐ, CCSX Máy hàn, cà lê
Sản phẩm phụ
SP: Xây dựng công trình hạ tầng
10 10
5. Những thuận lợi khó khăn chủ yếu ảnh hưởng tới tình hình sản
xuất kinh doanh, hạch toán của doanh nghiệp trong thời kỳ hiện nay
- Trước hết phải kể tới thuận lợi của doanh nghiệp đo địa hình luôn
thực hiện trên những phần mặt bằng đã được tính toán và khảo sát trước đó…
là điều kiện rất quan trọng để phát triển ngành xây dựng.
- Thêm vào đó là tiềm năng sẵn có về nguồn lao động dồi dào, chủ yếu
là người lao động tại địa phương được tham gia hoạt động sản xuất trong
doanh nghiệp. Thông qua đó mà đơn vị đã giải quyết được việc làm cho nhiều
con em nhân dân địa phương tránh tình trạng dư thừa lao động dẫn đến thất
nghiệp.
- Như chúng ta đã biết đối với ngành xây dựng đây là một ngành kinh
tế mũi nhọn của đất nước nó luôn được chú trọng ở mọi lúc và mọi nơi… Do
nhu cầu của con người cộng thêm vào đó là xu thế công nghiệp hóa hiện đại
hóa đất nước nên doanh nghiệp xây dựng tư nhân Thành Đạt đã nhanh chóng
chiếm được ưu thế trong nền kinh tế nước nhà. Do vậy mà hiệu quả kinh
doanh mà đơn vị đạt được là cao.
Bên cạnh những thuận lợi mà doanh nghiệp còn kể đến những khó khăn
ảnh hưởng tới công tác thực hiện thi công của đơn vị đó là: là doanh nghiệp
trẻ nên kiến thức và kinh nghiệm vốn còn hạn chế. Quan hệ hợp tác làm ăn có
hạn hẹp, thị trường tiêu thụ thiếu, tình trạng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
còn cao, nguồn lao động thiếu kinh nghiệm do kiến thức công việc hạn chế.
II. CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN
1. Kế toán vốn bằng tiền

từ, ghi sổ nhật ký chung, sổ cái TK 111, và sau đó đối chiếu giữa sổ chi tiết
tổng hợp với sổ cái TK111, cuối cùng là tổ chức lưu trữ và bảo quản chứng từ.
1.3. Phương pháp và cơ sở ghi sổ
a. Ghi sổ chi tiết: bao gồm sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết sổ tổng hợp TK
111.
- Sổ quỹ tiền mặt:
• Mục đích: Dùng để hạch toán chi tiết tình hình thu chi, tồn tại quỹ
• Cơ sở lập: là sổ quỹ từ năm trước, các phiếu thu, chi phát sinh trong
kỳ và sổ này do thủ quỹ, kế toán vốn bằng tiền cùng mở và ghi.
• Phương pháp ghi: đầu năm căn cứ vào số dư cuối năm trước để
chuyển sang số dư của đầu năm nay. Trong kỳ khi phát sinh các nghiệp vụ có
liên quan đến thu, chi tiền mặt bằng nội tệ phải ghi theo trình tự thời gian sau
đó tính số dư cuối mỗi ngày, cuối trang phải cộng chuyển sang trang sau.
Cuối tháng cộng tổng thu, chi và tính ra tồn quỹ mỗi tháng và lấy số liệu trên
sổ quỹ để lập sổ tổng hợp chi tiết TK 111.
- Sổ chi tiết TK 111:
• Cơ sở lập: Là các chứng từ gốc và sổ chi tiết TK 111 của kỳ trước
b. Sổ tổng hợp chi tiết TK 111
• Mục đích: Dùng để kiểm tra việc ghi chép trên sổ chi tiết và là cơ sở
để đối chiếu với sổ cái TK 111.
• Cơ sở lập: Dựa vào sổ quỹ và sổ tổng hợp chi tiết TK 111 của tháng
trước.
13 13
Phương pháp ghi: Cuối tháng căn cứ vào sổ quỹ để lập sổ tổng hợp chi
tiết TK 111 theo nguyên tắc: Mỗi một tên cấp (công ty, xưởng, cơ khí, các đơn
vị trực thuộc) được ghi vào 1 dòng cho các cột phù hợp, lấy số liệu của tồn
đầu kỳ, tổng số phát sinh trong kỳ để tính ra số dư cuối kỳ của mỗi một cấp.
Sau đó tính ra tổng chi, tổng thu và số tồn quỹ của cả tổng công ty. Số liệu
này được đối chiếu với sổ cái TK 111, theo nguyên tắc thì số liệu phải khớp
đúng.

Đến cuối kỳ cộng số phát sinh trong kỳ, lũy kế từ năm. Sau đó tính ra
số dư cuối kỳ để đối chiếu với sổ tổng hợp chi tiết TK 111.
2. Kế toán tiền gửi ngân hàng
Hiện nay doanh nghiệp đang giao dịch với ngân hàng đầu tư và phát
triển Thanh Hóa để gửi tiền và vay vốn. Các chứng từ sử dụng: Giấy báo nợ,
giấy báo có của ngân hàng, bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ
như (UN thu, chi, séc, chuyển khoản, séc bảo chi).
Quy trình luân chuyển
Chứng từ gốc
(UNC,UNT, bảng sao kê)
Sổ Nhật ký chung
Sổ cái TK 112
Sổ theo TGNH
Sổ chi tiết TK 112
Sổ tổng hợp chi tiết TK 112
15 15
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếm
Diễn giải: Khi đơn vị nhận được các chứng từ gốc như giấy báo nợ,
giấy báo có do ngân hàng gửi tới thì kế toán kiểm tra lại các chứng từ đó. Đối
với giấy báo có thì kế toán kiểm tra, đối chiếu với các hóa đơn bán hàng, giấy
nộp tiền, biên bản góp vốn… kế toán căn cứ vào đó để ghi sổ cái TK 112, sổ
chi tiết TK 112. Đến cuối tháng ghi sổ tổng hợp chi tiết TK 112 và làm căn cứ
để đối chiếu với sổ cái TK 112. Sau đó kế toán tổ chức bảo quản lưu trữ
chứng từ.
Phương pháp ghi sổ chi tiết bao gồm: Sổ theo dõi tiền gửi, sổ chi tiết
TK 112.
a. Sổ theo dõi tiền gửi: Dùng để theo dõi tình hình gửi vào và rút ra của

Thẻ kho
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếm
Đối với phiếu xuất kho: Là bằng chứng để căn cứ xác nhận một lượng
vật liệu đã xuất kho. Và phiếu này cũng được đóng thành quyển, được đánh
số thứ tự từ nhỏ đến lớn. Khi làm thủ tục xuất kho vật liệu, dụng cụ phải căn
18 18
cứ vào giấy xin lĩnh vật tư, lệnh xuất kho vật tư. Sau đó bộ phận lập phiếu,
khi lập thành 2 liên hoặc 3 liên bằng cách đặt giấy than viết một lần, khi viết
trên các chứng từ trên, phải viết đầy đủ các nội dung ghi trên chứng từ. Mỗi
loại vật tư nhập, xuất được ghi một dòng. Sau đó chuyển cho kế toán trưởng
và thủ trưởng ký duyệt. Liên 1 lưu tại quyển, liên 2 thủ kho giữ lại để ghi thẻ
kho về mặt số lượng nhập, xuất. Còn liên 3 giao cho bộ phận sản xuất người
mua , người nhận vật tư. Cuối ngày chuyển toàn bộ các phiếu nhập xuất cho
bộ phận kế toán nguyên vật liệu để kiểm tra, hoàn chỉnh chứng từ cả phần
khối lượng và vật liệu thực tế nhập, xuất kho. Căn cứ vào bảng tổng hợp nhập
- xuất tồn và bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu. Cũng căn cứ vào phiếu xuất
kho, phiếu nhập kho hàng ngày kế toán ghi sổ nhật ký chung và sổ cái TK
125, TK 153 cuối cùng là tổ chức lưu trữ và bảo quản chứng từ.
* Sổ sách sử dụng: Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu dụng cụ.
- Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, bảng phân bổ nguyên liệu dụng cụ
- Sổ nhật ký chung và sổ cái TK 152, TK 153
- Thẻ kho do thủ kho ghi
• Thẻ kho: Nhằm theo dõi chặt chẽ tình hình nhập - xuất - tồn về mặt số
lượng cho từng thứ vật liệu. Thẻ này do kế toán lập vào đầu mỗi năm và ghi
các nội dung này, tháng, năm lập thẻ, tên nhãn hiệu quy cách vật tư, mã số vật
tư. Sau đó chuyển thủ kho để ghi hàng ngày về mặt số lượng. Theo nguyên
tắc mỗi một lần nhập - xuất một loại vật liệu được ghi một dòng. Định kỳ

- Phương pháp lập: Bảng này mỗi tháng lập một lần vào cuối tháng. Cụ
thể như sau: Ghi cho cột giá hạch toán của các TK ghi Có: cuối tháng căn cứ
vào phiếu xuất kho và đơn giá hạch toán của từng thứ vật liệu thì kế toán xác
định giá trị hạch toán của từng thứ vật liệu đó theo từng đối tượng sử dụng.
Ghi cột giá trị thực tế: Căn cứ trị giá hạch toán của từng nhóm vật liệu,
dụng cụ tập hợp theo từng đối tượng và hệ số giá của nó kế toán tính giá trị
thực tế của vật liệu đã xuất dùng theo công thức:
Giá thực tế = giá hạch toán * Hệ số giá
20 20
Trong đó: Hệ số giá =
Tuy nhiên doanh nghiệp xây dựng tư nhân Thành Đạt hiện nay chỉ sử
dụng giá thực tế của vật liệu xuất dùng và trị giá đó được tính theo phương
pháp nhập trước xuất trước.
* Sổ nhật ký chung và sổ cái TK 152, TK 153:
• Mục đích: dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ
trong đó có liên quan đến nhập - xuất nguyên vật liệu, dụng cụ.
• Cơ sở ghi: Dựa trên phiếu xuất kho, phiếu nhập kho.
• Phương pháp ghi và mẫu sổ: Thì làm tương tự như trường hợp kế
toán vốn bằng tiền.
4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền lương là khoản thu nhập của người lao động do doanh nghiệp trả
trong từng kỳ theo kết quả công việc mà từng người đã đạt được.
Các khoản mà doanh nghiệp phải thanh toán với công nhân viên trong
kỳ bao gồm: khoản thanh toán về tiền lương, thanh toán tiền ăn ca, tiền
thưởng.
- Thanh toán trợ cấp BHXH.
* BHXH: Khoản này được trích 20% quỹ tiền lương cơ bản của người
lao động, trong đó 15% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ,
còn 5% thì khấu trừ vào lương của người lao động và đến cuối tháng thì
doanh nghiệp phải nộp toàn 100% BHXH cho cơ quan BHXH.

+ Về BHXH:
Chứng từ gốc (Phiếu nghỉ hưởng BHXH, giấy chứng sinh)
Lập bảng thanh toán BHX
Viết
phiếu chi
Ghi sổ NKC, sổ cái 338, lưu trữ chứng từ
Giải thích: Từ các chứng từ gốc như phiếu nghỉ hưởng BHXH, giấy
chứng sinh… kế toán lập bảng thanh toán BHXH và viết phiếu chi, ghi sổ
nhật ký chung, sổ cái TK 338. Cuối cùng là tổ chức lưu trữ và bảo quản
chứng từ.
23 23
+ Về tiền thưởng:
Chứng từ gốc (quyết định khen thưởng biên bản xếp loại LĐ)
Bảng thanh toán tiền lương
Viết
phiếu chi
Kế toán ghi NKC sổ cái
Lưu trữ và bảo quản
Từ các chứng từ gốc như quyết định khen thưởng, biên bản xếp loại lao
động kế toán lập bảng thanh toán tiền thưởng, viết phiếu chi, ghi sổ và tổ
chức lưu trữ và bảo quản chứng từ.
* Hình thức trả lương đơn vị đang áp dụng, phương pháp tính lương và
các khoản phụ cấp.
Hiện nay đơn vị đang áp dụng cách tính lương như sau:
Mức lương thời gian =
Đối với các khoản lương phụ như: Lương học, họp, lễ được tính như sau:
Mức lương phụ cấp =
Lương phụ cấp trách nhiệm = Mức lương tối thiểu x hệ số phụ cấp
Trong đó: Hệ số phụ cấp được quy định là:
Tổ trưởng có hệ số phụ cấp là: 0,3; Tổ phó là 0,2

- Cơ sở lập: sổ cái TK 334 của kỳ trước và các chứng từ gốc
- Mẫu sổ và phương pháp ghi: Tương tự như kế toán vốn bằng tiền.
5. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
hoạt phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng một kỳ để thực hiện quá trình sản
25 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status