BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN VĂN PHƢƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƢỜNG
XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI PHÒNG TÀI
CHÍNH - KẾ HOẠCH THỊ XÃ GIA NGHĨA TỈNH
ĐẮK NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN VĂN PHƢƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƢỜNG
XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI PHÒNG TÀI
CHÍNH - KẾ HOẠCH THỊ XÃ GIA NGHĨA TỈNH
ĐẮK NÔNG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS HOÀNG TÙNG
1.2.2. Mục tiêu quản lý chi thƣờng xuyên NSNN địa phƣơng............15
1.2.3. Nguyên tắc quản lý chi thƣờng xuyên NSNN địa phƣơng........15
1.2.4. Tổ chức bộ máy thực hiện quản lý chi thƣờng xuyên NSNN địa
phƣơng............................................................................................................16
1.2.5. Chu trình quản lý chi thƣờng xuyên NSNN địa phƣơng...........18
1.2.6. Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản lý chi thƣờng xuyên
NSNN địa phƣơng..........................................................................................24
1.2.7. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý chi thƣờng xuyên
NSNN địa phƣơng..........................................................................................25
Kết luận chƣơng 1 ........................................................................................... 29
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƢỜNG
XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ
HOẠCH THỊ XÃ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG ................................ 30
2.1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THỊ XÃ GIA
NGHĨA GIAI ĐOẠN NĂM 2005 – 2015 ...................................................... 30
2.1.1. Tổng quan về tình hình kinh tế ................................................... 30
2.1.2. Tổng quan về hình tình văn hóa - xã hội .................................... 31
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN NSNN TẠI
PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH THỊ XÃ GIA NGHĨA GIAI ĐOẠN
2012 - 2015 ...................................................................................................... 33
2.2.1. Cơ cấu tổ chức Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã Gia Nghĩa .. 33
2.2.2. Thực trạng quản lý chi thƣờng xuyên NSNN tại Phòng Tài chính
- Kế hoạch thị xã Gia Nghĩa giai đoạn 2012-2015 ......................................... 36
2.3. KẾT QUẢ QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN NSNN TẠI PHÒNG
TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH – THỊ XÃ GIA NGHĨA GIAI ĐOẠN 2012 – 2015
......................................................................................................................... 45
2.3.1. Kết quả quản lý lập dự toán chi thƣờng xuyên NSNN ............... 47
2.3.2. Kết quả quản lý chấp hành dự toán chi thƣờng xuyên NSNN ... 54
ngũ cán bộ, công chức trong công tác quản lý chi thƣờng xuyên NSNN. ...... 81
3.2.4. Các giải pháp hỗ trợ khác ........................................................... 82
3.3. KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 84
3.3.1. Bộ Tài chính ................................................................................ 84
3.3.2. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ................ 85
3.3.3. Sở Tài chính tỉnh Đắk Nông. ...................................................... 86
Kết luận chƣơng 3 ........................................................................................... 87
KẾT LUẬN....................................................................................................88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................89
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Nghĩa tiếng việt
NS
Ngân sách
HĐND
Hội đồng nhân dân
KBNN
Kho bạc nhà nƣớc
2.1 Tỷ lệ chi thƣờng xuyên so với tổng chi NSĐP và NS thị xã
Trang
46
2.2
Dự toán chi thƣờng xuyên đƣợc giao đầu năm
48
2.3
Tình hình chi sự nghiệp kinh tế
49
2.4
Tình hình chi sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo
50
2.5
Tình hình chi sự nghiệp môi trƣờng
52
2.6
Tên hình
Trang
2.1
Sơ đồ tổ chức bộ máy Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã
Gia Nghĩa
33
2.2
Cơ cấu chi thƣờng xuyên trong tổng chi NSĐP
47
2.3
Cơ cấu chi sự nghiệp kinh tế
50
2.4
Cơ cấu chi sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo
51
2.5
công cụ tài chính để Nhà nƣớc thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với
hoạt động kinh tế - xã hội của đất nƣớc trong từng giai đoạn phát triển.
Một NSNN vững mạnh là một ngân sách mà cơ chế phân phối của nó
đảm bảo đƣợc sự cân đối trên cơ sở khuyến khích phát triển sản xuất kinh
doanh nuôi dƣỡng nguồn thu, trên cơ sở đó tăng đƣợc thu để đáp ứng nhu cầu
chi tiêu của Nhà nƣớc ngày càng tăng lên. Mặt khác, một NSNN vững mạnh
còn phải thể hiện việc phân phối và quản lý chi đúng đắn, hợp lý và hiệu quả.
Thị xã Gia Nghĩa đƣợc thành lập theo Nghị định số 82/2005/NĐ-CP,
ngày 27 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ, trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành
chính huyện Đắk Nông (cũ) là xã Quảng Thành, xã Đắk Nia và thị trấn Gia
Nghĩa để thành lập 08 đơn vị hành chính mới thuộc thị xã Gia Nghĩa, bao
gồm 05 phƣờng và 03 xã. Với tổng diện tích tự nhiên là 28.374 ha, dân số
trên 46 ngàn ngƣời; có 19 dân tộc anh em cùng sinh sống trên địa bàn.
Thị xã Gia Nghĩa là trung tâm của tỉnh Đăk Nông, đang trong quá trình
xây dựng và hoàn thiện hệ cơ sở hạ tầng, nhu cầu nhiệm vụ chi để phát triển
kinh tế xã hội của thị xã thì lớn mà đặc biệt là nhu cầu chi thƣờng xuyên. Chi
thƣờng xuyên thực hiện trên phạm vi rộng đa dạng và phức tạp, nó không có
mức giới hạn nó không có mức giới hạn trong khi đó khả năng hoạt động
nguồn thu thì có hạn. Trong khi đó nguồn thu ngân sách của thị xã còn hạn
hẹp, thu ngân sách không đủ bù chi, chủ yếu trợ cấp từ ngân sách của tỉnh.
Trong các năm qua việc quản lý chi thƣờng xuyên NSNN tại Phòng Tài
chính - Kế hoạch thị xã Gia Nghĩa đã bộc lộ một số tồn tại, hạn chế nhất định.
2
Vì vậy, việc quản lý, sắp xếp chi thƣờng xuyên ngân sách thị xã có vai trò
quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của thị xã. Đó cũng chính là
cơ sở và sự cần thiết lựa chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý
chi thường xuyên NSNN tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã Gia Nghĩa,
tỉnh Đắk Nông”.
khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2015.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn dựa trên cơ sở nền tảng lý luận cơ bản về quản lý chi ngân
sách nhà nƣớc cho chi thƣờng xuyên ngân sách thị xã và tham khảo các
nghiên cứu khoa học có nội dung tƣơng tự đã đƣợc công nhận. Phƣơng pháp
nghiên cứu đƣợc sử dụng xuyên suốt trong đề tài là phƣơng pháp duy vật
biện chứng. Dựa vào phƣơng pháp này, các khoản mục chi thƣờng xuyên NS
thị xã đƣợc xem nhƣ một hệ thống luôn biến đổi, vận động và do đó cần
đƣợc quan tâm; đồng thời sử dụng các phƣơng pháp thống kê, mô tả, so sánh,
phân tích thực tiễn dựa trên các số liệu, thông tin có liên quan đến công tác
quản lý chi thƣờng xuyên NSNN tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã Gia
Nghĩa, tỉnh Đắk Nông để làm sáng tỏ vấn đề cần nghiên cứu.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Trên cơ sở hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về quản lý chi
thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc, luận văn phân tích, đánh giá thực trạng
công tác quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc tại Phòng Tài chính Kế hoạch thị xã Gia Nghĩa để đánh giá kết quả đạt đƣợc, hạn chế và tìm ra
nguyên nhân. Từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công
tác quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc tại Phòng Tài chính - Kế
hoạch Gia Nghĩa.
4
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn bao gồm các nội dung chủ yếu thể hiện ở ba chƣơng sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý chi thƣờng xuyên NSNN.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý chi thƣờng xuyên NSNN tại Phòng Tài
chính – Kế hoạch thị xã Gia Nghĩa.
Chƣơng 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý
chi thƣờng xuyên NSNN tại Phòng Tài chính – Kế hoạch thị xã Gia Nghĩa.
địa bàn tỉnh An Giang hiệu quả hơn trong thời gian tới.
- Đề tài: “Hoàn thiện quản lý chi NSNN tỉnh Hà Tĩnh” năm 2013 của
Bùi Thị Quỳnh Thơ – Luận án Tiến sỹ kinh tế, Học viện Tài chính. Tác giả đã
chỉ rõ thực trạng quản lý chi NSNN tỉnh Hà Tĩnh đối với các khoản chi
thƣờng xuyên; đồng thời đề xuất các nhóm giải pháp để hoàn thiện quản lý
chi thƣờng xuyên NSNN tỉnh Hà Tĩnh. Các giải pháp tập trung vào giải quyết
những vấn đề quan trọng trong quản lý chi thƣờng xuyên NSNN ở tỉnh Hà
Tĩnh và giải quyết những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quản lý
chi NSNN ở Hà Tỉnh thời gian qua.
- Đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang” năm 2014 của Hoàng Thu Lụa - Luận văn Thạc sỹ
Kinh tế, Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh trực thuộc Đại học Thái
Nguyên. Tác giả đã nêu ra những kết quả đã đạt đƣợc và chỉ ra những tồn tại,
hạn chế yếu kém, bất cập và nguyên nhân của những thành công và bất cập;
chỉ ra đƣợc những nhân tố ảnh hƣởng và đồng thời đề xuất các giải pháp chủ
yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN của tỉnh Tuyên Quang trong
thời gian qua. Tuy nhiên, các giải pháp mang tính tổng quát, chung chung,
6
chƣa giải quyết cụ thể các nguyên nhân, nhân tố ảnh hƣởng đã phát hiện; tác
giả đề cặp tới quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách cũng còn hạn chế.
- Đề tài: “Tăng cường kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc
Nhà nước Từ Liêm” năm 2015 của Nguyễn Thị Kim Thanh - Luận văn Thạc
sỹ Khoa học Kinh tế, Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Tác giả đã hệ thống
hóa đƣợc những vấn đề mang tính lý luận về ngân sách nhà nƣớc, kiểm soát
chi ngân sách nhà nƣớc; làm rõ thực trạng, ƣu - khuyết điểm công tác kiểm
soát chi ngân sách nhà nƣớc thông qua Kho bạc huỵên, xác định định hƣớng
và đƣa ra các giải pháp thiết thực góp phần nâng cao chất lƣợng, hiệu quả chi
ngân sách nhà nƣớc. Tuy nhiên, phạm vi vấn đề của đề tài khá rộng, đề cập
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1. CHI THƢỜNG XUYÊN NSNN
1.1.1. Đặc điểm và vai trò của NSNN
a. Khái niệm NSNN
Theo quy định tại Điều 1 Luật Ngân sách nhà nƣớc năm 2002: “Ngân
sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo
đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
b. Đặc điểm của NSNN
- Hoạt động thu chi của NSNN luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế chính trị của nhà nƣớc, và việc thực hiện các chức năng của nhà nƣớc, đƣợc
nhà nƣớc tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định;
- Hoạt động NSNN là hoạt động phân phối lại các nguồn tài chính, nó
thể hiện ở hai lãnh vực thu và chi của nhà nƣớc;
- NSNN luôn gắn chặt với sở hữu nhà nƣớc, luôn chứa đựng những lợi
ích chung, lợi ích công cộng;
- Hoạt động thu chi của NSNN đƣợc thực hiện theo nguyên tắc không
hoàn trả trực tiếp là chủ yếu.
- NSNN cũng có những đặc điểm nhƣ các quỹ tiền tệ khác;
c. Vai trò của NSNN
- Vai trò huy động các nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của
NN.
- NSNN là công cụ điều tiết thị trƣờng, bình ổn giá cả và chống lạm
phát.
- NSNN là công cụ định huớng phát triển sản xuất.
9
- NSNN là công cụ điều chỉnh thu nhập giữa các tầng lớp dân cƣ.
1.1.2. Phân loại chi ngân sách Nhà nƣớc a. Khái niệm chi
Nội dung chi thƣờng xuyên của NSNN diễn ra trên phạm vi rộng, đa
dạng về hình thức. Trong quản lý NSNN ở nƣớc ta hiện nay ngƣời ta chủ yếu
phân loại nội dung chi của nó theo một số nhóm lớn nhƣ: chi đầu tƣ phát
triển, chi thƣờng xuyên, chi trả nợ, chi viện trợ và chi khác.
Chi thƣờng xuyên của NSNN quá trình phân phối, sử dụng nguồn vốn
NSNN để đáp ứng cho các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm
vụ của Nhà nƣớc về lập pháp, hành pháp, tƣ pháp, và một số dịch vụ công
công khác mà Nhà nƣớc phải cung ứng. Cùng với quá trình phát triển kinh tế
- xã hội, các nhiệm vụ thƣờng xuyên mà nhà nƣớc đảm nhận ngày càng tăng,
đã làm phong phú thêm nội dung chi thƣờng xuyên của NSNN.
- Xét trên lĩnh vực chi, chi thƣờng xuyên có những nội dung chi nhƣ
sau:
* Chi cho các đơn vị sự nghiệp: Đây là các khoản chi cho các đơn vị sự
nghiệp công lập nhằm cung cấp các dịch vụ đáp ứng nhu cầu nâng cao dân trí,
phát triển nguồn nhân lực, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, tạo động lực để
nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy phát triển kinh tế theo chiều sâu. Cụ
thể:
+ Chi cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế của Nhà nƣớc. Các
khoản chi này nhằm đảm bảo hoạt động cho các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch
vụ phục vụ trực tiếp cho các hoạt động kinh tế nhƣ đơn vị sự nghiệp
thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngƣ nghiệp; thủy lợi; khí tƣợng; thủy văn mặc d
các đơn vị sự nghiệp kinh tế có tạo ra sản phẩm và chuyển giao đƣợc nhƣng
không phải là đơn vị kinh doanh nên các khoản chi tiêu đƣợc coi nhƣ chi
NSNN.
11
+ Chi cho hoạt động khoa học công nghệ là các khoản chi cho nghiên
cứu, ứng dụng, phổ biến tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới nhằm hiện
nƣớc từ trung ƣơng đến địa phƣơng nhƣ chi cho hệ thống cơ quan quyền lực,
cơ quan hành chính, cơ quan chuyên môn các cấp, viện kiểm sát và tòa án.
Trong xu hƣớng phát triển của xã hội, các khoản chi quản lý hành chính
không chỉ dừng lại ở việc duy trì hoạt động quản lý của bộ máy Nhà nƣớc để
cai trị mà còn nhằm mục đích phục vụ xã hội. Hoạt động này nhằm bảo vệ và
hỗ trợ cho các chủ thể và các hoạt động kinh tế phát triển, ch ng hạn hoạt
động cấp phép, công chứng, hộ khẩu
* Chi cho hoạt động an ninh, quốc ph ng và trật tự an toàn xã hội:
Khoản chi cho an ninh nhằm đảm bảo trật tự an toàn xã hội, tạo ra sự yên bình
cho ngƣời dân. Chi quốc phòng nhằm bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ quốc gia,
chống lại sự xâm lấn của các thế lực bên ngoài.
* Chi khác ngoài các khoản chi trên, một số khoản chi không phát sinh
đều đặn và liên tục trong các tháng của năm nhƣng vẫn thuộc về chi thƣờng
xuyên nhƣ chi trợ giá theo chính sách của Nhà nƣớc, chi trả lãi tiền vay do
chính phủ vay, chi hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội
- Xét trên các nhiệm vụ chi, chi thƣờng xuyên có các nội dung chi nhƣ:
* Các khoản chi cho con người thuộc khu vực hành chính - sự nghiệp:
Đây đƣợc coi là nội dung chi quan trọng đầu tiên để có thể có đƣợc một trong
ba yếu tố đầu vào của bất kỳ một cơ quan, tổ chức nào muốn tồn tại và hoạt
động. Thuộc các khoản chi cho con ngƣời của khu vực hành chính - sự
nghiệp, bao gồm: Tiền lƣơng, tiền công, phụ cấp, phúc lợi tập thể, tiền
thƣởng, các khoản đóng góp theo tiền lƣơng và các khoản thanh toán khác
cho cá nhân. Ngoài ra, ở một số đơn vị đặc thù là các trƣờng còn có khoản chi
về học bổng cho học sinh và sinh viên theo chế độ nhà nƣớc đã quy định cho
13
mỗi loại trƣờng hợp cụ thể và mức học bổng mà mỗi sinh viên đƣợc hƣởng
cũng đƣợc tính trong cơ cấu chi thƣờng xuyên thuộc nhóm mục này.
* Các khoản chi về nghiệp vụ chuyên môn: Hoạt động nghiệp vụ chuyên
NSNN. Thông qua chi thƣờng xuyên đã giúp cho bộ máy Nhà nƣớc duy trì
hoạt động bình thƣờng để thực hiện tốt chức năng quản lý của Nhà nƣớc,
đảm bảo an ninh, an toàn xã hội, đảm bảo sự toàn vẹn lãnh thổ Quốc gia. Chi
thƣờng xuyên có tác động trực tiếp đến việc thực hiện các chức năng của Nhà
nƣớc, là một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định đến chất lƣợng, hiệu
quả của bộ máy quản lý Nhà nƣớc.
Thứ hai, chi thƣờng xuyên là công cụ để Nhà nƣớc thực hiện mục tiêu
ổn định và điều chỉnh thu nhập, hỗ trợ ngƣời nghèo, gia đình chính sách, thực
hiện các chính sách xã hội... góp phần thực hiện mục tiêu công bằng xã hội.
Thứ ba, thông qua chi thƣờng xuyên, Nhà nƣớc thực hiện điều tiết,
điều chỉnh thị trƣờng để thực hiện mục tiêu của Nhà nƣớc. Nói cách khác chi
thƣờng xuyên đƣợc xem là một trong những công cụ kích thích phát triển và
điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Thứ tư, chi thƣờng xuyên là công cụ ổn định chính trị, xã hội, quốc
phòng an ninh. Thông qua chi thƣờng xuyên, Nhà nƣớc thực hiện các chính
sách xã hội, đảm bảo ổn định, trật tự an toàn xã hội và an ninh quốc phòng.
Thực hiện tốt nhiệm vụ chi thƣờng xuyên còn có ý nghĩa rất lớn trong
việc phân phối và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính của đất nƣớc, tạo
điều kiện giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu d ng. Chi thƣờng
xuyên hiệu quả và tiết kiệm sẽ tăng tích lũy vốn NSNN để chi cho đầu tƣ phát
triển, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nâng cao niềm tin của nhân dân vào vai
trò quản lý điều hành của Nhà nƣớc.
1.2. QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN NSNN ĐỊA PHƢƠNG
1.2.1. Khái niệm quản lý chi thƣờng xuyên NSNN địa phƣơng
Quản lý chi thƣờng xuyên NSNN là quá trình các cơ quan quản lý nhà
15
nƣớc có thẩm quyền sử dụng hệ thống các biện pháp tác động vào hoạt động
chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc, đảm bảo cho các khoản chi thƣờng