BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐỖ QUANG TRÀ
ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
CẤP XÃ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Bùi Quang Bình
Đà Nẵng - Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.
Tác giả
Đỗ Quang Trà
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.............................................................2
LẮK................................................................................................................ 30
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên................................................. 30
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội............................................. 31
2.2. TÌNH HÌNH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ NGƯỜI DÂN TỘC
THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK............................................ 35
2.2.1. Tổ chức bộ máy, biên chế cơ quan cấp xã....................................35
2.2.2. Thực trạng đội ngũ CBCC cấp xã người DTTS........................... 36
2.2.3. Kết quả đào tạo CBCC cấp xã người DTTS của tỉnh Đắk Lắk....41
2.2.4. Cơ chế, chính sách phát triển CBCC............................................43
2.3. THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ NGƯỜI
DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK..........................45
2.3.1. Xác định nhu cầu đào tạo CBCC..................................................45
2.3.2. Mục tiêu đào tạo CBCC................................................................48
2.3.3. Xây dựng các quy định, tiêu chuẩn đào tạo CBCC cấp xã người
DTTS...................................................................................................... 51
2.3.4. Xác định các chương trình và hình thức đào tạo CBCC cấp xã
người DTTS ở tỉnh Đắk Lắk...................................................................54
2.3.5. Tình hình kinh phí cho đào tạo.....................................................58
2.3.6. Đánh giá kết quả đào tạo CBCC cấp xã người DTTS..................59
CHƯƠNG 3. CÁC GI
I PHÁP ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
CẤP XÃ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK
LẮK TRONG THỜI GIAN ĐẾN................................................................ 63
3.1. QUAN ĐIỂM ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ NGƯỜI
DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK..........................63
3.1.1. Nhận thức đầy đủ quan điểm đường lối, chính sách của Đảng và
3.3.2. Thực hiện có hiệu quả các đề án, kế hoạch đào tạo CBCC..........65
3.4. GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ NGƯỜI
DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK..........................66
3.4.1. Hoàn thiện việc xác định nhu cầu đào tạo....................................66
3.4.2. Xác định mục tiêu đào tạo............................................................ 70
3.4.3. Lựa chọn chính xác đối tượng đào tạo..........................................70
3.4.4. Đổi mới chương trình và hình thức đào tạo..................................73
3.4.5. Hoàn thiện đánh giá hiệu quả công tác đào tạo............................ 77
3.4.6. Các giải pháp khác........................................................................78
KẾT LUẬN.................................................................................................... 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KH O
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (B N SAO).
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
1
Cấp xã
Xã phường, thị trấn
2
LLCT
Lý luận chính trị
8
QLNN
Quản lý nhà nước
9
THPT
Trung học phổ thông
10
UBND
Ủy ban nhân dân
11
VTVL
Vị trí việc làm
36
2.5
Tình hình và sự thay đổi về trình độ của CBCC cấp xã
người DTTS tỉnh Đắk Lắk
38
2.6
Tình hình và sự thay đổi về trình độ của công chức cấp xã
người DTTS tỉnh Đắk Lắk
40
2.7
Số lượng CBCC cấp xã người DTTS tỉnh Đắk Lắk được
đào tạo theo các trình độ
42
2.8
Số lược CBCC cấp xã người DTTS tỉnh Đắk Lắk cần đào
tạo
46
nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức cuộc ống của cộng đồng dân cư.
Với nh ng địa bàn có đông người đồng bào dân tộc thiểu ố sinh ống như Tây
Nguyên nói chung và Đắk Lắk nói riêng thì CBCC cấp xã người DTTS có vai
trò hết ức quan trọng, có ý nghĩa đặc iệt trong tình hình hiện nay, một mặt
góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS phát triển, mặt khác
nó thể hiện quyền bình đ ng về chính trị của đồng bào các dân tộc.
Thực tiễn đã chứng minh: Nếu không xây dựng được một đội ngũ CBCC
người DTTS v ng mạnh, có đủ phẩm chất và năng lực thì mọi chủ trương chính
sách của Đảng, Nhà nước không thể đi vào cuộc sống, không thể phát huy được
nội lực của đồng bào các dân tộc đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đề ra.
Trong nh ng năm qua, tỉnh Đắk Lắk luôn quan tâm đến công tác đào tạo
CBCC cấp xã người DTTS các kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng
lãnh đạo, quản lý chuyên môn, nghiệp vụ trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội
phục vụ cho CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn trên địa bàn. Tuy nhiên, công
tác này còn nhiều ất cập chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình
mới.
Từ nh ng hạn chế trên đề tài “Đào tạo cán bộ, công chức cấp xã người
dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk” để đánh giá thực trạng đội ngũ
CBCC cấp xã người DTTS, từ đó đề xuất các giải pháp đào tạo CBCC cấp xã
người DTTS trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, trong thời gian đến.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa lý luận cơ ản về đào tạo CBCC cấp xã.
- Phân tích thực trạng về đào tạo CBCC cấp xã người DTTS trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk, trong thời gian qua.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo CBCC cấp xã
Chương 3: Các giải pháp đào tạo CBCC cấp xã người DTTS trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk, trong thời gian đến.
6. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Thông qua công tác đào tạo CBCC của nước ta hiện nay, vai trò của đội
ngũ CBCC là lực lượng đi đầu và quyết định ự phồn thịnh của đất nước, là lực
lượng phổ iến nh ng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đến nhân
dân và hướng ẫn thực hiện, chịu trách nhiệm về kết quả đạt được khi thực
hiện các chính sách ấy. Khi chúng ta chủ trương phát triển nền kinh tế thị
trường, mở cửa hội nhập, với ự phát triển không ngừng của khoa học công
nghệ và kỹ thuật, với lượng lớn thông tin iến đổi từng ngày, từng giờ thì đào
tạo CBCC là rất cần thiết.
Trong nh ng năm qua, về đào tạo CBCC nói chung và CBCC là người
DTTS nói riêng đã được một ố nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Các
nghiên cứu này tập trung vào một ố nhóm vấn đề sau:
- Nhóm nghiên cứu nh ng vấn đề liên quan đến đào tạo, ồi dưỡng
CBCC nói chung, có một ố công trình tiêu iểu như:
Trong nghiên cứu của Võ Xuân Tiến (2010) về "Xây dựng và phát triển
nguồn nhân lực trong các cơ quan hành chính cấp quận (huyện), phường (xã)
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng" đã đánh giá thực trạng của đội ngũ cán bộ,
công chức lãnh đạo hiện nay tại các cơ quan hành chính cấp quận (huyện),
phường (xã) trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng; từ đó đề xuất một số biện pháp
4
mang tính khoa học, có tính khả thi để xây dựng và phát triển nguồn nhân lực
đảm bảo trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ LLCT theo yêu cầu hiện
nay nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Từ đ y có thể rút ra nh ng kinh
nghiệm trong việc đào tạo CBCC cấp xã cho địa phương.
Nguyễn Mạnh Bình (2001) đã tập trung vào công tác đào tạo, ồi dưỡng
Đào tạo, bồi dưỡng công chức hành chính ở tỉnh Bình Thuận (Võ Duy
Quý, Luận văn thạc sĩ Luật học, năm 2008)
Phát triển nguồn cán bộ DTTS ở các tỉnh Miền núi phía Bắc nước ta
hiện nay (Lô Quốc Toản, Luận án Tiến sĩ Triết học, năm 2008).
Các công trình nghiên cứu có liên quan trực tiếp tới chủ đề đào tạo nguồn
CBCC cấp xã và có liên quan tới đồng bào DTTS có các nghiên cứu sau:
Nghiên cứu về cơ ở lý luận và thực tiễn về đào tạo, ồi dưỡng CBCC cấp
xã là người dân tộc Khmer ở tỉnh Trà Vinh của Nguyễn Văn Thơ (2008) là
nghiên cứu h u ích cho nghiên cứu của đề tài này ở Đắk Lắk. Với đối tượng
nghiên cứu là công tác đào tạo cho CBCC cấp xã là người dân tộc Khmer thì
nh ng kết luận là rất h u ích vì cùng đối tượng nghiên cứu có
nh ng đặc điểm riêng của đồng bào dân tộc thiểu ố. Tuy nhiên, cần chú ý đặc
điểm của một dân tộc ở Đồng ằng sông Cửu Long là rất khác với đồng bào
DTTS ở Tây Nguyên.
Trong nghiên cứu đào tạo nguồn cán ộ quản lý hành chính nhà nước
cấp xã trên địa bàn Thành phố Cần Thơ - Thực trạng và giải pháp, Trần Văn
Tài (2014) chú trọng hơn đặc điểm của đối tượng đào tạo là cán ộ quản lý
hành chính cấp xã, tuy phạm vi rộng hơn nhưng nh ng kết luận từ nghiên cứu
này vẫn rất h u ích cho hoàn thiện công tác đào tạo. Tuy nhiên, khi vận ụng
cần chú ý đ y là kinh nghiệm từ một thành phố lớn, khi đưa vào một địa bàn
như tỉnh Đắk Lắk thì cần phải xem xét kỹ.
Ngoài ra còn một số công trình nghiên cứu khác như:
Đào tạo nguồn CBCC cấp xã và việc sử dụng sau đào tạo nguồn tại TP.
Hồ Chí Minh (Trần Tuấn Duy, Luận văn thạc sĩ Luật học, năm 2008).
6
Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập nhiều đến việc đào tạo đội
1 8 đã mở rộng phạm vi điều chỉnh thêm các đối tượng gồm nh ng người
được ầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ (cán ộ chuyên trách cấp xã)
và nh ng người được tuyển ụng giao gi một chức anh chuyên môn
nghiệp vụ thuộc Ủy an nh n
n cấp xã (công chức cấp xã).
Trên cơ ở Pháp lệnh CBCC
ửa đổi
ổ ung năm 2003 Nghị định
114 2003 NĐ-CP ngày 10 10 2003 của Chính phủ về CBCC xã phường thị
trấn đã quy định CBCC cấp xã.
Luật CBCC đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khóa XII kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 11 2008 có hiệu lực thi hành
từ ngày 01 01 2010. Tại Khoản 3 Điều 4 quy định:
Cán ộ xã phường
thị trấn ( au đ y gọi chung là cấp xã) là công n
Việt Nam được ầu cử gi
đồng nh n
chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội
n Ủy an nh n n
Bí thư Phó Bí thư Đảng ủy người đứng
đầu tổ chức chính trị - xã hội;
n Việt Nam (áp
trấn có hoạt động nông l m ngư
ụng đối với xã phường thị
iêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông
n
Việt Nam).
h) Chủ tịch Hội Cựu chiến inh Việt Nam;
Công chức cấp xã có các chức anh au đ y:
a) Trưởng Công an;
) Chỉ huy trưởng qu n ự;
c) Văn phòng - thống kê;
) Địa chính - x y
ựng - đô thị và môi trường (đối với phường
thị
trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - x y ựng và môi trường (đối với xã);
đ) Tài chính - kế toán;
e) Tư pháp - hộ tịch;
g) Văn hóa - xã hội.
Như vậy Luật CBCC đã làm r được các tiêu chí để ph n định một
cách tương đối cán ộ với công chức. Trong đó CBCC cấp xã được quy định
cụ thể theo chức vụ ầu cử và chức anh chuyên môn để khắc phục xu hướng
tới công tác đào tạo như au:
- Sống và làm việc ở nh ng vùng có điều kiện khó khăn về kinh tế, xã
hội và cơ ở hạ tầng. Nhưng họ là nh ng người sát dân và có thể lãnh đạo, chỉ
đạo và làm việc hiệu quả hơn o với cán bộ điều từ nơi khác đến;
- Có khả năng thích ứng với điều kiện môi trường làm việc khó khăn ở
vùng sâu vùng xa;
- Phần lớn trong họ có trình độ học vấn trung bình thấp so với mặt
bằng chung;
- Khả năng và năng lực trong học tập và làm việc của họ hạn chế hơn
so với mặt bằng chung, khả năng tự đào tạo n ng cao trình độ còn hạn chế;
- Tỷ lệ khá cao chưa được đào tạo để làm công việc quản lý hành chính
do nhiều người trưởng thành từ phong trào của địa phương…
10
Nh ng đặc điểm này rất quan trọng và cần được xem xét như nh n tố
quan trọng chi phối công tác đào tạo CBCC cấp xã người DTTS.
1.1.2. Khái niệm đào tạo CBCC cấp xã
Đối với nền công vụ của mỗi quốc gia thì vấn đề đào tạo CBCC nhằm
nâng cao năng lực công tác, trình độ chuyên môn đảm bảo thực thi công vụ có
hiệu quả là rất quan trọng. Thời gian qua, công tác đào tạo CBCC có nh ng
đóng góp không nhỏ đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC. Muốn xây
dựng và phát triển đội ngũ CBCC chuyên nghiệp cần phải hiểu rõ về công tác
đào tạo.
Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình
thành và phát triển có hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cho mỗi cá nhân tạo
tiền đề cho họ có thể lao động một cách thành thạo và hiệu quả. Quá trình này
được thực hiện trong các cơ sở đào tạo như trường đại học, trung tâm, viện
hoặc các cơ sở sản xuất với thời gian quy định và trình độ khác nhau.
lực theo những tiêu chuẩn nhất định”.
Đào tạo công chức chính là việc tổ chức nh ng cơ hội cho đội ngũ này
được học tập, nhằm giúp cơ quan công quyền đạt được mục tiêu của mình
trong việc nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; làm gia tăng giá trị của
nguồn lực cơ ản quan trọng nhất là công chức làm việc trong các cơ quan nhà
nước. Sau quá trình đào tạo, công chức có thể làm việc và ử ụng tốt hơn
các kỹ năng, tiềm năng vốn có, phát huy hết năng lực làm việc của ản thân.
Khái niệm “đào tạo, ồi dưỡng” dùng trong thuật ng đào tạo, ồi dưỡng
CBCC thông thường không hiểu tách iệt
“đào tạo” với “ ồi dưỡng” mà
thường được nói đến một khâu trong công tác cán
có điểm khác iệt so với các loại hình giáo
ộ. Theo đó đào tạo CBCC
ục đào tạo khác trong hệ thống
giáo ục quốc dân: Về đối tượng đào tạo, văn ằng trong đào tạo, có nh ng quy
định khác iệt, hoạt động theo nguồn kinh phí riêng, chương trình và nội dung
riêng do cơ quan QLNN về đào tạo xây ựng và ban hành,…
12
Tóm lại đào tạo CBCC luôn gắn mục đích của khoá học với yêu cầu
phát triển KT-XH đảm bảo tiêu chuẩn chức danh cán bộ, ngạch công chức
theo quy định; từ đó mỗi CBCC nhận thức và thực thi các chủ trương, chính
sách đường lối của Đảng và Nhà nước, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
Đào tạo CBCC phải tuân theo một số nguyên tắc sau:
- Đào tạo căn cứ trên cơ ở theo nhu cầu công việc, VTVL, tiêu chuẩn
của ngạch công chức, tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và nhu cầu về xây
ựng, phát triển nguồn nhân lực của cơ quan đơn vị. Thực hiện tốt nguyên tắc
này ẽ đảm ảo trang ị kiến thức, kỹ năng, hình thành thái độ mà VTVL đòi hỏi,
đáp ứng tiêu chuẩn quy định cho ngạch hay chức danh lãnh đạo, quản lý và
phát triển nguồn nhân lực cho tương lai.
- Bảo đảm tính tự chủ của cơ quan quản lý đơn vị ử ụng công chức
trong hoạt động đào tạo. Nguyên tắc này thể hiện yêu cầu cải cách hành
chính, tăng cường phân cấp cho các ban, ngành địa phương trong công tác
quản lý phát triển nguồn nhân lực nói chung, chăm lo công tác đào tạo xây
ụng nguồn nhân lực nói riêng.
- Kết hợp cơ chế phân cấp và cơ chế cạnh tranh trong tổ chức đào tạo.
Nguyên tắc này thể hiện ự đổi mới trong tư duy tổ chức đào tạo CBCC, tiếp
thu vận ụng có kế thừa nh ng kinh nghiệm tổ chức đào tạo công chức của các
nước phát triển.
- Đề cao vai trò tự học và quyền của CBCC trong việc lựa chọn chương
trình đào tạo theo chức danh, VTVL. Nguyên tắc này xuất phát từ yêu cầu
CBCC phải hoàn thành nhiệm vụ ở chức danh, VTVL và được trả lương; từ
đó góp phần làm tăng hiệu quả của các khóa học mà CBCC tham gia.
- Bảo đảm công khai, minh ạch, hiệu quả. Nguyên tắc này mang tính
phổ iến cho hoạt động đào tạo, trong xây ựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo,
14
trong đầu tư và ử ụng kinh phí… và cuối cùng là phải thể hiện được kết quả
cuối cùng là tính hiệu quả.
- Đào tạo CBCC là nguồn đầu tư sinh lợi, vì đ y chính là phương tiện để
đạt được sự phát triển của cơ quan công quyền có hiệu quả nhất.
quản lý để phát triển KT-XH của địa phương, phù hợp với đặc điểm dân cư
chuyển ịch cơ cấu, tăng trưởng kinh tế và phải gắn kết chặt chẽ với nhu cầu về
nhân lực trong tương lai của địa phương trong điều kiện hợp tác kinh tế đối
với các tổ chức trong nước và quốc tế.
Đào tạo CBCC cấp xã là nhiệm vụ có tính chiến lược lâu dài, thường
xuyên, liên tục; bảo đảm đáp ứng nhu cầu về số lượng, chất lượng và cơ cấu
hợp lý theo vùng và theo các ngành, các lĩnh vực.
Đào tạo CBCC cấp xã vừa là nhiệm vụ xây dựng đội ngũ CBCC có
chất lượng cao về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vừa có kế hoạch bố trí, sử
dụng, quy hoạch cán bộ chủ chốt và dự nguồn.
1.2.2. Xác định mục tiêu đào tạo
Mục tiêu đào tạo CBCC cấp xã trong điều kiện Việt Nam được xác định
cụ thể theo từng thời kỳ, phù hợp với sự đổi mới chức năng của hoạt động đào
tạo, phù hợp với sự phát triển của đội ngũ CBCC và tình hình phát triển KTXH của địa phương và đất nước.
Nh ng năm trước đ y, mục tiêu của đào tạo CBCC cấp xã nhằm bổ sung,
cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp quản lý hành chính khi chuyển sang
nền kinh tế thị trường đào tạo đáp ứng tiêu chuẩn ngạch. Công tác đào tạo CBCC
cấp xã đã đạt được kết quả đáng kể góp phần nâng cao kiến thức, năng lực, tăng
cường khả năng thích ứng của đội ngũ CBCC. Mục tiêu tổng quát của đào tạo
CBCC cấp xã theo quy định của Chính phủ là “Trang bị, nâng cao kiến thức,
năng lực quản lý, điều hành và thực thi công vụ cho đội ngũ công chức hành
chính và cán bộ, công chức cấp xã nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công
16
chức chuyên nghiệp, có phẩm chất tốt và có đủ năng lực thi hành công vụ, tận
tụy phục vụ đất nước và phục vụ nhân dân”. Đồng thời hàng năm “… các địa
phương phải đảm bảo ít nhất 20% số công chức hành chính nhà nước và cán
bộ chính quyền cơ sở cấp xã, phường được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về
hưởng đến phương pháp và đối tượng đào tạo.
Như vậy, xác định nhu cầu đào tạo CBCC cấp xã không chỉ nhằm bổ
sung, khắc phục sự thiếu hụt về kiến thức, kỹ năng của CBCC mà còn phải
đáp ứng được các mục tiêu phát triển KT-XH đóng góp vào công cuộc đổi
mới của đất nước. Không chỉ vậy, việc xác định các mục tiêu lâu dài và trước
mắt của công tác đào tạo CBCC ở nước ta còn nhằm hướng đến mục tiêu đào
tạo CBCC cho nh ng nhiệm vụ thiết thực và cụ thể như phát triển KT-XH, cải
cách và hiện đại hóa nền hành chính, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước
trong khu vực và trên toàn thế giới, quản lý và phát triển nguồn nhân lực của
đất nước. Từ đó cho thấy đào tạo CBCC gi vai trò quan trọng trong sự nghiệp
CNH-HĐH đất nước.
1.2.3. Xây dựng các quy định, tiêu chuẩn đào tạo CBCC cấp xã
Để có cơ ở làm căn cứ thực hiện việc đào tạo CBCC cấp xã phải có các
quy định, tiêu chuẩn đào tạo một cách cụ thể.
Việc đầu tiên là cần phải xác định đúng các quy định và tiêu chuẩn cho
đối tượng cần đào tạo. Tiêu chuẩn đầu tiên là phải nằm trong quy hoạch cán
bộ của địa phương và tuân theo các quy định trong quy hoạch. Các quy định
và tiêu chuẩn bảo đảm để đối tượng được cử đi đào tạo xuất phát từ đòi hỏi
của chức danh, VTVL mà người đó đang đảm nhiệm và sẽ đảm nhiệm trong
tương lai. Đối tượng được cử đi đào tạo phải có đủ điều kiện về trình độ, kỹ
năng, kinh nghiệm nhất định để có thể tiếp thu được nội dung của chương
trình học; lựa chọn đối tượng đi đào tạo phải dựa trên việc xác định nhu cầu
và động cơ đào tạo của CBCC. Đ y là động lực quan trọng để học viên đạt
được kết quả cao trong quá trình học; lựa chọn đối tượng đào tạo còn phải căn