Hoàn thiện công tác an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh quảng nam - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

HỒ THỊ KIỀU OANH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. VÕ XUÂN TIẾN

Đà Nẵng - Năm 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi.
Các số liệu và kết quả sử dụng trong luận văn là trung thực và chưa
từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu trích dẫn
trong quá trình nghiên cứu đều được ghi rõ ràng nguồn gốc của các tài liệu.

Tác giả luận văn

Hồ Thị Kiều Oanh


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI TẠI QUẢNG NAM
THỜI GIAN QUA...........................................................................................39
2.2.1. Thực trạng công tác bảo hiểm xã hội.............................................39
2.2.2. Thực trạng công tác bảo hiểm y tế.................................................48
2.2.3. Thực trạng công tác cứu trợ xã hội................................................55
2.2.4. Thực trạng hoạt động ƣu đãi xã hội...............................................61
2.2.5. Thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo.......................................65
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM.................................................................... 75
2.3.1.Những thành công và hạn chế.........................................................75
2.3.2. Nguyên nhân của các hạn chế........................................................78
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN AN SINH XÃ HỘI TẠI
TỈNH QUẢNG NAM.................................................................................... 84
3.1. CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP........................... 84
3.1.1. Các dự báo xu hƣớng phát triển xã hội và xu hƣớng của chính
sách an sinh xã hội hiện nay............................................................................84
3.1.2. Chiến lƣợc phát triển KT-XH của tỉnh Quảng Nam đến 2020 và
tầm nhìn đến năm 2025...................................................................................85
3.1.3. Các quan điểm định hƣớng khi xây dựng giải pháp......................89
3.2. CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ......................................................................90
3.2.1. Hoàn thiện công tác bảo hiểm xã hội.............................................90
3.2.2. Hoàn thiện công tác bảo hiểm y tế.................................................98
3.2.3. Hoàn thiện công tác cứu trợ xã hội..............................................103


3.2.4. Giải pháp đảm bảo an sinh xã hội thông qua thực hiện ƣu đãi
xã hội.............................................................................................................106
3.2.5. Các giải pháp giảm nghèo bền vững, đảm bảo an sinh xã hội góp
phần đƣa Quảng Nam trở thành tỉnh phát triển khá trong khu vực..............112
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................118


Cứu trợ xã hội

HGĐ

Hộ gia đình

KT-XH

Kinh tế xã hội

LĐTB&XH

Lao động Thƣơng binh và Xã hội

MĐDS

Mật độ dân số

NCC

Ngƣời có công

NCT

Ngƣời cao tuổi

NSNN

Ngân sách nhà nƣớc

2.1

Tình hình sử dụng đất trên địa bàn thời gian qua

30

2.2

Tình hình dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Nam qua các
năm

32

Tình hình lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Nam qua các
năm

34

2.4

Lao động và cơ cấu, chất lƣợng lao động qua các năm

35

2.5

Đặc điểm xã hội tỉnh thời kỳ 2010-2013

37


2.11

Tình hình chi trả BHXH tỉnh Quảng Nam thời gian qua

46

2.12

Mức độ tác động của bảo hiểm xã hội bắt buộc

46

2.13

Thu, chi hàng năm của quỹ bảo hiểm xã hội

47

2.14

Số ngƣời tham gia BHYT trên địa bàn tỉnh các năm qua

48

2.15

Mức độ bao phủ bảo hiểm y tế trên địa bàn

50


2.3


2.21 Thực trạng đối tƣợng đƣợc hƣởng cứu trợ đột xuất của
tỉnh Quảng Nam thời gian qua.

59

2.22 Kinh phí thực hiện cứu trợ đột xuất từ NSNN tại Quảng
Nam.

60

2.23 Đối tƣợng hƣởng chính sách ƣu đãi, ngƣời có công trên
địa bàn tỉnh Quảng Nam

62

2.24 Tình hình chi trả ƣu đãi ngƣời có công tỉnh Quảng Nam

64

2.25 Tổng hợp số hộ và kinh phí trợ cấp hộ nghèo qua các năm

70

2.26 Tổng hợp tình hình hỗ trợ các đối tƣợng nghèo, tàn tật từ
nguồn huy động khác

73

vậy, Quảng Nam vẫn còn nhiều chỉ tiêu về an sinh xã hội chƣa đạt kế hoạch
đề ra, cùng với tác động của kinh tế thị trƣờng đã làm cho nhiều vấn đề xã hội
nảy sinh đòi hỏi phải có biện pháp giải quyết để phát triển bền vững.
Thực trạng nêu trên đã đặt ra vấn đề cấp thiết là cần tăng cƣờng phát
triển chính sách ASXH, đƣa ra những biện pháp có tính thực tế nhằm giải


2

quyết những hạn chế, tồn tại trong thời gian qua trên cơ sở đánh giá lại thực
trạng công tác ASXH ở địa phƣơng, từ đó có những điều chỉnh cho phù hợp.
Với những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác
an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” làm định hƣớng nghiên cứu cho
Luận văn tốt nghiệp của mình. Với mong muốn đƣợc góp phần nhỏ bé vào
việc hoàn thiện công tác ASXH của địa phƣơng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ASXH
- Phân tích thực trạng công tác ASXH trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
trong thời gian qua.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác ASXH trên địa bàn
tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến
công tác ASXH ở tại tỉnh Quảng Nam.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung công tác ASXH.
- Không gian: Các nội dung đƣợc nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Quảng
- Thời gian: Các giải pháp đề ra có ý nghĩa đến năm 2020.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu

1995 trở lại đây nó đƣợc dùng khá rộng rãi hơn, có một số nghiên cứu liên
quan đến vấn đề ASXH, trong đó trực tiếp là đề tài cấp nhà nƣớc mang mã số
KX 04.05: “Luận cứ khoa học cho việc đổi mới và hoàn thiện các chính sách
bảo đảm xã hội trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo
định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam”, do viện Khoa học lao động và các


4

vấn đề xã hội, thuộc Bộ Lao động - Thƣơng binh & xã hội, cơ quan chủ trì đề
tài. Kết quả nghiên cứu của đề tài đã đề cập đến một cách khá hệ thống vấn đề
bảo đảm xã hội nhƣ: Đã làm rõ khái niệm về bảo đảm xã hội; mối quan hệ giữa
bảo đảm xã hội với các chính sách xã hội, vị trí, vai trò của bảo đảm xã hội trong
nền kinh tế thị trƣờng, khẳng định bảo đảm xã hội vừa là nhân tố ổn định, vừa là
động lực cho phát triển kinh tế xã hội. Đề tài đã nghiên cứu về các bộ phận cấu
thành quan trọng của ASXH là Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế
(BHYT) Trợ giúp xã hội (TGXH), ƣu đãi xã hội (ƢĐXH); đã đánh giá thực
trạng, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và đƣa ra phƣơng hƣớng và giải pháp
phát triển trong tƣơng lai của hệ thống bảo đảm xã hội ở nƣớc ta.

Trong những năm gần đây, đã có thêm rất nhiều bài viết, công trình
nghiên cứu về những vấn đề có liên quan đến chính sách ASXH. Có thể nêu
lên một số tác giả và công trình nghiên cứu liên quan nhƣ sau:
- GS.TS Mai Ngọc Cƣờng (2009), Xây dựng và hoàn thiện hệ thống
chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam, Nxb CTQG, Hà Nội. Cuốn sách cung
cấp cho ngƣời đọc cái nhìn tổng quan nhất về hệ thống chính sách ASXH ở
Việt Nam trong thời gian qua, với những cấu thành chủ yếu nhất là bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, trợ giúp xã hội và ƣu đãi xã hội.
- PGS. TS Vũ Văn Phúc (2012) “An sinh xã hội ở Việt Nam hướng đến
2020”, Nxb CTQG , Hà Nội. Nội dung bài viết đã khái quát cơ sở lý luận và

Nam thời kỳ 2011-2020, Tạp chí Lao động và xã hội, số 19; Nguyễn Ngọc
Dũng (2012), “Đẩy mạnh hoạt động bảo trợ xã hội ở tỉnh Quảng Nam”,
Luận văn thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng....
Các nghiên cứu trên tuy đã góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc
xây dựng và hoàn thiện hệ thống ASXH nói chung ở nƣớc ta những năm qua.
Tuy nhiên, chƣa có nghiên cứu nào riêng biệt bàn về nội dung hoàn thiện
ASXH trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.


6

CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ AN SINH XÃ HỘI
1.1. KHÁI QUÁT VỀ AN SINH XÃ HỘI
1.1.1. Khái niệm an sinh xã hội
Trong nhiều năm gần đây, có khá nhiều định nghĩa về an sinh xã hội rất
đa dạng, nhấn mạnh vào từng trụ cột hoặc đối tƣợng thụ hƣởng khác nhau.
Trong hiến chƣơng Đại Tây Dƣơng, an sinh xã hội đƣợc hiểu là sự đảm
bảo thực hiện các quyền của con ngƣời đƣợc sống trong hòa bình, đƣợc tự do
làm ăn, cƣ trú, di chuyển, phát biểu chính kiến trong khuôn khổ luật pháp;
đƣợc bảo vệ và bình đẳng trƣớc pháp luật; đƣợc học tập, đƣợc có việc làm,
có nhà ở; đƣợc đảm bảo thu nhập để thoả mãn những nhu cầu sinh sống thiết
yếu khi bị ốm đau, thai sản, rủi ro, tai nạn, tuổi già.
Theo quan niệm của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO): “ASXH là sự cung
cấp phúc lợi cho các hộ gia đình và cá nhân thông qua cơ chế của nhà nước
hoặc tập thể nhằm ngăn chặn sự suy giảm mức sống hoặc cải thiện mức sống
thấp”. Định nghĩa này nhấn mạnh khía cạnh bảo hiểm xã hội và mở rộng tạo
việc làm cho những đối tƣợng ở khu vực kinh tế không chính thức. Công ƣớc
102 của ILO nêu rằng: an sinh xã hội là sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho

thế giới và tùy vào nhận định của mỗi học giả. Tuy nhiên, những cơ chế chủ
yếu của nó bao gồm: Bảo hiểm xã hội (bảo hiểm hƣu trí, bảo hiểm thất
nghiệp, bảo hiểm y tế bắt buộc…), cứu trợ xã hội (còn gọi là cứu tế xã hội),
các chế độ trợ cấp từ quỹ công cộng, các chế độ trợ cấp gia đình, các quỹ dự
phòng, sự bảo vệ do ngƣời sử dụng lao động cung cấp, các dịch vụ liên quan
đến ASXH.
Ở Việt Nam, quan niệm ASXH cũng đã dành đƣợc nhiều sự quan tâm
của nhiều học giả và các nhà quản lý nghiên cứu về vấn đề này. Song theo
nhiều ý kiến của học giả và ý kiến tác giả thì quan điểm của TS.Bùi Sỹ Lợi -


8

Phó chủ nhiệm ủy ban các vấn đề xã hội của Quốc hội là đầy đủ hơn cả:
“ASXH là sự bảo vệ trợ giúp của Nhà Nước và cộng đồng đối với người “yếu
thế” trong xã hội bằng các biện pháp khác nhau nhằm hỗ trợ cho các đối
tượng khi họ bị suy giảm khả năng lao động, giảm sút thu nhập hoặc gặp rủi
ro, bất hạnh rơi vào cảnh nghèo đói, hoặc là ốm đau, thai sản, TNLĐ, BNN,
thất nghiệp, mất sức lao động, già yếu,...; đồng thời qua đó, động viên khuyến
khích họ tự lực vươn lên giải quyết vấn đề của chính mình” [23]. Và tác giả
chọn khái niệm này chính cho nghiên cứu luận văn của mình về ASXH.
1.1.2. Cơ sở của công tác an sinh xã hội
a. Công bằng xã hội
Khái niệm công bằng xã hội (CBXH) mang tính chuẩn tắc, nghĩa là tùy
thuộc vào quan điểm của con ngƣời. Định nghĩa về công bằng xã hội vì vậy
mà chỉ mang tính tƣơng đối. Công bằng xã hội là một giá trị cơ bản và có
tính định hướng trong việc thỏa mãn nhu cầu về đời sống vật chất, tinh thần
của những bộ phận dân cư và mọi thành viên trong xã hội thông qua mối
quan hệ giữa quá trình cống hiến và mức thụ hưởng phù hợp với khả năng
thực hiện của những điều kiện KT-XH nhất định.

và những đối tƣợng yếu thế.
b. Phân phối lại thu nhập
Phân phối lại thu nhập là quá trình phân phối lại những phần thu nhập cơ
bản đã hình thành qua phân phối lần đầu ra phạm vi rộng hơn (toàn xã hội),
nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu về nhiều mặt của xã hội và điều tiết thu nhập
cả nhiều tầng lớp dân cƣ để đảm bảo công bằng xã hội, góp phần mở rộng
phát triển sản xuất, thực hiện ASXH, đáp ứng nhu cầu tích lũy và tiêu dùng
thực tế của các chủ thể trong xã hội.
Nhƣ vậy, để giảm khoảng cách về thu nhập và chênh lệch giàu nghèo
hiện nay, giảm nguy cơ gây bất bình đẳng trong xã hội thì một giải pháp mà
nhà nƣớc cần quan tâm là nên có các chính sách phân phối lại thu nhập sao


10

cho hiệu quả, thiết thực để đảm bảo công bằng xã hội.
Các lý thuyết làm cơ sở cho việc phân phối lại thu nhập:
- Thuyết vị lợi (thuyết phúc lợi xã hội), dựa trên các giả định sau:
+ Các cá nhân có hàm thỏa dụng là đồng nhất phụ thuộc vào mức thu
nhập của họ.
+ Các hàm thỏa dụng này biểu thị mức độ thỏa dụng biên theo thu nhập
giảm dần.
+ Tổng mức thu nhập sẳn có là cố định, thuyết vị lợi cho rằng: phúc lợi
xã hội (PLXH) đƣợc thể hiện bằng việc các thành viên của nó đƣợc lợi nhƣ
thế nào. Theo toán học, nếu có n cá nhân trong xã hội và mức thỏa dụng của
ngƣời thứ i là Ui thì phúc lợi xã hội (W) là tổng mức thỏa dụng của các cá
nhân. Đó chính là hàm phúc lợi xã hội tổng:
W = U1 + U2 + ...+Un.
Giả sử mọi thứ khác không thay đổi thì khi tăng bất kỳ Ui nào (i = 1,n)
cũng dẫn đến làm tăng W. Một sự thay đổi nào đó làm cho ngƣời này tốt lên

Nhƣ vậy, an sinh xã hội không nhằm mục đích lợi nhuận mà chủ yếu
thực hiện mục đích xã hội vì cộng đồng, mức ASXH nhằm trợ giúp đảm bảo
nhu cầu tối thiểu cho những ngƣời thụ hƣởng. Bên cạnh đó, thông qua tác
động tích cực của các chính sách chăm sóc sức khỏe, an toàn thu nhập và các
dịch vụ xã hội sẽ nâng cao năng suất lao động, hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu lao
động nói riêng và toàn bộ quá trình phát triển kinh tế nói chung.
1.1.3. Bản chất và ý nghĩa của an sinh xã
hội a. Bản chất của ASXH
ASXH với bản chất là tạo ra lưới an toàn gồm nhiều tầng, nhiều lớp cho
tất cả các thành viên trong trƣờng hợp bị giảm, bị mất thu nhập hay khi gặp
những rủi ro xã hội khác. Chính sách ASXH là một chính sách xã hội cơ bản
của Nhà nƣớc nhằm thực hiện chức năng phòng ngừa, hạn chế và khắc phục
rủi ro, bảo đảm an toàn thu nhập và cuộc sống cho các thành


12

viên trong xã hội. Do đó, nó vừa có tính kinh tế, vừa có tính xã hội và nhân
đạo sâu sắc.
b.Ý nghĩa của hệ thống ASXH đối với sự phát triển xã hội
Hệ thống ASXH đƣợc thiết kế tốt sẽ góp phần quan trọng vào sự phát
triển của mỗi quốc gia bởi ASXH có những vai trò và ý nghĩa nhƣ sau:
- Đối với xã hội
Một là, hệ thống ASXH là một trong những cấu phần quan trọng trong
các chƣơng trình xã hội của một quốc gia và là công cụ quản lý của nhà nƣớc
thông qua hệ thống luật pháp, chính sách và các chƣơng trình ASXH. Mục
đích của nó là giữ gìn sự ổn định về xã hội - kinh tế - chính trị của đất nƣớc,
đặc biệt là ổn định xã hội, giảm bất bình đẳng, phân hoá giàu nghèo, phân
tầng xã hội; tạo nên sự đồng thuận giữa các giai tầng, các nhóm xã hội trong
quá trình phát triển.

BHXH đóng góp cho bên nhận BHXH (cơ quan BHXH) tồn tích dần thành
quỹ BHXH độc lập và tập trung dùng để chi trả trợ cấp cho những ngƣời lao
động khi và chỉ khi họ bị giảm hoặc mất khả năng thu nhập từ lao động theo
chế độ xác định.
Năm là,nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích, các khả năng và phƣơng
thức đáp ứng nhu cầu BHXH.
Sáu là, BHXH phải đƣợc phát triển dần từng bƣớc phù hợp với các điều
kiện KT-XH của đất nƣớc trong từng giai đoạn phát triển cụ thể.
b. Nội dung của bảo hiểm xã
hội - Đối tượng tham gia BHXH
Đối tƣợng tham gia BHXH chủ yếu là ngƣời lao động làm công ăn
lƣơng thuộc các thành phần kinh tế khác nhau và những ngƣời phục vụ trong
lực lƣợng vũ trang.
- Hình thức bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội thƣờng có hai loại: Bảo hiểm tự nguyện và bảo hiểm bắt
buộc. Với hình thức BHXH bắt buộc thì mức đóng góp và chế độ đƣợc hƣởng


15

quy định cụ thể trong văn bản pháp luật, ví dụ: Theo quy định tại Điều 91 của
Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 thì ngƣời lao động thuộc diện đóng BHXH
bắt buộc (ngoại trừ hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến
sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn và ngƣời làm việc có thời hạn ở
nƣớc ngoài) đóng 5% mức tiền lƣơng, tiền công hàng tháng vào quỹ hƣu trí
và tử tuất. Từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi
đạt mức đóng là 8%.
Đối với hình thức bảo hiểm tự nguyện thì pháp luật để cho ngƣời tham
gia bảo hiểm tự lựa chọn mức đóng góp và chế độ hƣởng.
- Nguồn trợ cấp bảo hiểm xã hội

liền kề trƣớc khi nghỉ việc vàmức hƣởng bằng 45% tiền lƣơng, tiền công
đóng bảo hiểm xã hội nếu đóng bảo hiểm xã hội dƣới 15 năm.
c.Tiêu chí đánh giá
Việc xem xét mục tiêu, kết quả, hiệu quả việc đẩy mạnh hoạt động bảo
hiểm xã hộithực hiện bằng các số liệu cụ thể thông qua các tiêu chí đánh giá
nhƣ sau:
+ Tổng số đối tƣợng tham gia BHXH
+ Mức độ bao phủ BHXH: là tỷ lệ phần trăm dân số trong độ tuổi lao
động tham gia BHXH.
+ Tốc độ gia tăng của các đối tƣợng tham gia qua các năm
+ Tỷ lệ phần trăm nợ phải thu BHXH trên tổng số phải thu
+ Mức độ tác động của BHXH đến đối tƣợng thụ hƣởng
+ Mức độ bền vững về tài chính của quỹ BHXH là chênh lệch thu - chi
quỹ của bảo hiểm xã hội hàng năm.
1.2.2. Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế (BHYT) là một hình thức bảo hiểm do Nhà nƣớc tổ chức
thực hiện nhằm chăm sóc sức khỏe cho ngƣời tham gia theo quy định của
pháp luật, không vì mục đích lợi nhuận.


17

Cần phải làm tốt công tác BHYT vì đó là sự chia sẽ rủi ro giữa ngƣời
khỏe mạnh và ngƣời ốm đau, khắc phụcthiếu hụt về tài chính đối với nhu cầu
khám chữa bệnh, làm nâng cao chất lƣợng và thực hiện CBXH trong khám
chữa bệnh cho nhân dân.
a. Nguyên tắc hoạt động của bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế hoạt động dựa trên các nguyên tắc cơ bản đảm bảo sự chia
sẻ trong cộng đồng, đó là:
- Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những ngƣời tham gia bảo hiểm y tế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status