CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
MÔ TẢ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Mã số ( do hội đồng Thường trực ghi):.......................................................................
1. Tên sáng kiến: HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 10 DƯỚI
DẠNG SƠ ĐỒ TƯ DUY GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢNG
DẠY.
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giảng dạy chương trình địa lí lớp 10.
3. Mô tả bản chất sáng kiến:
3.1. Tình trạng giải pháp đã biết:
3.3.1 Hiện trạng khi áp dụng giải pháp mới:
Khoảng 2, điều 28 luật giáo dục: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc
điểm từng lớp học, môn học; bỗi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc
nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm,
đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”. Nên việc dạy học cần phải có
nhiều thay đổi phù hợp, không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ kiến thức mà phải dạy
cho học sinh phương pháp tự học, chủ động sáng tạo, tích cực, sáng tạo và tìm ra
phương pháp hệ thống hóa kiến thức cho quá trình tự học. Trong quá trình dạy học
giáo viên cần giúp cho học sinh biết phương pháp tự học, sáng tạo giúp các em
nắm vững kiến thức, phát huy khả năng tư duy tổng hợp thông qua cách hình thành
kiến thức bằng hệ thống sơ đồ tư duy.
Trong thực tế quá trình dạy học chương trình Địa lí lớp 10 THPT hiện
hành, phần lớn kiến thức trong chương trình khá nặng, khó hiểu đối với học sinh
phổ thông. Đó là phần Địa lí tự nhiên và kinh tế xã hội đại cương được chọn lọc từ
chương trình Đại học nên chỉ một số học sinh khá giỏi, có tư duy tốt, có khả năng
tự học, mới có khả năng hiểu, nắm vững kiến thức từ chương trình. Bên cạnh đó
còn một số học sinh chưa có khả năng tự học, vẫn học cách học thụ động tức là chỉ
trông chờ vào việc truyền thụ kiến thức từ giáo viên, ghi chép nội dung giáo viên
dạy, học thuộc lòng nên để nhớ kiến thức lâu là không dễ, rất nhanh quên, chỉ cần
1
Nên việc sử dụng sơ đồ tư duy giúp học sinh học tập tích cực, phát huy khả
năng sáng tạo trong học tập của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng bộ môn
Địa lí lớp 10. Giáo viên sẽ xây dựng hệ thống hóa kiến thức dưới dạng sơ đồ tư
duy và hướng dẫn học sinh thực hiện các sơ đồ tư suy theo sáng tạo của bản thân.
Làm cho nội dung bài học được trình bày ngắn gọn, cô đọng làm cho học
sinh dễ tiếp thu, nhớ bài giảng lâu hơn.
Trong một thời gian ngắn có thể khái quát được một khối lượng kiến thức
lớn, có lôgíc giúp học sinh tìm hiểu được bản chất quy luật, xâu chuỗi các kiến
thức và tái hiện lại tri thức khi cần thiết.
b. Nhược điểm
Đa số học sinh chưa có khả năng và thói quen làm việc, học tập với sơ đồ
tư duy.
Do nội dung diễn đạt của sơ đồ tư duy thường ngắn gọn, súc tích nên đối
với học sinh có khả năng diễn đạt kém sẽ gặp khó khăn khi trình bày lại vấn đề
được ghi chú.
Không thể sử dụng sơ đồ tư duy cho việc hình thành một mảng kiến thức
quá lớn vì học sinh bị rối bởi có quá nhiều chi tiết hay đường vẽ.
Một số nội dung, khái niệm khó diễn tả được hết trên sơ đồ tư duy.
3.2 Nội dung giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến:
3.2.1 Mục đích của giải pháp
Sử dụng sơ đồ tư duy trong kiểm tra bài cũ: Giáo viên sử dụng các sơ đồ tư
duy khuyết cho học sinh điền vào phần còn thiếu thông tin phù hợp, giúp học sinh
không học vẹt mà phải hiểu vấn đề.
Sử dụng sơ đồ tư duy trong giảng dạy bài mới: Nội dung bài mới được
trình bày ngắn gọn bằng sơ đồ trực quan, không bị bỏ sót các ý. Cả giáo viên và
học sinh đều tham gia vào quá trình hình thành kiến thức qua việc lập sơ đồ tư duy.
3
Giáo viên, học sinh có thể vẽ bằng tay vào giấy tập, A4, A3...tùy điều kiện,
nếu có hoa tay hoặc có thể dụng các phần mềm hỗ trợ hiệu quả như Iminmap rất
hiệu quả và nhanh chống.
b. Những điểm khác biệt và tính mới của giải pháp
Sử dụng sơ đồ tư duy để làm phương tiện dạy và học tập giúp cho học sinh
hứng thú hơn, dễ hiểu vấn đề, không còn cảm giác đây là môn học khô khan bởi
những thuật ngữ khoa học, nhàm chán, khó tiếp thu.
Học sinh có thể sáng tạo cách thể hiện nội dung bài học, sự hiểu biết vấn
đề bằng cách vẽ lên sơ đồ, không còn phải ghi bài như trước đây nữa. Từ đó hình
thành cho học sinh khả năng tư duy, suy luận vấn đề, học sinh biết tận dụng và khai
thác thế mạnh của bản thân trong quá trình học tập nhiều hơn.
Việc khai thác các tính năng và sử dụng hiệu quả sơ đồ tư duy góp phần đổi
mới phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy học.
Phù hợp với điều kiện của các trường học hiện nay, có thể thể hiện một phần hoặc
toàn bộ lên bảng, giấy, tập của học sinh....đơn giản nhất có thể sử dụng các phần
mềm hỗ trợ rất thuận tiện.
Áp dụng sơ đồ tư duy vào dạy và học giúp giờ học sinh động hơn, thu hút
học sinh tham gia vào quá trình hình thành sơ đồ tư duy, tử đó học sinh được sáng
tạo và trân trọng thành quả của mình làm ra nên việc tiếp nhận nội dung kiến thức
bài học nhanh hơn.
Thông qua việc sử dụng sơ đồ tư duy còn tạo cho học sinh khả năng diễn
đạt vấn đề, tự tin nói trước đám đông qua việc giới thiệu và giải thích những ghi
chú, nội dung của mình ghi nhận.
Nhìn chung sơ đồ tư duy dễ thực hiện, không quá cầu kì phức tạp, có thể sử
dụng cho mọi đối tượng và đây là cách học tập hiệu quả được các chuyên gia và
học sinh công nhận trong quá trình học tập.
c. Cách thức thực hiện
Có nhiều cách thức để áp dụng một phương pháp hay dụng cụ trực quan
vào quá trình dạy và học cho học sinh, quan trọng nhất người giáo viên phải khơi
tư duy cho học sinh bằng phần mềm Iminmap 7.
Bước 6: Tiếp thu và chỉnh sửa theo góp ý của Tổ chuyên môn cho phù hợp.
6
Bước 7: Phổ biến tài liệu đến học sinh và Tổ chuyên môn. Hướng dẫn học
sinh và thầy cô trong tổ nhóm chuyên môn thực hiện sơ đồ tư duy bằng phần mềm
hỗ trợ Iminmap 7.
Bước 8: Lựa chọn các hình thức áp dụng sơ đồ tư vào trong quá trình dạy
và học cho học sinh như: dạy bài mới, kiểm tra bài cũ, củng cố nội dung bài học,
bài tập về nhà cho học sinh, dùng làm tài liệu tham khảo...
3.3 Khả năng áp dụng giải pháp
Dùng làm tài liệu giảng dạy chương trình Địa lí 10 phần lý thuyết và có thể
tham khảo để xây dựng hệ thống sơ đồ cho các môn học khác.
3.4 Hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng giải
pháp:
Việc sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức chương trình Địa lí 10
đã mang lại nhiều dấu hiệu tích cực trong quá trình dạy và học cho học sinh. Học
sinh chủ động hơn trong học tập, nắm vững kiến thức có hệ thống, tự tin hơn khi
trình bày trước đám đông ý tưởng của bản thân, khả năng diễn đạt tốt hơn.
Học sinh nắm được cách vẽ sơ đồ tư duy để hệ thống kiến thức bài học,
tham gia tốt hơn vào quá trình xây dựng nội dung bài học của môn Địa lí và áp
dụng thành công cho các môn học đòi hỏi phải ghi nhớ lượng kiến thức lớn như
Lịch sử, Ngữ Văn, kể cả các môn tự nhiên...
Phát huy được tính sáng tạo, chủ động trong học tập của học sinh, không
còn hiện tượng học sinh thụ động trong quá trình học tập. Vì học sinh phải làm
việc để cho ra sản phẩm của mình nên học sinh rất thích thú để tìm ra những cách
thể hiện sáng tạo, hiệu quả cao nhất trong quá trình học tập của bản thân.
Học sinh cảm thấy hứng thú hơn khi đến với môn học, không cảm thấy
đồ ( Địa lí lớp 10).
Bước 1: Xác định từ khóa và nội dung chính của bài học
Ví dụ: Phương pháp kí hiệu
a. Đối tượng biểu hiện: Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những điểm
cụ thể. Kí hiệu được đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tượng.
b. Các dạng kí hiệu
- Kí hiệu hình học
- Kí hiệu chữ
8
- Kí hiệu tượng hình
c. Khả năng biểu hiện
- Vị trí phân bố của đối tượng
- Số lượng, quy mô, chất lượng
- Động lực phát triển của đối tượng
Bước 2: Vẽ hoặc ghi chủ đề ở trung tâm
- Giáo viên thực hiện trên bảng
- Học sinh đặt tờ giấy hoặc tập nằm ngang
=> Ghi chủ đề vào trung tâm của bảng hoặc giấy ( Hình 1). Lưu ý không
nhất thiết phải ghi chủ đề của tất cả các sơ đồ vào trung tâm của giấy hoặc bảng, có
thể đặt ở góc phải hoặc góc trái của giấy hoặc bảng sao cho thuận lợi nhất.
Bước 3: Vẽ tên nhánh tiêu đề ( nhánh cấp 1)
- Giáo viên: Từ chủ đề giáo viên vẽ nhánh cấp 1 lên bảng
- Học sinh: Vẽ nhánh cấp 1 vào giấy hoặc tập ( Hình 2)
9
Nguyễn Thúy Vy,
11
Nguyễn Thị Tuyết Mai,
Đồng Huy Hùng,
Trường THPT Lê Hoàng Chiếu, huyện Bình Đại
12
13
14
15
16
s
17
18