một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế hàng nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ tại sacombank – chi nhánh tân bình - Pdf 24

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SVTH: TRẦN QUỐC TUẤN
1
LỚP: 08QKNT2
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự hội nhập nhanh chóng của nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế thế giới diễn ra
mạnh mẽ nên hoạt động thƣơng mại và đầu tƣ quốc tế ngày càng đóng vai trò quan trọng.
Chính điều này đã làm cho vai trò của thanh toán quốc tế đƣợc nâng cao, từ đó đòi hỏi bộ
phận Thanh toán Quốc tế của các ngân hàng phải làm việc nhiều hơn và đòi hỏi tính
chuyên nghiệp cao hơn.
Sacombank là một trong những Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần lớn, tại Việt Nam, có
uy tín và dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh đối ngoại nên luôn theo đuổi tốt
mục tiêu “thuận tiện – hiệu quả - an toàn”. Do đó, Sacombank luôn đổi mới và cải thiện
hiệu quả phƣơng thức Thanh toán Quốc tế bằng phƣơng thức tín dụng chứng từ để đáp
ứng đƣợc nhu cầu cụ thể của từng khách hàng và tăng cƣờng khả năng hội nhập vào nền
kinh tế của thế giới. Xuất phát từ các vấn đề đƣợc nêu trên, nhằm tìm hiểu và nâng cao
thêm hoạt động thanh toán hàng nhập khẩu bằng phƣơng thức tín dụng chứng từ. Em xin
nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp của em với Đề tài: “Một số giải pháp nhằm góp
phần nâng cao chất lƣợng dịch vụ Thanh toán Quốc tế hàng nhập khẩu bằng
phƣơng thức tín dụng chứng từ tại Sacombank – Chi nhánh Tân Bình” .
2. Phạm vi nghiên cứu
Khóa luận sẽ tập trung phân tích, đánh giá và nghiên cứu hiệu quả công tác Thanh
toán Quốc tế hàng nhập khẩu bằng phƣơng thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Thƣơng tín - Chi nhánh Tân Bình, một trong những chi nhánh của Sacombank có
hoạt động thanh toán quốc tế khá mạnh để làm điểm nghiên cứu.
3. Mục đích nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn hoạt động Thanh toán Quốc tế của
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng tín – Chi nhánh Tân Bình để đánh giá những kết quả
đạt đƣợc cũng nhƣ những hạn chế, từ đó luận văn đề xuất những quan điểm, những kiến
nghị và một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng dịch vụ Thanh toán Quốc tế

phát sinh các khoản thu và khoản chi khác nhau. Trong mối quan hệ chi trả để giải quyết
các khoản thu và khoản chi này, các quốc gia phải cùng nhau quy định những yếu tố cấu
thành cơ chế thanh toán giữa các quốc gia nhƣ quy định về chủ thể tham gia thanh toán,
lựa chọn tiền tệ, các công cụ và các phƣơng thức đòi và/hoặc chi trả tiền tệ. Từ đó cần
thiết đến nghiệp vụ thanh toán quốc tế để giải quyết các nhu cầu thƣơng mại, trao đổi giữa
các quốc gia.
“Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, phát sinh trên cơ sở các hoạt
động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân của nước này với các tổ chức
hay cá nhân của nước khác, hoặc giữa một quốc gia với một tổ chức của quốc tế, thường
được thông qua quan hệ giữa các Ngân hàng của các nước có liên quan”.
1.1.2. Đặc điểm của Thanh toán Quốc tế
Thanh toán Quốc tế trong điều kiện hệ thống tài chính tiền tệ phát triển có những đặc
điểm sau:
Thứ nhất: Thanh toán Quốc tế đƣợc thực hiện chủ yếu bằng hình thức chuyển khoản
hoặc bù trừ thông qua hệ thống Ngân hàng nội địa và các Ngân hàng quốc tế.
Thanh toán chuyển khoản hoặc bù trừ sẽ cho phép giải quyết nhanh chóng các giao dịch
thanh toán, lại vừa đảm bảo độ an toàn và chính xác cao. Thanh toán chuyển khoản gắn
liền với hệ thống Ngân hàng và sự liên kết giữa hệ thống Ngân hàng của các nƣớc và các
tổ chức tài chính quốc tế.
Thứ hai: Thanh toán Quốc tế đƣợc tiến hành bằng các phƣơng thức thanh toán tiên
tiến và hiện đại trên cơ sở sự phát triển của công nghệ thông tin hiện đại, đảm bảo dộ tin
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SVTH: TRẦN QUỐC TUẤN
4
LỚP: 08QKNT2
cậy và chính xác cao.
1.1.3. Vai trò của Thanh toán Quốc tế trong nền kinh tế
1.1.3.1. Đối với lĩnh vực ngoại thƣơng
Ngoại thƣơng có vị trí quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia, nhờ hoạt động
ngoại thƣơng góp phần giải quyết các nhu cầu trong nƣớc về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

trình thanh toán đƣợc tiến hành an toàn, nhanh chóng, tiện lợi, và giảm bớt chi phí thay vì
thanh toán bằng tiền mặt. Trong khi thực hiện quá trình thanh toán không những làm tăng
thu nhập của Ngân hàng bằng những khoản phí, hoa hồng do khách hàng trả cho Ngân
hàng, mà còn tạo điều kiện cho Ngân hàng tăng thêm nguồn vốn do khách hàng mở tài
khoản, hoặc ký quỹ tại Ngân hàng, đồng thời Ngân hàng có thể thực hiện các nghiệp vụ
khác nhƣ chấp nhận hối phiếu, chiết khấu hối phiếu, cung cấp tín dụng tài trợ cho khách
hàng, bảo lãnh thanh toán cho khách hàng…Nhƣ vậy, thực hiện tốt Thanh toán Quốc tế sẽ
tạo điều kiện nâng cao nghiệp vụ và mở rộng quy mô hoạt động của Ngân hàng, nâng cao
uy tín của ngân hàng trên thƣơng trƣờng quốc tế.
1.2. Khái quát về phƣơng thức Thanh toán Quốc tế tín dụng chứng từ
1.2.1. Khái niệm về phƣơng thức tín dụng chứng từ
Phƣơng thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó một Ngân hàng (Ngân
hàng mở thƣ tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (ngƣời yêu cầu mở thƣ tín dụng) sẽ
trả một số tiền nhất định cho một ngƣời khác (ngƣời hƣởng lợi số tiền của thƣ tín dụng)
hoặc chấp nhận hối phiếu do ngƣời này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi ngƣời này
xuất trình cho Ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định của
thƣ tín dụng (L/C – Letter of Credit)
1.2.2. Các bên tham gia phƣơng thức tín dụng chứng từ
-Ngƣời yêu cầu mở thƣ tín dụng (Applicant): là ngƣời nhập khẩu
-Ngân hàng phát hành L/C (Issuing bank): là Ngân hàng của ngƣời nhập khẩu, phát
hành L/C theo yêu cầu của ngƣời nhập khẩu. Ngân hàng này cấp tín dụng cho ngƣời nhập
khẩu.
- Ngƣời hƣởng lợi thƣ tín dụng (Beneficiary): là ngƣời xuất khẩu hay bất cứ ngƣời nào
khác mà ngƣời hƣởng lợi chỉ định
-Ngân hàng thông báo (Advising Bank): là Ngân hàng thông báo thƣ tín dụng theo yêu
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SVTH: TRẦN QUỐC TUẤN
6
LỚP: 08QKNT2
cầu của ngân hàng phát hành. Trên thực tế, đây là Ngân hàng đại lý của Ngân hàng phát

LỚP: 08QKNT2
Là loại thƣ tín dụng không hủy ngang, đƣợc một Ngân hàng khác đảm bảo trả tiền cho
ngƣời hƣởng lợi (Ngân hàng xác nhận – Confirming Bank) theo yêu cầu của Ngân hàng
mở L/C. Do có hai Ngân hàng cam kết thanh toán cho ngƣời XK nên L/C loại này đảm
bảo quyền lợi cho nhà XK nhất và thƣờng dùng trong Thanh toán Quốc tế với ngân hàng
xác nhận do nhà xuất khẩu đề nghị.
c) Thƣ tín dụng không hủy ngang, miễn truy đòi (Irrevocable without recourse
L/C)
Là loại thƣ tín dụng mà sau khi ngƣời hƣởng lợi đã đƣợc trả tiền thì Ngân hàng mở
L/C (Ngân hàng thanh toán) không có quyền đòi tiền lại tiền trong bất cứ trƣờng hợp nào
Khi dùng loại L/C này. Nhà XK yêu cầu Ngân hàng mở L/C ghi trong L/C, và ghi lên
hối phiếu câu Without recourse to drawers: Miễn truy đòi lại ngƣời ký phát.
L/C miễn truy đòi cũng đƣợc sử dụng rỗng rãi trong Thanh toán Quốc tế
1.2.3.2. Các loại thƣ tín dụng đặc biệt
 Thƣ tín dụng có điều khoản đỏ
 Thƣ tín dụng đối ứng
 Thƣ tín dụng có điều khoản cho phép bồi hoàn bằng điện
(Telegraphic Transfer Reimbursement – TTR)
 Thƣ tín dụng chuyển nhƣợng (Transferable L/C)
 Thƣ tín dụng giáp lƣng (Back to back L/C)
 Thƣ tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C)
 Thƣ tín dụng thanh toán dần dần – Thị tín dụng trả chậm từng phần( Deferred
payment L/C)
1.2.4. Cơ sở pháp lý thực hiện nghiệp vụ Thanh toán Quốc tế bằng phƣơng thức tín
dụng chứng từ
Để thực hiện khâu thanh toán một cách an toàn và có hiệu quả, các bên có liên quan cần
nắm vững những qui định chủ yếu trong các văn bản mang tính chất pháp lý quốc tế, đặc
biệt là đối với NB – NXK.
1/ Luật thống nhất về hối phiếu năm 1930 (Uniform Law for Bill of Exchange)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

các điều khoản áp dụng của UCP sẽ ràng buộc nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên tham
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SVTH: TRẦN QUỐC TUẤN
9
LỚP: 08QKNT2
gia.
- Một điểm cần lƣu ý là UCP ban hành sau không phủ nhận các nội dung của UCP trƣớc
đó. Do đó các bên có thể thoả thuận lựa chọn một UCP nào đó, nhƣng điều quy định bắt
buộc là phải dẫn chiếu nó trong L/C. Chỉ UCP bản gốc bằng tiếng Anh mới có giá trị
pháp lý giải quyết các tranh chấp, các bản dịch khác chỉ có giá trị tham khảo.
7/ Các bộ luật Việt Nam đƣợc
- Luật Thƣơng mại nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005 đƣợc Quốc
hội Việt Nam ban hành ngày 27/06/2005. Áp dụng cho hoạt động thƣơng mại thực hiện
ngoài lãnh thổ nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trƣờng hợp các bên thoả
thuận chọn áp dụng Luật này hoặc luật nƣớc ngoài, điều ƣớc quốc tế mà Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định áp dụng Luật này.
- Pháp lệnh Ngoại hối của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội số 28/2005/PL-UBTVQH11
Ngày 13 Tháng 12 Năm 2005. Pháp lệnh này điều chỉnh các hoạt động Ngoại hối, tiền
đƣợc chuyển ra vào Việt Nam phải có sự giám sát của Pháp lệnh này.
8/ Một số văn bản pháp lý khác
Khi sử dụng tín dụng chứng từ còn kết hợp với một số văn bản pháp lý khác nhƣ
Incoterms 2000, ISBP – 681, URR no 725, tập quán thƣơng mại quốc tế và các văn bản
pháp luật trong nƣớc, các quy chế, các quy định cụ thể của ngân hàng thƣơng mại.
1.2.5. Quy trình nghiệp vụ thanh toán theo phƣơng thức tín dụng chứng từ
Các Ngân hàng thƣơng mại cung cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu dƣới các hình thức
nhƣ cho vay mở thƣ tín dụng, chấp nhận hối phiếu, cho vay thấu chi
Thƣ tín dụng (L/C) là một văn bản pháp lí trong đó Ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền
cho nhà xuất khẩu nếu họ xuất trình đƣợc bộ chứng từ phù hợp với những nội dung của
L/C. Thƣ tín dụng có tính chất quan trọng là nó đƣợc hình thành trên cơ sở của hợp đồng
mua bán nhƣng sau khi đƣợc thiết lập, nó lại độc lập hoàn toàn với hoạt động mua bán.

thông báo.
Bƣớc 3: Ngân hàng thông báo phải kiểm tra tính chân thật của L/C mà mình thông báo.
Nếu L/C đảm bảo đƣợc tính chân thật của nó thì Ngân hàng thông báo tiến hành thông
báo nội dung L/C cho ngƣời bán và chuyển bản chính L/C cho ngƣời bán.
Bƣớc 4: Ngƣời bán tiến hành kiểm tra kỹ tín chân thật và nội dung của L/C. Đây là bƣớc
NGƢỜI BÁN
NGƢỜI MUA

NGÂN HÀNG
THÔNG BÁO

NGÂN HÀNG
MỞ L/C
MỞ L/C
(1)
(2)
(3)
(4)
(6)
(5)
(6)
(7)
(8)
(5)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SVTH: TRẦN QUỐC TUẤN
11
LỚP: 08QKNT2
cực kỳ quan trọng trong việc thực hiện phƣơng thức tín dụng chứng từ. Bởi nếu không
phát hiện sự không phù hợp giữa L/C và hợp đồng mà ngƣời bán chấp nhận L/C và tiến

toán không phụ thuộc vào nhà nhập khẩu. Ngƣời bán sau khi giao hàng tiến hành lập bộ
chứng từ phù hợp với các điều khoản của L/C sẽ đƣợc thanh toán bất kể trƣờng hợp ngƣời
mua không có khả năng thanh toán. Do vậy, nhà xuất khẩu sẽ thu hồi vốn nhanh chóng,
không bị ứ đọng vốn trong thời gian thanh toán.
Đối với ngân hàng phát hành
Thực hiện nghĩa vụ thanh toán này, Ngân hàng thu đƣợc các khoản phí thủ tục, ngoài
ra, Ngân hàng còn thu hút đƣợc một khoản tiền khá lớn (Khi có ký quỹ). Khi thực hiện
nghiệp vụ này, Ngân hàng còn thực hiện đƣợc một số nghiệp vụ khác nhƣ cho vay xuất
khẩu, bảo lãnh, xác nhận, mua bán ngoại tệ Hơn nữa, thông qua nghiệp vụ này uy tín và
vai trò của Ngân hàng trên thị trƣơng tài chính quốc tế đƣợc củng cố và mở rộng.
1.3.2. Nhƣợc điểm của phƣơng thức tín dụng chứng từ
Có thể nói, thanh toán theo phƣơng thức tín dụng chứng từ là hình thức thanh toán an
toàn và phổ biến nhất trong thƣơng mại quốc tế hiện nay. Hình thức này có nhiều ƣu việt
hơn hẳn các hình thức thanh toán quốc tế khác. Tuy nhiên, nó cũng không tránh khỏi
những nhƣợc điểm.
Nhƣợc điểm lớn nhất của hình thức thanh toán này là quy trình thanh toán rất tỷ mỷ,
máy móc, các bên tiến hành đều rất thận trọng trong khâu lập và kiểm tra chứng từ. Từ đó
dẫn đến thời gian thực hiện kéo dài. Chỉ cần có một sai sót nhỏ trong việc lập và kiểm tra
chứng từ cũng là nguyên nhân để từ chối thanh toán. Đối với Ngân hàng phát hành, sai sót
trong việc kiểm tra chứng từ cũng dẫn đến hậu quả rất lớn.
Với các phƣơng thức Thanh toán Quốc tế đề cập ở trên, việc lựa chọn phƣơng thức
nào trong hoạt động Thanh toán Quốc tế cũng là một vấn đề hết sức quan trọng đối với
các Ngân hàng thƣơng mại. Hiện nay, các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam thực hiện hầu
hết các hình thức nêu trên. Tuy nhiên, xuất phát từ thực tế khách quan cũng nhƣ ƣu nhƣợc
điểm của từng phƣơng thức mà phƣơng thức thanh toán theo tín dụng chứng từ hiện là
phƣơng thức thanh toán phổ biến tại các Ngân hàng Thƣơng mại Việt Nam.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SVTH: TRẦN QUỐC TUẤN
13
LỚP: 08QKNT2

14
LỚP: 08QKNT2
với các Ngân hàng trong và ngoài nƣớc. Mạng lƣới này có đƣợc mở rộng hay không còn
dựa vào uy tín của Ngân hàng, đƣợc thể hiện ở các mặt nhƣ: kỹ thuật xử lý nghiệp vụ, khả
năng thanh toán, thời gian thanh toán, khả năng nâng cấp, danh mục các dịch vụ…Điều
này đồng thời thể hiện khả năng thu hút khách hàng của các Ngân hàng Thƣơng mại.Uy
tín của Ngân hàng cao sẽ giúp hoạt động thanh toán đƣợc tăng tính tin cậy, không cần tốn
thêm phí cho Ngân hàng xác nhận hay tỷ lệ ký quỹ phải cao dẫn đến việc chiếm dụng vốn
lớn của ngƣời nhập khẩu dẫn đến giảm khả năng cạnh tranh của ngƣời nhập khẩu.
1.4.2. Các nhân tố khách quan
1.4.2.1. Chính sách tỷ giá hối đoái
Từ trƣớc đến nay, tỷ giá hối đoái là một trong những công cụ sắc biến giúp chính phủ
điều hành các hoạt động của nền kinh tế, đặc biệt là hoạt động ngoại thƣơng. Tỷ giá hối
đoái cao hay thấp sẽ trực tiếp khuyến khích hoặc hạn chế hoạt động xuất nhập khẩu.Và
điều này thật sự ảnh hƣởng đến hoạt động Thanh toán Quốc tế.
1.4.2.2. Chính sách quản lý ngoại hối
Chính sách quản lý ngoại hối là những quy định pháp lý, những thể lệ của Ngân hàng
Nhà nƣớc trong việc quản lý ngoại hối, vàng bạc, đá quý hoặc các giấy tờ có giá trị nhƣ
ngoại tệ, cũng nhƣ việc trao đổi, sử dụng, mua bán ngoại tệ trên thị trƣờng và trong quan
hệ thanh toán, tín dụng với nƣớc ngoài. Chính vì vậy, khi các Ngân hàng Thƣơng mại
hoạt động Thanh toán Quốc tế phải đảm bảo chấp hành nghiêm ngặt các quy định quản lý
ngoại hối Nhà nƣớc đã ban hành. Sự hợp lý hay không phù hợp với chính sách Ngoại hối
đều có ảnh hƣởng đến việc Thanh toán Quốc tế của Ngân hàng Thƣơng mại.
1.4.2.3. Môi trƣờng pháp lý
Khi có sự thay đổi lớn của môi trƣờng pháp lý, đặc biệt là những nƣớc có hệ thống
pháp luật chƣa ổn định, thƣờng xuyên sửa chữa, bổ sung rủi ro thƣờng liên quan tới việc
các quốc gia áp đặt các giới hạn xuất nhập khẩu.Trong thực tế những thay đổi này thƣờng
khiến các bên xuất nhập khẩu và Ngân hàng không thể thực hiện đƣợc nghĩa vụ của mình
làm cho L/C huỷ bỏ, nhiều khi gây thiệt hại cho các bên. Ví dụ nhƣ sự phong tỏa kinh tế
vì các mục đích chính trị nhƣ của Ireq hay Cuba sẽ mang lại các rủi ro tƣơng tự. Bên cạnh

Đây là một trong những yếu tố quan trọng hỗ trợ quá trình cung ứng dịch vụ của ngân
hàng đƣợc trọn vẹn. NNK dù có uy tín đến mấy nhƣng hiệu quả hoạt động kinh doanh của
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SVTH: TRẦN QUỐC TUẤN
16
LỚP: 08QKNT2
đơn vị kém thì khó khăn trong việc hoàn trả nợ vay hoặc ký quỹ L/C, từ đó, hoạt động
Thanh toán Quốc tế của Ngân hàng bị chẳng lại để giải quyết về mặt thanh toán của khách
hàng, có thể là giảm hạn mức tín dụng hoặc xếp khách hàng vào danh sách theo dõi…
1.4.3. Các nhân tố khác
Ngoài các nhân tố đƣợc nêu bên trên còn có các nhân tố khác nhƣ : Cán cân Thanh toán
Quốc tế, mạng lƣới Ngân hàng đại lý, các chính sách của Ngân hàng, uy tín của khách
hàng.
1.5. Kết luận Chƣơng 1
Chƣơng 1 tập trung khái quát một cách tổng quan về hoạt động Thanh toán Quốc tế
bằng phƣơng thức tín dụng chứng từ, các loại thƣ tín dụng, các công ƣớc quốc tế, Luật
pháp Việt Nam đƣợc áp dụng vào hoạt động tín dụng chứng từ. Từ nền tảng chƣơng 1 đi
đến phân tích tình hình hoạt động Thanh toán Quốc tế bằng phƣơng thức tín dụng chứng
từ tại Sacombank – Chi nhánh Tân Bình ở chƣơng 2.

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SVTH: TRẦN QUỐC TUẤN
17
LỚP: 08QKNT2
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN QUỐC TẾ HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG
PHƢƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN
HÀNG TMCP SÀI GÕN THƢƠNG TÍN – CHI NHÁNH TÂN BÌNH


21/12/1991 với số vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng. Qua hơn 20 năm hoạt động và phát
triển đến nay Sacombank đã đạt số vốn điều lệ khoảng hơn 9.179 tỷ đồng và trở thành
Ngân hàng TMCP hàng đầu ở việt nam.
Ngày 12/7/2006 Sacombank là Ngân hàng đầu tiên chính thức niêm yết cổ phiếu trên
Trung tâm giao dịch chứng khoán Tp.HCM (nay là Sở Giao Dịch Chứng Khoán
Tp.HCM), đây là sự kiện rất quan trọng và có ý nghĩa cho sự phát triển của thị trƣờng vốn
Việt Nam. Đến năm 2008, Sacombank cũng là ngân hàng Việt Nam tiên phong công bố
hình thành và hoạt động theo mô hình tập đoàn tài chính tƣ nhân với 5 công ty trực thuộc
và 5 công ty liên kết.
Với việc khai trƣơng Chi nhánh Lào vào năm 2008, Chi nhánh Campuchia vào năm
2009 và chi nhánh ở Campuchia chính thức trở thành Ngân hàng con trực thuộc
Sacombank vào ngày 05/10/2011, Sacombank trở thành Ngân hàng Việt Nam đầu tiên
thành lập chi nhánh tại nƣớc ngoài. Đây đƣợc xem là bƣớc ngoặc trong quá trình mở rộng
mạng lƣới của Sacombank với mục tiêu tạo ra cầu nối trong lĩnh vực kinh doanh tiền tề,
tài chính của khu vực Đông Dƣơng.
2.1.1.2. Mạng lƣới hoạt động của Sacombank
Sacombank đã xây dựng mạng lƣới phủ khắp 45/63 tỉnh, thành trong cả nƣớc và nƣớc
ngoài (tại Lào và Campuchia). Tính đến 31/12/2011, Sacombank đã có 366 điểm giao
dịch, trong đó có 66 chi nhánh và 01 Sở giao dịch, 295 Phòng giao dịch, 01 Chi nhánh tại
Lào và một Ngân hàng con trực thuộc ở Campuchia.
Chiến lƣợc phát triển mạng lƣới của Sacombank đã và đang thực hiện thành công.
Bƣớc đầu đƣợc phát huy hiệu quả, nhanh chóng tận dụng cơ hội để chiếm lĩnh, mở rộng
thị trƣờng, tạo ra lợi thế cạnh tranh trong tƣơng lai. Việc đầu tƣ xây dựng, phát triển và
nâng cấp các chi nhánh ở nƣớc ngoài sẽ khai thác hiệu quả tiềm năng thị trƣờng còn bỏ
ngõ và nâng cao uy tín, thƣơng hiệu của Sacombank trong khu vực.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SVTH: TRẦN QUỐC TUẤN
19
LỚP: 08QKNT2
2.1.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Sacombank trong 3 năm, từ năm

LỚP: 08QKNT2
Cộng hoà, phòng giao dịch Lạc Hồng, phòng giao dịch khu công nghiệp Tân Bình, phòng
giao dịch Ông Tạ, phòng giao dịch E-Town, phòng giao dịch Lăng Cha Cả. Với đội ngũ
nhân viên trẻ, đầy năng động sáng tạo với bầu nhiệt huyết tràn trề, Sacombank - Chi
nhánh Tân Bình luôn cố gắng phấn đấu không ngừng nhằm đáp ứng đƣợc tất cả các nhu
cầu khách hàng và làm hài lòng về từng sản phẩm dịch vụ của Sacombank cung cấp.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức Sacombank – Chi nhánh Tân Bình
2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Sacombank – Chi nhánh Tân Bình
Công văn số 276/CV-BTCT của Sacombank theo yêu cầu ban hành quy chế về tổ
chức hoạt động của Sở giao dịch thì ban tái cấu trúc xác định mô hình hoạt động của Chi
nhánh đã đƣợc hội đồng quản trị thông qua là mô hình hỗn hợp trực tuyến chức năng.
Với sơ đồ cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng đƣợc thể hiện dƣới đây
sẽ cho thấy sự phân chia công việc, nhiệm vụ và chức năng của từng phòng ban từng bộ
phận rất rõ ràng, đƣợc phân cấp từ trên xuống đồng thời có sự hỗ trợ chặt chẽ từ hội sỡ
nên dễ dàng trong việc kiểm soát công việc, báo cáo và xử lý, cung cấp các số liệu cần
thiết một cách nhanh chóng khi có yêu cầu về số liệu từ các cấp lãnh đạo chi nhánh.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức hỗn hợp trực tuyến chức năng còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự
phối hợp các hoạt động để hoàn thành mục tiêu chung, bảo đảm sự thích nghi theo yêu
cầu của khách hàng nhƣng đồng thời vẫn tiết kiệm đƣợc chi phí và phát huy hết tài năng
chuyên môn của từng nhân viên.
Ngoài ra, với sơ đồ tổ chức nhƣ vậy cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc đƣa ra các
lệnh, chỉ thị, thông báo nhanh chóng đến các phòng ban chức năng và nhân viên cũng nhƣ
nhận phản hồi thông tin nhanh chóng từ cấp dƣới lãnh đạo.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Giám đốc
Chi nhánh
Phó Giám đốc
Chi nhánh
Phòng
Doanh Nghiệp
Phòng
Cá Nhân
Phòng
Hỗ Trợ
Phòng Hành chính
Nhân sự và Kế Toán
Bộ phận Quản
lý tín dụng
Bộ phận
Thanh toán
quốc tế
Bộ phận
Hành chính Nhân
sự
Trƣởng phòng
Giao dịch
Phó phòng
Giao dịch
Bộ phận
Dịch vụ khách hàng
Bộ phận
Hỗ trợ
Bộ phận
Xử lý giao dịch

 Bộ phận thanh toán quốc tế: quản lý nghiệp vụ liên quan đến L/C /nhờ thu nhập
khẩu, quản lý nghiệp vụ liên quan đến L/C /nhờ thu xuất khẩu, quản lý nghiệp vụ nhờ thu
trơn và nhờ thu kèm chứng từ, quản lý nghiệp vụ chuyển tiền đi nƣớc ngoài, quản lý việc
xác nhận mang ngoại tệ, quản lý phát hành Bankdraft, tiếp nhận chuyển tiền đến, quản lý
các dịch vụ liên quan khác nhƣ: dịch vụ xuất khẩu trọn gói, dịch vụ lập bộ chứng từ xuất
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SVTH: TRẦN QUỐC TUẤN
23
LỚP: 08QKNT2
khẩu….
 Bộ phận xử lý giao dịch và Quỹ: hỗ trợ các giao dịch đƣợc thực hiện từ phòng giao
dịch chuyển về chi nhánh và về hội sở, báo cáo giao dịch, kiểm soát các giao dịch đến và
đi.
Phòng Hành Chính Nhân sự và Kế Toán
 Bộ phận Kế toán: xây dựng và kiểm tra chế độ tài chính của chi nhánh, thực hiện
công tác kế toán tổng hợp, thực hiện công tác kế toán quản trị, công tác kế toán chi tiết,
công tác hậu kiểm chứng từ phát sinh.
 Bộ phận Hành chính Nhân sự: công tác hành chính phục vụ, công tác lễ tân, mua
sắm tài sản cố định và công cụ lao động chi nhánh, quản lý tài sản cố định và công cụ lao
động của chi nhánh, công tác quản lý chi phí điều hành, công tác bảo vệ và an ninh, công
tác quản lý đội xe.
Trƣởng phòng giao dịch
Quản lý, giám sát các hoạt động của phòng giao dịch, lập kế hoạch thực hiện các công
tác để đạt doanh số chi nhánh đặt ra, tham mƣu giám đốc chi nhánh phát triển chiến lƣợc.
Phó phòng giao dịch
Hỗ trợ, giám sát các hoạt động của phòng giao dịch, tham mƣu chiến lƣợc phát triển
cho trƣởng phòng.
Bộ phận dịch vụ khách hàng
Chăm sóc khách hàng, đề xuất phát triển cải thiện sản phẩm của Ngân hàng, trực tiếp
ghi nhận các giao dịch.

(D/A), dịch vụ chuyển tiền trong nƣớc, quốc tế, chuyển tiền nhanh Western Union, ủy
nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc, hoặc chi trả lƣơng cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua
ATM, chi trả Kiều hối.
o Ngân quỹ gồm mua, bán ngoại tệ, hoặc các chứng từ có giá, thu hộ tiền mặt, cho thuê
két sắt, cất giữ bảo quản tài sản quý giá, giấy tờ có giá, thanh toán thẻ nội địa, thẻ tín dụng
quốc tế (VISA, MASTER CARD), dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt…
2.1.4.3. Thị trƣờng của Sacombank - Chi nhánh Tân Bình
Thị trƣờng của Chi nhánh Tân Bình chủ yếu hoạt động phục vụ cho những khách hàng
(bao gồm cả khách hàng các nhân và khách hàng doanh nghiệp) đang hoạt động ở khu
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SVTH: TRẦN QUỐC TUẤN
25
LỚP: 08QKNT2
vực Quận Tân Bình và khách hàng vãng lai nhƣ đi công tác, du lịch…
Với nhu cầu của thị trƣờng ngày càng đƣợc mở rộng cùng với hoạt động của các ngân
hàng khác trên địa bàn còn thƣa thớt nên từ ngày mới thành lập, Sacombank đã vững
vàng giữ đƣợc lƣợng khách hàng ổn định và thân thiết.
Nhận thấy đƣợc tiềm năng phát triển của ngân hàng tại khu vực này nên Sacombank đã
mở thêm các phòng giao dịch trực thuộc Chi nhánh Tân Bình nhằm nâng cao khả năng
đáp ứng tốt nhất và nhanh nhất cho khách hàng (cũng nhƣ sự tách ra của Chi nhánh Tân
Phú khi Quận Tân Phú tách ra khỏi Quận Tân Bình).
Ngoài hoạt động của Sacombank - CNTB thì hiện nay có nhiều Ngân hàng khác nhƣ
Ngân hàng Đông Á, Ngân hàng ACB, Ngân hàng Indovina cũng hoạt động cùng khu vực
với Sacombank - CNTB. Điều này làm cho sự cạnh tranh trở nên gay gắt hơn nhƣng với
tâm huyết giành cho khách hàng cũng nhƣ kinh nghiệm dày dặn của Sacombank – CNTB
cùng với lƣợng khách hàng trung thành của mình, Sacombank-CNTB luôn tin tƣởng và
tiếp tục thực hiện sứ mạng phát triển mạnh mẽ và mang lại những dịch vụ tốt nhất cho
khách hàng.
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Sacombank - Chi nhánh Tân Bình trong
3 năm, từ năm 2009 đến năm 2011


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status