nghiên cứu, chọn lựa và hệ thống những kiến thức lí thuyết cơ bản, trọng tâm, những bài tập điển hình để soạn ra một chuyên đề giảng dạy về pin điện - Pdf 26

Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên
ĐẶT VẤN ĐỀ
Một trong những nội dung cơ bản , quan trọng của phần điện hoá học là
pin điện, sức điện động của pin và thế điện cực chuẩn của kim loại . Những kiến
thức đó giúp ta giải thích nhiều vấn đề trong thực tiễn như sự ăn mòn kim loại,
khả năng phản ứng của kim loại khác nhau với dung dịch axit, dung dịch muối
Mặt khác , nó còn giúp ta biết cách thiết lập các cặp pin có khả năng hoạt động
tốt, xác định được sức điện động của pin.
Trong những năm qua, đề thi học sinh giỏi Quốc gia thường hay đề cập
tới phần pin điện dưới nhiều góc độ khác nhau. Tuy nhiên, trong sách giáo khoa
phổ thông , do điều kiện giới hạn về thời gian nên những kiến thức trên chỉ được
đề cập đến một cách sơ lược. Qua thực tiễn giảng dạy đội tuyển học sinh giỏi
Quốc gia nhiều năm tôi đă nghiên cứu, chọn lựa và hệ thống những kiến thức lí
thuyết cơ bản, trọng tâm, những bài tập điển hình để soạn ra một chuyên đề
giảng dạy về pin điện giúp cho học sinh hiểu sâu và vận dụng được tốt những
kiến thức trên vào việc giải các bài tập.
Nội dung gồm:
PHẦN A: Kí hiệu cho hệ điện hoá theo công ước của IUPAC (1968)
I. Tế bào điện hoá
II. Điện cực
III. Tế bào Galvani
PHẦN B: Giới thiệu một số bài tập áp dụng
1
Ox
c
+ ne → Kh
c
(c: catot)
Kh
a
→ Ox

2
M
n+

H
2

H
2

E = E
0
+ lg C (1b) 0,059
n

E = E
0
+ ln C (1a) R T
n F
Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên
NỘI DUNG
PHẦN A: KÍ HIỆU CHO HỆ ĐIỆN HOÁ THEO CÔNG ƯỚC CỦA
IUPAC (1968)
I. TẾ BÀO ĐIỆN HOÁ (ô điện hoá) :

Là những tế bào điện hoá trong đó xẩy ra quá trình oxi hoá- khử cưỡng bức
dưới tác động của nguồn điện ngoài .(Khi đó tế bào điện hoá tiêu thụ công
điện biến thành hoá năng trong sản phẩm điện phân.). Khi đó phản ứn trong tế
bào điện hoá có

G > 0 và E < 0.
(Tế bào: Hệ đơn giản nhất)
II. ĐIỆN CỰC:
1. KN: Mỗi tế bào điện hoá có hai điện cực . Mỗi điện cực nhúng vào dung
dịch điện li tạo thành một ngăn điện cực → Tại mỗi điện cực có có một cặp oxi
2

E = E
0
- 0,059 lg (4)

[H
3
O
+
]
E = E
0
- lg (2)

0,059
n
E = E
0
+ lg (3)

R T
nF
C . C
C . P

H
+

M

H
2
M
n+

H
2

H
2

E = E
0
+ lg C (1b) 0,059
n

E = E

+
(C = 1,0 M) ││ M
n+
(C

0) │M
Ta có :
Vì C
+
H
= 1,0 ; P
2
H
= 1 atm ; đối với chất rắn nguyên chất, hoạt độ
a
M


C
M


1,0

Khi xét ở 25
0
C thay giá trị đã biết của R, F vào (1a) và thực hiện các biến đổi
thích hợp ta có:

2. Phân loại điện cực

- lg (2)

0,059
n
E = E
0
+ lg (3)

0,059
n
Ox
c
+ ne → Kh
c
(c: catot)
Kh
a
→ Ox
a
+ ne (a: anot)
Ox
c + Kh
a


Ox
a


E = E
0
+ lg (10)

0,059
n
TE pin = E
0
pin - ln (1)

R T
nF
C . C
C . P

H
+

M

H
2
M
n+

H

M
n+
/ MM
n+
/ M
E pin =
Ngược nhau
Nguyn Hu THPT Chuyờn Hng Yờn
Phn ng in cc M
n+
(aq) + ne M (r)
Th in cc c xỏc nh bng biu thc Nernst:
[Kh] ph thuc vo s nguyờn t nm trờn b mt khụng i nờn:
+ in cc khớ: Gm mt thanh kim loi tr (hay graphit) úng vai trũ vt
dn in ng thi l vt mang cỏc phõn t khớ , c nhỳng trong dung dch
cha ion tng ng v c bóo ho bng khớ tng ng (in cc tip xỳc
ng thi vi khớ v dung dch cha ion ca nú)
c vit: Pt (r) X
2
(k) X
n+
(aq)
Pt (r) X
2
(k) X
n-
(aq)
VD: in cc hiro c vit :
(Pt) H
2

ng in cc), c vit: PtM
n+
,

M
m+

Phản ứng xảy ra ở điện cực có dạng tổng quát:
Ox + ne Kh
4

E = E
0
- 0,059 lg (4)

[H
3
O
+
]
H
2
H
3
O
+
/ H
2
E = 0,059 lg [ H
3

E = E
0
+ lg (8)

0,059
n
T
[ Hg
2
2+
] =
[ Cl
-
]
2

E = E
0
+ lg (9)

0,059
n
T

[ Cl
-
]
2

E = E

n-
(aq)
Phản ứng ở điện cực: MX(r) + ne M(r) + X
n-
(aq)
Thế điện cực:
VD: + Điện cực bạc - bạc clorua: Ag │ AgCl , KCl
+ Điện cực calomen : Hg │ Hg
2
Cl
2
, KCl
Phản ứng ở điện cực calomen:
Hg
2
Cl
2
+ 2e → 2Hg + 2Cl
-

Vì M
n+
tồn tại trong dung dịch chứa anion có thể tạo thành với nó muối ít
tan nên M
n+
được xác định bởi tích số tan của muối khó tan và nồng độ của
anion tương ứng:
Nên :
Khi [ Cl
-

2
2+
] =
[ Cl
-
]
2
Hg
2
Cl
2

E = E
0
+ lg (9)

0,059
n
T

[ Cl
-
]
2
Hg
2
Cl
2

E = E

Pt (r) │ X
2
(k) │X
n+
(aq)
Pt (r) │ X
2
(k) │X
n-
(aq)
M(r) │ MX(r) │ X
n-
(aq)
Pt (r)│Ox (aq) , Kh
(aq)
M
n+
/M
X
n+
/ X
2
X
2
/ X
n-
MX
n
/ M, X
n-

2
(1 atm) │H
+
( C = 1.0M)
Quy ước: Tại 25
0
C E
0
2
/2 HH
+
= 0,00 V
b. Điện cực tiêu chuẩn: Trong điện cực tiêu chuẩn nồng độ chất tan là 1 mol/
lit , chất khí (nếu có mặt) có áp suất riêng phần bằng 1 atm tại 25
0
C.
c. Thế điện cực tiêu chuẩn( E
0
) : Thế điện cực đo được ở điều kiện tiêu
chuẩn.
Khi một pin được tạo ra từ hai điện cực tiêu chuẩn thì suất điện động của pin
chỉ còn:
E pin = E
0
pin
E
0
pin được xác định bằng thực nghiệm như sau:
Lập một pin gồm điện cực hiđro tiêu chuẩn ở bên trái với điện cực tiêu
chuẩn của điện cực cần xét ở bên phải

/
+
- E
0

2
/2 HH
+
= E
0

E
0

MM
n
/
+
là thế điện cực tiêu chuẩn tương đối theo thang hiđro của điện cực
M │ M
n+

Mặt khác E pin > 0 , do đó :
- Nếu điện cực hiđro là điện cực âm( đóng vai trò anot: luôn xảy ra quá trình
oxi hoá) thì điện cực cần đo là điện cực dương và phản ứng trong pin

qui ước
E
0


2
│ KCl bão hoà có thế bằng 0,2415V so với điện cực tiêu chuẩn hiđro
do điện cực calomen có thế rất ổn định, độ lặp lại cao, dễ sử dụng và đễ bảo
quản).
III. TẾ BÀO GALVANI (pin Galvani hay Pin điện hoá )
1. CÊu t¹o cña mét pin Galvani: Zn - Cu ( pin §anien -
Jacobi)

Hình vẽ:

Kết quả: Kim điện kế lệch → trong mạch có dòng điện
2. Giải thích hoạt động của pin:
7
dd ZnSO
4
1M
→ dd CuSO
4
1M
-
Zn
2+
Zn
+
Cu
Cu
2+

e
Cầu muối

Kết quả :
a. Ở cực Zn:
Cân bằng Zn Zn
2+
+ 2e (qt Ox Zn) chuyển → phải để bù lại số e
chuyển đi
b. Ở cực Cu:
Cân bằng Cu
2+
+ 2e Cu ( qt khử Cu
2+
) chuyển → trái, các ion Cu
2+
đến bề mặt thanh Cu nhận e
Phản ứng trong pin: Zn + Cu
2+
Zn
2+
+ Cu


Việc bố trí tách biệt 2 cặp Ox/kh cho phép lợi dụng sự truyền electron giữa
chất khử và chất oxi hoá để sinh ra dòng điện .
Vậy : Muốn biến hoá năng

điện năng ta phải thực hiện sự oxi hoá ở một nơi
và sự khử ở một nơi và cho electron chuyển từ chất khử sang chất oxi hoá qua
một dây dẫn.
Đó là nguyên tắc hoạt động của mọi pin.
→ Pin : là dụng cụ cho phép sử dụng sự trao đổi electron trong các phản ứng oxi

( C ) Cu (+)
*Mạch nồng độ hay pin nồng độ : Dựa vào sự chênh lệch của nồng độ chất
điện li hay
VD: (-) Cu │ Cu
2+
( C = 0,1M ) ││ Cu
2+
( C = 1M ) │ Cu (+)
3. Sơ đồ pin:
a. Cơ sở để viết sơ đồ pin:
Ta xét mạch điện hoá Đanien - Jacôbi:
Zn + Cu
2+
Zn
2+
+ Cu
Để thu được dòng điện từ phản ứng trên ta phải bố trí thích hợp vị trí các
nửa hay bán phản ứng:
Zn Zn
2+
+ 2e
Cu
2+
+ 2e Cu
Trong tường hợp mạch Đanien - Jacôbi , sơ đồ đó như sau:
(-) Zn │ ZnSO
4
( C )││CuSO
4
( C )│Cu (+)

Điện cực bên trái : cực âm ( anot)
Điện cực bên phải : Cực dương ( catot)
E
0
pin = E
0
phải
- E
0
trái
= E
0
(+)
- E
0
(-)
= E
0
catot
- E
0
anot


Vậy: khi xác định pin:

Điện cực có thế khử chuẩn (tiêu chuẩn) lớn hơn được làm cực dương (catot)
luôn ở bên phải

Điện cực có thế khử chuẩn (tiêu chuẩn) nhỏ hơn được làm cực âm (anot)


v khuyếch tán của K
+
→ Thế khuyếch tán bị loại trừ.
CuSO
4
và ZnSO
4
có tính chất lí hoá khác nhau → ngăn cách nhau cầu nối.
- Nếu điện cực hoặc dd gồm nhiều chất thì giữa các chất có dấu phẩy.
Chú ý: * Để viết đầy đủ tế bào điện hoá cần phải:
- Viết nửa phản ứng ở catot, nửa phản ứng ở anot rồi cộng lại được
phản ứng tổng cộng
- Xác định catot (quá trình khử) , xác định anot (quá trình oxi hoá)
- Viết kí hiệu của tế bào điện hoá
* Trong trường hợp các cặp oxi hoá - khử mà cả dạng oxi hoá và dạng khử
đều là các ion trong dung dịch ( VD: Fe
3+
/Fe
2+
, Sn
4+
/ Sn
2+
, MnO
4-
) hay một
trong các dạng đó ở thể khí hoặc thể lỏng (VD: H
+
/H

hoặc (-) (Pt) H
2
│ H
+
││ Cl
-
│ Cl
2
│ (Pt) (+)
(-) Pt , H
2
│ H
+
││ Cl
-
│ Cl
2
, Pt (+)
11
Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên
PHẦN B: GIỚI THIỆU MỘT SỐ BÀI TẬP ÁP DỤNG
B ài tâp1: Có các điện cực: Cu/Cu
2+
; Mg/Mg
2+
, (Pt)Cl
2
/Cl
-
a) Hãy viết sơ đồ pin dùng để xác định thế tiêu chuẩn của mỗi điện cực đó

+
H
= 1M) ║ Cu
2+
(C
+2
Cu
= 1)|Cu
(1)
An«t (-) : qt oxi ho¸ : H
2
2H
+
+ 2e
Cat«t (+) : qt khö : Cu
2+
+ 2e Cu
→ Phản ứng trong pin: H
2
+ Cu
2+
2H
+
+ Cu
(Pt) H
2
( P
H
2
= 1atm)│H

+
(C
H
+
=1M) ║Cl
-
(C=1M)│Cl
2
(Pt) (3)
(-) Anôt: qt OXH: H
2
2H
+
+ 2e
(+) Catôt: qt khử : Cl
2
+ 2e 2Cl
-
→ Phản ứng trong pin: Cl
2
+ H
2
2H
+
+ 2Cl
-

c) Dựa vào thế của E
o
OXH/Khử

+
/H
2
Mg
2+
/Mg
Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên
(+) Catôt: 2H
+
+ 2e H
2

Phản ứng trong pin: Mg

+ 2H
+
Mg
2+
+ H
2

B ài tập 2: Cho dãy hoạt động hoá học và các thế tương ứng.
M
n+
+ ne M
E
0
K Na Mg Al Zn Fe Ni
-2,92 -2,71 -2,37 -1,66 -0,76 -0,44 -0,23
E

; E
o
< E
o
= 0
Do đó Fe, Mg, Al tan được trong HCl.
b, c, d giải thích tương tự dựa vào thế của các cặp tương ứng.
B ài tập 3: Cho E
o
= 0,771 V; E
o
= 0,337V; E
o
= 0,00V ;
E
o
= 0,80V
Hãy thiết lập pin có thể được tạo thành; viết sơ đồ pin và các phản ứng xảy ra
trong pin.
B ài tập 4: Cho E
o
= 0,799V; E
o
= -0,23V
1. Viết sơ đồ pin dùng để xác định E
o
. Chỉ rõ cực dương, cực âm.
2. Cho biết sức điện động của pin, phản ứng xảy ra trong pin theo qui ước và
theo thực tế.
3. Nếu ghép 2 điện cực tiêu chuẩn Ag và Ni thì sức điện động của pin E

2+
/Mg
Al
3+
/Al
2H
+
/H
2
Fe
3+
/Fe
2+
Cu
2+
/Cu
2H
+
/H
2
Ag
+
/Ag
Ag
+
/Ag Ni
2+
/Ni
M
n+

(C = 1M)│Cu
cùc ©m (an«t): qt OXH H
2

2H
+
+ 2e
cùc d¬ng (cat«t): qt khö Cu
2+
+ 2e Cu
→ Phản ứng trong pin: H
2
+ Cu
2+
Cu + 2H
+

H
2
(Pt)│H
+
(C = 1M)││Ag
+
(C = 1M)│Ag
(1/2)H
2
+ Ag
+
Ag + H
+

= -0,44V
→ Cu/Cu
2+
: cực dương (catôt)
Fe/Fe
2+
: cực âm (anôt)
→ Sơ đồ pin
Fe│Fe
2+
(C = 1M)││Cu
2+
(C = 1M)│Cu
→ Phản ứng trong pin: Fe + Cu
2+
Fe
2+
+ Cu
E
o
pin
= E
o
f
– E
o
t
= E
o
CuCu /

2
Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên
E
0
AgAg /
+
> E
o
CuCu /
2
+
→ Ag/Ag
+
: cực dương (catôt)
Cu
2+
/Cu: cực âm (anôt)
→ Sơ đồ pin:
(-) Cu│Cu
2+
(C = 1,0)││Ag
+
(C = 1,0)│Ag (+)
→ Phản ứng trong pin: Cu + 2Ag
+
2Ag + Cu
2+

E
o

NO
3
-
, H
+
/ NO, H
2
O 0,96V (3)
NO
3
-
, H
2
O/ NO
2
-
0,1V (4)
Al
3+
/Al -1,66V (5)
Dựa vào số liệu trên hãy:
1. Lập các pin; E
pin
(ghi kết quả theo thứ tự giảm dần)
2. Viết phương trình phản ứng xảy ra trên mỗi điện cực và phản ứng xảy ra
trong pin (viết sơ đồ pin) khi ghép:
a) Từ điện cực 2 – 5
b) Từ điện cực 3 – 5
c) Từ điện cực 3 – 4
B ài làm:

→ Pt│[Fe(CN)
6
]
3-
;[Fe(CN)
6
]
4-
: cực dương (catôt)
Al/Al
3+
: cực âm (anôt)
→ Sơ đồ pin:
Al│Al
3+
(C = 1M)││[Fe(CN)
6
]
3-
/ [Fe(CN)
6
]
4-
│Pt
cực âm (anôt): qt OXH Al Al
3+
+ 3e

-
, H
+
│NO (Pt)
cực âm (anôt): qt OXH Al Al
3+
+ 3e
cực dương (catôt): qt khử NO
3
-
+ 4H
+
+ 3e NO + 2H
2
O
→ Phản ứng trong pin:
Al + NO
3
-
+ 4H
+ Al
3+
NO + 2H
2

3
-
+ 4H
+
+ 3e NO + H
2
O
→ Phản ứng trong pin:
3NO
2
-
+ 2OH
-
NO
3
-
+ NO + H
2
O
B ài tập 7: Thiết lập sơ đồ pin sao cho khi pin hoạt động xảy ra các phản ứng
sau:
a. Fe
2+
+ Ag
+
Fe
3+
+ Ag
b. 2Fe
3+

, Fe
3+
║ Ag
+
│Ag
b. Ag│Ag
2
Cr
2
O
4
; CrO
4
2-
║ Fe
3+
, Fe
2+
│Pt
c. Cực âm (anot): Quá trình OXH: (1/2)H
2
– e H
+

CH
3
COO
-
+ H
+

4
2-
│H
2
(Pt)
B ài tập 8: Thiết lập các sơ đồ pin dựa vào các phương trình phản ứng sau.
1. Zn + Cu
2+
Cu + Zn
2+

2. Ag
+
+ Cl
-
AgCl
3. Zn + Cl
2
ZnCl
2

4. Ce
4+
+ Fe
2+
Ce
3+
+ Fe
3+


2Ag + 2H
+
9. Ag
+
+ I
-
AgI
10. H
2
+ Cl
2
2HCl
11. Zn + Hg
2
SO
4 (r)
ZnSO
4
+ 2Hg
12. Pb + 2HCl PbCl
2
+ H
2

B ài làm:
Thiết lập sơ đồ pin dựa vào phương trình phản ứng
1. Zn + Cu
2+
Cu + Zn
2+

(C
1
)║Ag
+

(C
2
)│Ag
3. Zn + Cl
2
ZnCl
2

cực âm (anôt): qt OXH Zn Zn
2+
+ 2e
cực dương (catôt): qt khử Cl
2
+ 2e 2Cl
-
→ Sơ đồ pin:
Zn│Zn
2+
(C
1
)║Cl
-
(C
2
)│Cl

5. MnO
4
-
+ H
+
+ Cl
-
Mn
2+
+ Cl
2
+ H
2
O
cực âm (anôt): qt OXH 2Cl
-
Cl
2
+ 2e
cực dương (catôt): qt khử MnO
4
-
+ 8H
+
+ 5e Mn
2+
+ 4H
2
O
→ Sơ đồ pin:

(C
1
)║Fe
3+
, Fe
2+
│Pt (+)
7. Cd + CuSO
4
CdSO
4
+ Cu
tương tự → sơ đồ pin:
(-) Cd│CdSO
4
║CuSO
4
│Cu (+)
8. 2Ag
+
+ H
2
2Ag + 2H
+
→ Sơ đồ pin:
18
Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên
(-) H
2
│H

2
(Pt) (+)
11. Zn + Hg
2
SO
4
ZnSO
4
+ 2Hg
cực âm (anôt): Zn Zn
2+
+ 2e
cực dương (catôt): Hg
2
SO
4
+ 2e 2Hg + SO
4
2-
→ Sơ đồ pin:
(-) Zn│Zn
2+
║SO
4
2-
│Hg
2
SO
4
, Hg (+)

(r) + Cu (r)
b) Viết sơ đồ pin và phản ứng xảy ra ở mỗi điện cực
cho E
0
PbPb /
2+
= -0,126V; E
0
CuCu /
2
+

= 0,34V
c) ở 25
o
C E
pin

= 0,442V thì T
2
PbBr
= ?
B ài 10 : AgCl là hợp chất halogen không tan và màu trắng. Để khảo sát độ tan
dựa vào bt điện hoá, người ta thiết lập 1 pin điện hoá gồm 2 phần được nối bởi
cầu muối.
+ bên trái là một thanh Zn được nhúng vào dd Zn(NO
3
)
2
0,2M

0
AgAg /
+
= 0,8V
20
Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên
KẾT LUẬN
Trên đây chỉ là một số vấn đề nhỏ của nội dung kiến thức phần điện hoá
học, nhằm mục đích giúp học sinh tháo gỡ những khó khăn, lúng túng khi giải
các bài tập về pin điện
Trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi những năm qua việc áp dụng chuyên
đề này thực sự đã giúp các em học sinh giải quyết tốt những bài tập về pin điện ;
nó giúp các em hệ thống hoá kiến thức một cách nhanh và đầy đủ nhất từ đó vận
dụng vào các dạng bài tập cụ thể một cách dễ dàng.
Nội dung kiến thức ôn luyện cho đội tuyển học sinh giỏi quốc gia phần
điện hoá học còn rất nhiều vấn đề, tôi xin được tiếp tục đề cập ở những chuyên
đề tiếp theo.
Hưng Yên - 2008Tài liệu tham khảo:
1. Một số vấn đề chọn lọc tập 2
2. Hoá học phân tích - Nguyễn Tinh Dung
3. Cơ sở lí thuyết hoá học - Nguyễn Hạnh
4. Cơ sở lí thuyết các quá trình hoá học - Vũ Đăng Độ
5. Nguyễn Đình Chi
6. Tài liệu dùng bồi dưỡng học sinh giỏi - 2002. Bộ GD và đào tạo - Tr 20
7. Cơ sở LT hoá học (phần BT) - Lê Mậu Quyền
8. Tài liệu nâng cao và mở rộng kiến thức hoá học - Tr 49
21

Ox
n
][
][
lg
059,0
VD 1: Tính thể của điện cực Pt nhúng trong dd Fe
3+
0,01M, Fe
2+
0,1M biết E
0
++ 23
/ FeFe
= 0,77V
Bài làm:
Fe
3+
+ e Fe
2+
PT Nernst
E
o
= E
0
++ 23
/ FeFe
+
b
a

= 0,2M; pH = 1; C
+2
Mn
= 0,1M
E = E
0
+− 2
4
/ MnMnO
+
][
]][[
lg
5
059,0
2
8
4
+
+−
Mn
HMnO
2. Fe(CN)
−3
6
+ e Fe(CN)
−4
6
E
0


+ 4e 2H
2
O E
o
= 1,23V
biết P
O
2
= 0,5at; pH = 1
23
Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên
2. H ằng số cân bằng của phản ứng OXH – khử
OX
1
+ ne Kh
1
E
o
11
/ khOXH
= E
o
1
∆G
o
1
Kh
2
OX

o
1
- E
o
2

Ta lại có: ∆G
o

= -RTlnK
↔ -RTlnK = -nF∆E
o
→ lgk =
o
E
RT
nF

303,2
1

→ lgk = n
059,0
o
E
n

→ k = 10
VD 1: Xét k
cb

4
-
biết E
0
+− 2
4
/ MnMnO
= 1,51V; E
0

ClCl 2/
2
= 1,36V
d. Phản ứng khử H
2
S bởi Fe
3+
. E
0
++ 23
/ FeFe
= 0,77V; E
0
−2
/ SS
= -0,48
H
2
S cho pk
1

0
−2
/ SS
= -0,48
H
2
S pk
1
= 7,02; pk
a
2
= 12,9
B ài tập
B ài1: Cho các điện cực.
24
Tại 25
o
C
Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên
a. Cd│Cd
2+
(C
+2
Cd
= 0,1M) E
o
= -0,403V
b. (Pt) Cl
2
(p = 1atm)│Cl

(C = 0,015) E
o
= 0,62V
1. Viết phản ứng điện cực và tính các thế điện cực
2. Nếu ghép từng đôi điện cực a – c; a – d; b – c để tạo thành pin thì hãy viết sơ
đồ pin và tính E
pin
B ài 2: Cho biết thế O – K tiêu chuẩn
E
0
CuCu /
2
+
= 0,16V E
0
++ 23
/ FeFe
= 0,77V
E
0
CuCu /
+
= 0,52V E
0
FeFe /
2+
= -0,44V
Hãy cho biết hiện tượng gì xảy ra trong TH sau.
1. Cho bột Fe vào dd Fe
2

OHO
22
/
= 1,23V; pk
W
= 14
E
0

OHO /
2
= ? ở 25
o
C
2. Xét khả năng hoà tan của Ag trong H
2
O có O
2
không khí biết E
0
AgAg /
+
= 0,8V
B ài 5: Thiết lập sơ đồ pin giữa Cr
2
O
7
2-
với Fe
2+

2

 →
V68,0
H
2
O
2

 →
V77,1
H
2
O
1. a) Viết phương trình phản ứng
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status