Một trong nhiệm vụ quan trọng trong quá trình dạy học là phải hình thành, phát triển các
khái niệm một cách hệ thống và có kế hoạch. Sự phát triển các khái niệm trong dạy học sinh học
được quy định bởi nội dung chương trình cũng như bởi tính logic trong kết cấu của các chuyên
mục. GV phải là người phát hiện ra tính loric ấy, xác định đúng yêu cầu trong việc nắm khái
niệm đó trong từng chương, từng bài và đặt khái niệm đó vào mối liên hệ với những khái niệm
khác trong nội dung môn học và liên môn. Một trong những vấn đề quan trọng đễ giải quyết
vấn đề nêu trên đó là sữ dụng bản đồ khái niệm để dạy học.
Nếu sử dụng bản đồ khái niệm trong giảng dạy môn Sinh học sẽ giúp học sinh nắm được
những khái niệm chìa khóa và mối quan hệ giữa chúng theo một hệ thống. Điều này giúp các em
sẽ hiểu hơn, nhớ lâu hơn, biết cách làm việc khoa học hơn. Mặt khác bản đồ khái niệm còn giúp
giáo viên truyền tải rõ ràng và tổng quát về chủ đề nào đó và mối quan hệ giữa chúng với người
học. Với bản đồ khái niệm, giáo viên ít và ít giải thích sai bất kỳ khái niệm quan trọng
nào.
Phần di truyền lớp 12 là phần khó, kiến thức trừu tượng, nhiều khái niệm thành phần. Do
đó, HS khó tiếp cận và khó hiểu rỏ bản chất vấn đề. Nên việc dùng bản đồ khái niệm dạy học sẽ
giúp các em thấy được mối quan hệ tổng thể, biện chứng giữa các thành phần kiến thức mà các
em cần lĩnh hội.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của dạy học hiện nay đó là dạy cho HS cách tự
học. Tuy nhiên, vì nhiều lý do mà vấn đề tự học của HS chưa thực có chất lượng cao. Nếu sử
dụng BĐKN sẽ giúp các em lĩnh hội kiến thức một cách chủ động hơn, định hướng cho các em
cách học, qua đó nâng cao tính sáng tạo, khả năng chủ động làm việc ở các em. Xuất phát từ
những lý do trên nên tôi đã chọn đề tài:
Sử dụng bản đồ khái niệm để ôn tập, cũng cố, hệ thống hóa kiến thức, thông qua đó rèn
luyện kĩ năng tự học cho HS nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
!"#$
Nguyễn Viết Trung – THPT Nông Cống 4 1
Do thời gian và với khuôn khổ của sang kiến kinh nghiệm nên tôi chỉ sử dụng bản đồ khái
niệm trong khâu ôn tập, củng cố và hệ thống hóa kiến thức, đặc biệt lồng nghép để dạy bám sát
nâng cao kiến thức cho các em.
- Để truyền đạt các ý tưởng phức tạp.
- Để hỗ trợ học tập bằng cách tích hợp rõ ràng giữa kiến thức mới và kiến thức cũ.
- Để đánh giá sự hiểu biết hoặc phát hiện sự hiểu lầm.
* Vai trò của bản đồ khái niệm đối với người dạy và người học
- Đối với giáo viên
+ Dạy một chủ đề: Sử dụng bản đồ khái niệm trong giảng dạy giúp giáo viên xác định rõ
vai trò quan trọng của những khái niệm chìa khóa và mối quan hệ giữa chúng. Điều này giúp
giáo viên truyền tải rõ ràng, tổng quát về chủ đề nào đó và mối quan hệ giữa chúng với người
học. Với bản đồ khái niệm, giáo viên ít bỏ sót và giải thích sai bất kỳ khái niệm quan trọng nào.
+ Củng cố kiến thức: Sử dụng bản đồ khái niệm có thể củng cố kiến thức của học sinh.
Bản đồ khái niệm giúp học sinh hình dung được những khái niệm quan trọng và tóm tắt được
mối quan hệ giữa chúng.
+ Kiểm tra việc học và xác định kiến thức sai: Sử dụng bản đồ khái niệm có thể giúp đỡ
giáo viên trong việc đánh giá kết quả của quá trình giảng dạy. Chúng có thể đánh giá thành tích
của học sinh bằng việc nhớ những khái niệm và xác định kiến thức sai
+ Lập kế hoạch giảng dạy: Bản đồ khái niệm có thể có lợi ích rất lớn trong lập kế hoạch
chương trình giảng dạy. Giáo viên có thể xây dựng bản đồ trình bày những ý tưởng chính cho
toàn bộ môn học, chương trình học, hay chỉ trình bày cấu trúc kiến thức một phần môn học như
như một chương, một bài cụ thể nào đó.
- Đối với học sinh:
+ Bản đồ khái niệm giúp học sinh nghiên cứu tài liệu mới một cách có hệ thống.
+ Bản đồ khái niệm giúp HS củng cố và hệ thống hóa kiến thức trong quá trình học bài
+ Bản đồ khái niệm còn tạo điều kiện cho hoạt động nhóm:
!2459:D=B$)E
FQua việc điều tra hiện trạng về các mức độ sử dụng bản đồ khái niệm trong dạy học tôi
đả thu được kết quả qua bảng sau:
Nguyễn Viết Trung – THPT Nông Cống 4 3
STT 2<AG7+,H7<BI$J &KLM')DNE
Thường
xuyên
Qua nghiên cứu tài liệu và kinh nghiệm của bản thân qua thời gian dài đã xây dựng và sử dụng
bản đồ tôi xin đưa ra quy trình thiết kế bản đồ như sau:
[3#GL7)B\,*34)=AOK(A]Q)
Nguyễn Viết Trung – THPT Nông Cống 4 4
Là bước xác định thành phần kiến thức, tầm quan trọng, mối quan hệ của mạch kiến thức
trong bài và giữa các bài trong chương.
[3#!V<^>'\7(AOK(A]Q)
Phải xác định rõ sau khi học xong bài này học sinh phải lĩnh hội được gì? Hay vận dụng
như thế nào? Rèn luyện được thao tác tư duy nào?
[3#%9,U7)W3,(?@A<=>
Nội dung kiến thức cần phải chuyễn từ dạng thông báo sang dạng tình huống học tập, các
ý lựa chọ phải ngắn gọn, xúc tích, dễ hiểu.
[3#_VGJ9)?@A<=>
Sử dụng các kí hiệu như ô vuông, hình tròn, tam giác, gạch nghang, mũi tên để lắp ráp
các nội dung đã chọn vào một hệ thống.
[3#`?@A<=>
Chỉnh sữa lại bản đồ khái niệm sao cho hợp lí và hoàn thành lập bản đồ ở tất cả các khái
niệm trong danh sách. Tiếp tục làm cho bản đồ phát triển bởi các khái niệm liên quan bổ sung từ
danh sách với các khái niệm đã có trên bản đồ. Tiếp tục với nhiều khái niệm chung hơn đến các
khái niệm cụ thể hơn, cho đến các khái niệm cụ thể nhất cho đến khi tất cả các khái niệm được
vẽ bản đồ.
!!;OH7?ZGJ9)<?@A<=>DVa>*W*'6'E
2.2.1. Cơ sở vật chất di truyền
2.2.2. Cơ chế di truyền
2.2.3. Gen
2.2.4. Đột biến gen
2.2.5. Đột biến số lượng NST
2.2.6. Các dạng biến dị
2.2.7. Hệ thống các quy luật và hiện tượng di truyền
2.2.8. Tác động của nhiều gen lên một tính trạng
- Tìm những bất hợp lý trong bản đồ khái niệm, sửa lại những bất hợp lý đó.
Ở mức thứ hai này đã phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Với phương
pháp này đòi hỏi HS phải tự nghiên cứu tài liệu, chọn các khái niệm quan trọng, phù hợp, phải
đưa ra ý kiến của mình hoặc nhận xét ý kiến của HS khác.
Nguyễn Viết Trung – THPT Nông Cống 4 6
F&K% là giáo viên đưa ra chủ đề yêu cầu học sinh tự xây dựng bản đồ khái niệm, sau đó giáo
viên nhận xét, góp ý. Phương pháp này sẽ phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học
sinh nhất trong ba mức đã đưa ra.
Trong 3 mức độ trên thì mức 2 thường được sử dụng nhiều hơn cả vì nó phù hợp với
trình độ HS THPT. Sau đây xin đưa ra một số VD cho việc sử dụng bản đồ khái niệm để ôn
tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức.
Có thể tóm tắt Các hình thức sử dụng PHT để ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức
Bảng.2.1. Các hình thức sử dụng sơ đồ để ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức
2<I
K
$L)+,"
$L)+,
Y
;OH7?
Hình thức1
Đưa sơ đồ đầy đủ
nội dung
Quan sát nội dung
của phiếu tìm ra
tính hệ thống.
Củng cố có hệ thống kiến thức mà
trò vừa thu được rèn luyện tri
thức, kĩ năng, tư duy quan sát…
Hình thức 2
Đưa ra sơ đồ dưới
Nguyễn Viết Trung – THPT Nông Cống 4 7
Bước 2: Gv yêu cầu HS quan sát, thảo luận
Bước 3: HS quan sát, nghiên cứu sơ đồ GV đưa ra
Bước 4: GV yêu cầu HS trình bày những hiểu biết của mình về nội dung sơ đồ. Từ đó rút ra nội
dung chính
Nguyễn Viết Trung – THPT Nông Cống 4 8
$)c)S)U)
)=O
Nuôi cấy hạt
phấn
Nuôi cấy
TBTV in
vitrô
Chọn dòng TB
xôma
Dung hợp TB
trần
Cấy truyền
phôi
Nhân bản vô
tính
MT nhân tạo
Các mô khác
nhau
Cây trưởng
thành
MT nhân tạo
Dòng TB BD
số lượng NST
BD tốt
Nuôi
trong
TBTV 2n
(chồi, lá )
Nuôi
trong
TBTV
2n
Đưa
vào
Nhân TB
xôma 2n
(ĐV số 1)
Nuôi
trong
TBC noãn
bào
(ĐV cái 2)
Cấy
vào
Xử lý
enzim
thành
MT nhân
tạo
2e7
T66J
thành
Cấy
vào
Dòng
TB 2n
mọc
cây 1n
được
chọn lọc
in vitrô
biệt
hóa
Mô sẹo
Dòng TB
ĐB gen
Dòng TB
đơn bội (n)
F37f Phương pháp này ít được sử dụng vì nó chỉ mang tính chất thông báo thông tin, HS
tiếp thu kiến thức một cách bị động. Để tăng hiệu quả GV phải đặt ra các nhiệm vụ để HS hiểu
sâu kiến thức.
!IK![@A7JOO7>L*W3)AU)B3#L7)bY9
L7)(?@
T!Khi dạy ôn tập cho học sinh về cơ chế di truyền GV thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: GV chuẩn bị bản đồ dưới dạng khuyết thiếu (như hình dưới)
Nguyễn Viết Trung – THPT Nông Cống 4 9
?
?
Loài SSVT
2R*L*GM
YG4 YG9
Loài SSHT
gt đực (n)
?
hệ hữu cơ giữa các loại kiến thức nêu ra.
!IK![@A7JOO7>L*WB3#L7)bYL7)
(?@
T%;$J()a" dM')?@A<=>a<3#,7
Bước 1: Giáo viên cung cấp bản đồ dưới dạng khuyết thiếu
Nguyễn Viết Trung – THPT Nông Cống 4 10
Bước 2: GV cung cấp các sự kiện, Tuy nhiên các sự kiện này được sắp xếp lộn xộn, chưa thành
hệ thống.
Bước 3: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trao đổi nhóm, kết hợp với những kiến thức đã có sắp
xếp các sự kiện (các ý) đã cho vào trong bản đồ sao cho hợp lí
Bước 4: HS nghiên cứu, thảo luận hoàn thành bản đồ.
Bước 6: GV nhận xét và đưa ra bản đồ chính xác.
2'd
GV: Em hãy nghiên cứu, lựa chọn các sự kiện cho dưới đây sắp xếp vào các vị trí còn trống
trong bản đồ sao cho hợp lí.
Các sự kiện:
Sơ đồ khái niệm gen:
Nguyễn Viết Trung – THPT Nông Cống 4 11
Gen điều hòa
đảm nhận cấu trúc, chức
năng TB.
Vùng điều hoà
Vùng kết
thúc
exônGen không
phân mảnh
Gen phân mảnh
Vùng mã hóa
Một đoạn phân tử ADN mang thông
tin mã hóa cho một sản phẩm xác
GV đưa ra đáp án và nhận xét từng nhóm.
Nguyễn Viết Trung – THPT Nông Cống 4 12
Một đoạn phân tử ADN mang
thông tin mã hóa cho một sản
phẩm xác định (chuỗi pôlipepit
hoặc ARN).
Gen cấu trúc Gen điều hòa
đảm nhận cấu trúc,
chức năng TB.
kiểm soát hoạt
động của gen khác
Vùng điều hoà
Vùng mã hoá
Vùng kết thúc
sản phẩm
sản phẩm
Các loại
cấu trúc
SV nhân thực
SV nhân sơ
gọi
là
exôn
Gen không
phân mảnh
Gen phân
mảnh
là
"a
gọi
Gen quy định tính trạng
thường nhưng liên kết
với NST giới tính
Tương tác bổ sung
QL phân li độc lập
QL đồng tính và phân
tính
Tương tác át chế
Tương tác cộng gộp
Liên kết gen
Hoán vị gen
Di truyền giới tính
DT liên kết với g.tính
DT qua TBC
Di truyền ngoài NST
bản đồ có chất lượng. Việc sử dụng bản đồ có thể tiến hành trên lớp hoặc GV có thể giao cho
HS về nhà tự hoàn thành.
T`;3#)gY=c)*WO^" dO3,7"ZGJ
9)?@CY9L7)(?@
* GV cung cấp sơ đồ dưới dạng khuyết thiếu hoàn toàn.
Nguyễn Viết Trung – THPT Nông Cống 4 14
3.
4.
13.
14.
15.
7.
17.
18.
19.
Đáp án: Hệ thống các quy luật và hiện tượng di truyền (Đáp án xem phần phụ lục)
234)iT/""j2k/
D"?*<*blK9=(Ad>)=>E
%&'9)=>
- Qua thực nghiệm nhằm khăng định giả thiết đã nêu ra, kiểm tra hiệu quả của việc sử
dụng PHT trong việc nâng cao khả năng tự học kiến thức chương I- phần di truyền học Sinh học
12 nâng cao.
%!L7)9)=>
Để tiến hành việc đánh giá chất lượng các sơ đồ đả xây dựng, cũng như hiệu quả của
việc sử dụng sơ đồ trong việc nâng cao chất lương dạy ôn tập đồng thời nâng cao kĩ năng tự học
của HS trong chương I phần DTH- Sinh học 12 (nâng cao), tôi đả soạn hai giáo án có sử dụng sơ
đồ để tiến hành dạy cho các lớp thực nghiệm, ở lớp ĐC dạy theo cách sử dụng các phương pháp
khác.
Tôi đã tiến hành soạn các bài thực nghiệm trong chương I bào gồm:
Y [ \ YcO
[?@3mM
')
1 2
Hệ thống hóa kiến thức sở vật
chất, cơ chế di truyền và cơ chế
biến đổi vật chất di truyền
3
(Dạy bám sát)
(2.2.1); (2.2.2);
(2.2.3); (2.2.4);
(2.2.5)
2 3
Hệ thống hóa kiến thức quy luật
di truyền và ứng dụng di truyền
vào chọn giống
D!2E _q r r r ` p o % _ !
2
ĐC(12C2) 50 0 0 2 8 14 17 8 1 0
D!2E _q r r r n q _ ! ` %
l)
ĐC(12C2) 100 0 4 7 14 34 27 11 3 0
D!2E qp r r r o % !` q `
Nguyễn Viết Trung – THPT Nông Cống 4 16
Bảng 3.2. Tần suất điểm 2 lần kiểm tra trong thực nghiệm
W
<
V
! % _ ` n o p q rA
1
ĐC(12C2) 50 0 8 10 12 40 20 6 4 0
D!2E _q r r r r! n% %` !o p! _rp
2
ĐC(12C2) 50 0 0 4 16 28 34 16 2 0
D!2E _q r r r !! p_ !q !_ r n!
l)
ĐC(12C2) 100 0 4 7 14 34 27 11 3 0
D!2E qp r ! o% %! !n q! `
%_!GAOH7?^
;OH7?*Gl)!6WAd>B,
Qua bảng tần suất trên vẽ biểu đồ biểu diễn tần suất điểm tổng hai lần kiểm tra của lớp
TN và ĐC.
Hình 3.1. Biểu đồ biểu diễn đường tần suất (fi %) bài kiểm tra 1
Nguyễn Viết Trung – THPT Nông Cống 4 17
Trên hình 3.1, nhận thấy giá trị mod (Mode là giá trị có tần số xuất hiện nhiều nhất) điểm trắc
nghiệm của lớp TN là 7, của lớp ĐC là 6. Từ giá trị Mod đổ xuống (từ điểm 7 đến điểm 2), tần
như vậy kết quả
hoàn toàn tin cậy.
F37f34)*<*Jt= =7H7?O7"M')><Jd7d$J
bdOA=>h),"\7u^*3m)=B3#
Nguyễn Viết Trung – THPT Nông Cống 4 18
W;1/vw;1"x
;O678
Sau một thời gian sử dụng bản đồ để dạy ôn tập, củng cố, hệ thống hóa cho học sinh ở
phần tiến hóa trong hai năm học 2008 - 2009, 2009 - 2010. Tôi rút ra một số nhận xét định tính
sau đây.
* Về hứng thú và mức độ tích cực học tập
Phương pháp sử dụng bản đồ khái niệm trong dạy học ở khâu ôn tập, củng cố tạo sự hấp
dẫn, lôi cuốn HS vào hoạt động học tập, không khí lớp học trở nên sôi nổi, hào hứng và các em
thích được quan sát, tìm tòi và được tranh luận phát biểu ý kiến của mình, trao đổi nhóm hay
điền vào bản đồ khái niệm dạng khuyết thiếu.
* Về kỹ năng khai thác, lĩnh hội kiến thức
Kết quả các bài kiểm tra cho thấy kỹ năng khai thác và lĩnh hội kiến thức của học sinh ở
lớp thực nghiệm hơn lớp đối chứng về sự hiểu biết các khái niệm và bản chất các khái niệm.
* Về khả năng tự học: Đa phần các em chủ động trong học tập, tránh được tình trạng thụ động
lĩnh hội kiến thức ở các em.
* Về phát triển các kĩ năng: Qua việc sử dụng hệ thống BĐKN trong việc tự học có thể nâng cao
khả năng phân tích, tổng hợp kiến thức đã học.Đặc biệt phát triển ở các em khả năng so sánh.
Khái quát hóa kiến thức, nâng cao khả năng tư day.
!;O)^
* Cần tiếp tục nghiên cứu về phương pháp này trên phạm vi rộng để khẳng định tính hiệu quả
của phương pháp.
* Nghiên cứu để thiết kế và hoàn thiện các bản đồ khái niệm phục vụ cho quá trình dạy học.
* Cần tăng cường xây dựng các dạng bản đồ khác nhau để đưa vào dạy học đặc biệt sử dụng
trong khâu củng cố, hệ thống hóa kiến thức cho HS.
khái niệm trong dạy học Sinh học, Đại học Vinh.
10.
Nguyễn Kỳ (1995), Phương pháp giáo dục tích cực lấy người học làm trung tâm. Nxb GD,
Hà Nội.
11. Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường. Nxb Giáo dục,
Hà Nội.
12. Nguyễn Cảnh Toàn (1999), Luận bàn về kinh nghiệm tự học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
13.
Lê Đình Trung, Đinh Quang Báo, Xây dựng và sử dụng BTNT để nâng cao chất lượng dạy
và học Di truyền ở THPT, Thông báo khoa học ĐHSP Hà Nội, số 4/1992.
14.
Vũ Văn Vụ, Nguyễn Như Hiền, Vũ Đức Lưu, Trịnh Đình Đạt, Chu Văn Mẫn, Phạm Lê
Phương Nga, Vũ Trung Tạng (2007), Sinh học nâng cao 12 (sách GV và HS), Nxb giáo dục,
Hà Nội.
Nguyễn Viết Trung – THPT Nông Cống 4 20