BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
---------
ĐẶNG THỊ HỒNG LIÊN
SỬ DỤNG BIỆN PHÁP SƠ ĐỒ HÓA ĐỂ ÔN TẬP, CỦNG CỐ
KIẾN THỨC CHƯƠNG II, III SINH HỌC 11 THPT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An, năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
---------
ĐẶNG THỊ HỒNG LIÊN
SỬ DỤNG BIỆN PHÁP SƠ ĐỒ HÓA ĐỂ ÔN TẬP, CỦNG CỐ
KIẾN THỨC CHƯƠNG II, III SINH HỌC 11 THPT
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học môn Sinh học
Mã số: 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HOÀNG VĨNH PHÚ
Nghệ An, năm 2014
2
1.3.2. Đối với học sinh ------------------------------------------------------------------------ 13
1.4. Phân loại sơ đồ trong dạy học sinh học -------------------------------------------------------14
1.4.1. Phân loại dựa trên mục đích lí luận dạy học…………………………………14
1.4.2. Phân loại dựa trên kí hiệu sơ đồ ---------------------------------------------------- 14
1.4.3. Phân loại dựa trên nội dung được diễn đạt --------------------------------------- 14
ii
1.4.4. Phân loại dựa trên kiến thức sinh học --------------------------------------------- 15
1.4.5. Phân loại dựa trên khả năng rèn luyện các thao tác tư duy ------------------- 15
1.4.6. Phân loại dựa trên mức độ hoàn thiện của sơ đồ -------------------------------- 15
1.5. Phương pháp sơ đồ hóa nội dung dạy học ---------------------------------------------------15
1.6. Thực trạng về sử dụng sơ đồ và biện pháp sơ đồ hóa trong dạy học ở trường
THPT -------------------------------------------------------------------------------------------- 16
Chương 2. SỬ DỤNG BIỆN PHÁP SƠ ĐỒ HÓA ĐỂ ÔN TẬP, CỦNG CỐ
KIẾN THỨC CHƯƠNG II, III SINH HỌC 11 THPT ------------------------ 19
2.1. Mục tiêu, cấu trúc chương trình và nội dung kiến thức chương cảm ứng sinh
học 11 THPT: ---------------------------------------------------------------------------------- 19
2.1.1.Mục tiêu --------------------------------------------------------------------------------- 19
2.1.2. Cấu trúc chương trình ---------------------------------------------------------------- 20
2.1.3. Nội dung, thành phần kiến thức chương II Cảm ứng -------------------------- 20
2.2. Mục tiêu, cấu trúc chương trình và nội dung kiến thức chương sinh trưởng
và phát triển sinh học 11 -------------------------------------------------------------------- 21
2.2.1. Mục tiêu: --------------------------------------------------------------------------------- 21
2.2.2. Cấu trúc chương trình ---------------------------------------------------------------- 22
2.2.3. Các thành phần kiến thức của chương sinh trưởng và phát triển. --------- 22
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ------------------------------------------- 68
1. Kết luận -------------------------------------------------------------------------------------- 68
2. Kiến nghị: ----------------------------------------------------------------------------------- 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ------------------------------------------------------------------ 69
CÁC GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ----------------------------------------- 72
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
TỪ VIẾT TẮT
THPT
XHCN
SGK
SGV
GV
HS
TN
ĐC
khi phương pháp dạy học chủ yếu là thuyết trình và vấn đáp – tái hiện thông báo dẫn
đến học sinh tiếp thu kiến thức một cách thụ động, không phát huy được tính độc lập,
sáng tạo của học sinh, không kích thích được niềm hứng thú trong học tập thì giờ đây
trong các tiết dạy đã có sự thay đổi bằng các phương pháp dạy học tích cực, tiến bộ
hơn đó là các phương pháp như phương pháp dạy học theo nhóm nhỏ, hỏi đáp tìm tòi,
dạy học có sử dụng bài tập tình huống…Và đặc biệt một biện pháp không mới nhưng
nếu biết vận dụng thích hợp thì sẽ có hiệu quả rất cao đó là biện pháp sơ đồ hóa. Giáo
viên có thể sử dụng vào việc dạy bài mới, những bài có nội dung thích hợp cho việc
dạy bằng phương pháp này. Bên cạnh đó thì giáo viên còn sử dụng để củng cố kiến
thức của mỗi bài, mỗi chương và mỗi phần đã học xong. Ngoài ra thì phương pháp này
còn sử dụng trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Xuất phát từ những lí do nêu trên đây và để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục,
nâng cao chất lượng dạy học, đặc biệt nhằm phát huy khả năng tích cực học tập cho
2
học sinh lớp 11 THPT nên tôi chọn đề tài “Sử dụng biện pháp sơ đồ hóa để ôn tập,
củng cố kiến thức các chương II, III sinh học 11”.
2. Mục đích nghiên cứu:
Xây dựng và tuyển chọn sơ đồ phù hợp để sử dụng trong ôn tập, củng cố
kiến thức các chương II, III sinh học 11 THPT.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc sử dụng biện pháp sơ đồ hóa
trong dạy học sinh học ở trường THPT.
3.2. Tìm hiểu tình hình sử dụng biện pháp sơ đồ hóa trong dạy học sinh
học ở trường THPT
3.3. Xây dựng và sưu tầm sơ đồ phù hợp áp dụng vào khâu ôn tập, củng
cố kiến thức các chương II, III sinh học 11 SGK 11 THPT.
3.4. Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính hiệu quả của việc sử dụng
cứu, từ đó có những định hướng cho việc nghiên cứu đề tài.
- Trao đổi trực tiếp với GV dạy học Sinh học lớp 11 về một số dạng sơ
đồ đã xây dựng để làm cơ sở chỉnh sữa và hoàn thiện các sơ đồ.
6.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Đây là phương pháp quan trọng để đánh giá tính đúng đắn của giả thuyết khoa
học và mức đạt được mục tiêu của đề tài.
6.4.1.Thực nghiệm thăm dò
Xây dựng phiếu điều tra và tìm hiểu thực trạng sử dụng sơ đồ hóa để ôn tập,
củng cố các chương II, III sinh học lớp 11. Tổ chức điều tra và xử lí kết quả điều tra.
6.4.2.Thực nghiệm chính thức
* Mục đích: Nhằm thu thập số liệu và xử lý bằng toán học thống kê, xác định
chỉ tiêu đo lường và đánh giá chất lượng các sơ đồ xây dựng và sưu tầm.
* Phương pháp thực nghiệm:
- Xây dựng và tuyển chọn sơ đồ các chương II, III sinh học lớp 11.
- Thiết kế giáo án cho lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.
4
- Tổ chức thực nghiệm tại trường THPT:
+ Chọn các trường thực nghiệm: Các trường thực nghiệm có đủ cơ sở vật chất,
trang thiết bị dạy học.
+ Chọn GV thực nghiệm: GV dạy lớp TN cũng là GV dạy lớp ĐC.
+ Đối tượng thực nghiệm: Học sinh lớp 11 THPT.
+ Bố trí thực nghiệm: Lớp TN và lớp ĐC có kết quả học tập tương đương nhau,
tiến hành thực nghiệm song song, mỗi lớp thực nghiệm dạy 3 bài có sử dụng sơ đồ hóa
đã đề xuất để ôn tập, củng cố.
+ Tiến hành thực nghiệm: Quá trình TN được tiến hành ở học kì II năm học
2013 – 2014.
+ Ở lớp đối chứng, giáo án được thiết kế theo phương pháp dạy học truyền
5
phân tán ít hay nhiều xung quanh hai giá trị trung bình cộng, sự phân tán đó được mô
tả bởi độ lệch chuẩn theo công thức sau:
2
1 k
.
∑
n i =1 ( x i − X ) ni
s= ±
+ Sai số trung bình cộng (m):
m=
s
n
+ Hệ số biến thiên (Cv): Biểu thị mức độ biến thiên trong nhiều tập hợp có X
khác nhau.
Cv (%) =
Trong đó:
s
.100(%)
X
Cv từ 0 - 9%
cộng của TN và ĐC theo công thức:
Td =
Trong đó:
X TN − X DC
2
2
STN
S DC
+
nTN nDC
S2TN: Phương sai của lớp TN
S2ĐC: Phương sai của lớp đối chứng
nTN: Số bài KT của lớp TN
6
nĐC: Số bài KT của lớp ĐC
Giá trị tới hạn của T là Tα tìm được trong bảng phân phối Student α = 0.05, bậc tự
do là f = n1+ n2 – 2.
+ Nếu Tđ < Tα thì sự sai khác giữa X
không sai khác với X
ĐC
và X
chất lượng học tập. Các số liệu xác định chất lượng của lớp ĐC và TN được chi tiết hoá
trong đáp án bài kiểm tra và được chấm theo thang điểm 10.
7. Giả thuyết khoa học:
Nếu sử dụng hợp lí biện pháp sơ đồ hóa vào khâu ôn tập, củng cố kiến thức
của quá trình dạy học sẽ nâng cao chất lượng dạy học các chương II, III sinh học
11.
8. Dự kiến những đóng góp mới của luận văn:
Góp phần hệ thống hóa những cơ sở lí luận về sơ đồ hóa trong dạy học làm
cơ sở cho việc đổi mới phương pháp dạy học Sinh học 11 THPT.
Xây dựng và lựa chọn được hệ thống sơ đồ phù hợp, đủ tiêu chuẩn để sử
dụng trong ôn tập, củng cố kiến thức các chương II, III Sinh học 11.
7
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ
DỤNG SƠ ĐỒ ĐỂ DẠY HỌC CHƯƠNG II, III SINH HỌC 11 THPT
1.1. Lược sử nghiên cứu về sơ đồ và sơ đồ hóa
1.1.1. Tình hình nghiên cứu và vận dụng lí thuyết graph vào dạy học trên thế
giới.
Lý thuyết graph là một chuyên ngành của toán học được khai sinh kể từ công
trình về bài toán “Bảy cây cầu ở Konigsburg” (công bố vào năm 1736) của nhà toán
học Thụy sĩ - Leonhard Euler (1707 - 1783).
Lý thuyết graph hiện đại bắt đầu được công bố trong cuốn sách “Lý thuyết grap
định hướng và vô hướng” của Conig, xuất bản ở Lepzic vào năm 1936. Đến năm 1958,
tại Pháp Claude Berge đã viết cuốn “Lý thuyết grap và những ứng dụng của nó”.
Ở Hoa Kỳ có nhiều tác giả đã nghiên cứu sâu về lý thuyết grap làm cơ sở khoa
học cho lý thuyết mạng máy tính và chuyển hoá vào các ngành khoa học khác. Trong
đó nổi bật nhất là những công trình nghiên cứu của Jonathan L Gross (trường Đại học
Columbia, Niu Yoc) và Jay Yellen (trường Rolin, Florida). Hai tác giả này đã công bố
học” [21]; năm 1983, ông công bố bài “Sự chuyển hóa phương pháp khoa học thành
phương pháp dạy học”[22]…
Năm 1987, Nguyễn Chính Trung đã nghiên cứu "Dùng phương pháp graph lập
chương trình tối ưu để dạy môn Sử".
Năm 1993, Hoàng Việt Anh đã nghiên cứu "Vận dụng phương pháp sơ đồ Graph vào giảng dạy Địa lý lớp 6 và 8 ở trường THCS". Trong công trình này tác giả
đã sử dụng phương pháp graph để phát triển tư duy của HS trong việc học tập và kỹ
năng khai thác sách giáo khoa cũng như các tài liệu tham khảo khác.
Nguyễn Phúc Chỉnh với: “Phương pháp graph trong dạy học sinh học’’ [4] và “Sử
dụng phương pháp Graph với tiếp cận hệ thống cấu trúc trong dạy học sinh học” [5].
Năm 2005 tác giả nghiên cứu: “ Nâng cao hiệu quả dạy học giải phẫu sinh lý người ở
trung học cơ sở bằng áp dụng phương pháp graph”.
Phạm Thị My (2000) nghiên cứu “Ứng dụng lý thuyết Graph xây dựng và sử
dụng sơ đồ để tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học ở
THPT”.
Trong lĩnh vực dạy học Sinh học ở trường phổ thông, Phan Thị Thanh Hội đã
nghiên cứu về khả năng sơ đồ hóa và xây dựng hệ thống sơ đồ trong dạy học Sinh thái
học. Đặc biệt, Nguyễn Phúc Chỉnh là người đầu tiên đi sâu nghiên cứu một cách hệ
9
thống về lý thuyết graph trong dạy học Giải phẫu - sinh lý người. Tài liệu chuyên khảo
này là nội dung chính của luận án tiến sĩ cấp nhà nước năm 2005.
Tóm lại, việc xây dựng và sử dụng các graph trong dạy học đã được nhiều nhà
khoa học, giáo dục học trên thế giới và trong nước nghiên cứu và thực hiện, qua đó
cũng cho thấy rằng, xây dựng và sử dụng graph trong dạy học có một vai trò quan
trọng, nó giúp cho người học có khả năng hệ thống hóa kiến thức, nhớ kiến thức lâu
hơn và vận dụng các kiến thức trong thực tiễn tốt hơn.Vì vậy, việc nghiên cứu xây
dựng sơ đồ và hướng sử dụng trong giảng dạy sinh học là rất cần thiết và có ý nghĩa
thiết thực.
cách thể hiện khác nhau nhưng phải chỉ rõ mối quan hệ giữa các đỉnh.
1.3. Vai trò của sơ đồ trong quá trình dạy học [6], [18]
1.3.1. Đối với giáo viên
+ Ngôn ngữ sơ đồ vừa cụ thể, trực quan, chi tiết nhưng vừa có tính khái quát,
trừa tượng và hệ thống cao. Sơ đồ cho phép HS tiếp cận với nội dung kiến thức bằng
con đường logic tổng – phân – hợp, nghĩa là cùng một lúc GV vừa phân tích đối tượng
nhận thức thành các sự kiện, các yếu tố cấu thành, vừa tổng hợp, hệ thống hóa các sự
kiện, các yếu tố đó thành một thể thống nhất, thuận lợi cho việc khái quát hóa để hình
thành khái niệm khoa học.
+ Phát hiện kịp thời những HS tiến bộ rõ rệt hoặc sút kém đột ngột để có biện
pháp động viên hoặc giúp đỡ kịp thời.
1.3.2. Đối với học sinh
- Đây là một trong những biện pháp giúp HS rèn luyện kỹ năng , kỹ xảo , thực
hiện các thao tác tư duy và biện pháp logic, đồng thời rèn luyện kỹ năng đọc sách và tự
nghiên cứu tài liệu sách giáo khoa.
- Góp phần nâng cao nhu cầu nhận thức và tinh thần trách nhiệm của HS trong
học tập.
- Bên cạnh giúp lĩnh hội tri thức, sơ đồ hóa còn giúp HS có được phương pháp
tái tạo kiến thức cho bản thân, biết cách tự tìm kiếm tri thức, phát triển năng lực tự học
để có thể học suốt đời.
- Giúp HS tăng tốc độ định hướng và tăng tính mềm dẻo của trí tuệ vì qua biện
pháp sơ đồ hóa HS có thể rèn luyện được các kỹ năng sau:
+ Kỹ năng nhanh trí khi giải quyết các bài tập tình huống.
+ Kỹ năng biến thiên cách giải quyết vấn đề.
+ Kỹ năng xác lập sự phụ thuộc những kiến thức đã có (dấu hiệu, thuộc tính,
quan hệ của một sự vật, hiện tượng).
+ Kỹ năng đề cập theo nhiều quan niệm khác nhau của một cùng một hiện tượng.
11
12
- Sơ đồ kiến thức về khái niệm sinh học.
- Sơ đồ kiến thức về quá trình sinh học.
- Sơ đồ kiến thức về quy luật sinh học.
1.4.5. Phân loại dựa trên khả năng rèn luyện các thao tác tư duy
- Sơ đồ rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp.
- Sơ đồ rèn luyện kỹ năng so sánh.
- Sơ đồ rèn luyện kỹ năng khái quát hóa, trừu tượng hóa.
- Sơ đồ rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa.
1.4.6. Phân loại dựa trên mức độ hoàn thiện của sơ đồ
- Sơ đồ đầy đủ.
- Sơ đồ thiếu (khuyết)..
- Sơ đồ câm.
- Sơ đồ bất hợp lý.
Tuy nhiên không nên áp dụng sơ đồ một cách máy móc vì không phải nội dung nào
cũng có thể chuyển thành sơ đồ.
1.5. Phương pháp sơ đồ hóa nội dung dạy học[6]
Muốn xây dựng được sơ đồ, trước hết GV cần nghiên cứu nội dung chương
trình giảng dạy để lựa chọn những bài, những tổ hợp kiến thức có thể lập được sơ đồ
nội dung và xác định mục tiêu của bài, của chương cần lập sơ đồ. Tùy từng loại kiến
thức mà lập sơ đồ nội dung tương ứng. Tuy nhiên không phải bài học nào cũng có thể
lập được sơ đồ nội dung. Vì vậy, sự nghiên cứu và lựa chọn nội dung để xây dựng sơ
đồ là rất cần thiết.
Quy trình lập sơ đồ nội dung dạy học bao gồm các bước cụ thể sau:
13
Bảng 1.1. Tình hình sử dụng các phương pháp trong dạy học sinh học của giáo
viên
Mức độ sử dụng
TT
Phương pháp
Thường
xuyên
SL
TL
Không
Thỉnh thoảng
SL
(%)
TL
Hiếm khi
SL
(%)
TL
bao giờ
SL
27.7
9
50.0
4
22.2
0
0.0
3
Hỏi đáp
10
55.6
6
33.3
2
11.1
27.7
9
50.0
3
16.7
1
5.5
6
Biễu diễn thí nghiệm
2
11.1
3
16.7
2
11.1
sử dụng các phương pháp khác như phương pháp sử dụng tình huống, đồ thị, bảng và
sử dụng sơ đồ…., nhưng mức độ sử dụng còn ít.
Từ kết quả điều tra trên cho thấy đa số học sinh ít có thói quen lập sơ đồ cho nội
dung đã học nên khả năng khái quát hóa kiến thức bằng sơ đồ của học sinh còn rất
kém. Tuy nhiên, một số lượng học sinh cũng bắt đầu biết sử dụng sơ đồ hóa để ghi bài,
biết tổng hợp, khái quát kiến thức.
Để phương pháp sơ đồ hóa trở nên phổ biến và phát huy hết hiệu quả trong quá
trình dạy học thì đòi hỏi người giáo viên cần sử dụng phương pháp này nhiều hơn và
sử dụng hợp lý trong bài dạy kết hợp với việc rèn luyện kĩ năng xây dựng và sử dụng
sơ đồ của học sinh thì sẽ mang lại hiệu quả cao.
Chúng tôi tiếp tục thăm dò thông qua vở ghi bài của học sinh để tìm hiểu về
cách sử dụng sơ đồ trong khi ghi bài và hiệu quả rèn luyện kỹ năng của giáo viên cho
học sinh. Sau khi thăm dò 300 học sinh, chúng tôi thu được kết quả như sau:
15
Bảng 1.2. Tình hình sử dụng sơ đồ trong quá trình ghi bài của học sinh
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Hiếm khi
Không bao giờ
SL
TL (%)
SL
chúng tôi việc HS chưa bao giờ sử dụng sơ đồ để ghi bài có thể là do một số GV chưa
hoặc không thường xuyên sử dụng phương pháp sơ đồ hóa nên HS chưa làm quen với
cách ghi bài dưới dạng sơ đồ.
Kết luận chương 1
Sơ đồ và biện pháp sơ đồ trong dạy học sinh học đóng vai trò khá quan trọng.
Kết quả khảo sát GV và HS ở các điểm nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy rằng hầu hết
GV đều cho rằng sử dụng biện pháp sơ đồ hóa để dạy học Sinh học sẽ mang lại hiệu
quả cao, HS sẽ có hứng thú hơn trong giờ học. Hầu hết, HS cho rằng sử dụng sơ đồ để
ghi bài sẽ giúp việc học dễ dàng hơn.
16
Chương 2. SỬ DỤNG BIỆN PHÁP SƠ ĐỒ HÓA ĐỂ ÔN TẬP, CỦNG CỐ
KIẾN THỨC CHƯƠNG II, III SINH HỌC 11 THPT:
2.1. Mục tiêu, cấu trúc chương trình và nội dung kiến thức chương cảm ứng sinh
học 11 THPT:
2.1.1.Mục tiêu
a. Về kiến thức
-Phát biểu được định nghĩa về hướng động,ứng động,cảm ứng ở động vật, điện
thế nghỉ, tập tính ở động vật.
-Nêu được các tác nhân của môi trường gây ra hiện tượng hướng động
-Trình bày được vai trò của hướng động đối với đời sống của cây, từ đó giải
thích được sự thích nghi của cây đối với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và phát
triển.
- Kể tên được các kiểu ứng động chính.Trình bày được vai trò của ứng động đối
với đời sống của cây, từ đó giải thích được sự thích nghi của cây đối với sự biến đổi
của môi trường để tồn tại và phát triển.
-Mô tả được cấu tạo của hệ thần kinh dạng lưới,dạng chuỗi hạch và khả năng
cảm ứng của động vật có hệ thần kinh dạng lưới,dạng chuỗi hạch .
Ở chương 2 sinh học 11 THPT gồm 11 bài được chia làm hai phần cảm ứng ở
thực vật và cảm ứng ở động vật.
Phần A: Cảm ứng ở thực vật, gồm 3 bài ( bài 23 -> bài 25 với 3 tiết dạy trong
đó có 1 tiết thực hành). Có các bài:Hướng động, ứng động và bài thực hành hướng
động.
Nội dung: giới thiệu về sự cảm ứng ở cơ thể thực vật
Phần B: Cảm ứng ở động vật, gồm 8 bài (bài 26-> bài 33 với 8 tiết dạy trong
đó có 1 tiết thực hành). Có các bài:Cảm ứng ở động vật, điện thế nghỉ, điện thế hoạt
động và sự lan truyền xung thần kinh, truyền tin qua xinap, tập tính của động vật và
bài thực hành xem phim về tập tính của động vật
Nội dung: giới thiệu sự cảm ứng ở cơ thể động vật.
2.1.3. Nội dung, thành phần kiến thức chương II Cảm ứng
Các thành phần kiến thức cơ bản của chương II gồm:
2.1.3.1. Kiến thức về khái niệm sinh học:
- Các khái niệm sinh học phản ánh bản chất của sinh học
- Các khái niệm về hiện tượng cảm ứng ở thực vật và động vật bao gồm:
khái niệm cảm ứng, khái niệm hướng động, khái niệm hướng động dương và
hướng động âm, khái niệm ứng động, ứng động sinh trưởng và ứng động không
sinh trưởng, khái niệm điện thế nghỉ và điện thế hoạt động, khái niệm xinap…
2.1.3.2. Kiến thức về phân loại, phân dạng đối tượng nghiên cứu:
18
Các kiểu hướng động, các loại ứng động, phân loại tập tính, một số dạng
tập tính phổ biến ở động vật.
Ngoài ra còn có các kiến thức về vai trò, ý nghĩa, tác dụng của các hình
thức cảm ứng, các đặc trưng đối với sinh vật.
2.2. Mục tiêu, cấu trúc chương trình và nội dung kiến thức chương sinh
trưởng và phát triển sinh học 11
- Kể tên được các hoocmôn và nêu được vai trò của các hoocmôn đó đối
với sinh trưởng và phát triển của động vật có xương sống và động vật không
xương sống.
b. Kĩ năng:
- Rèn luyện các kĩ năng tư duy.
- Kĩ năng lập sơ đồ nội dung cho một khái niệm, một bài học, hay một
chương.
- Kĩ năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.
c. Thái độ:
- Say mê học tập và nghiên cứu khoa học.
- Có ý thức vận dụng các kiến thức và kĩ năng học được vào thực tiễn
cuộc sống.
- Có ý thức bào vệ sức khỏe bản thân và tuyên truyền cho cộng đồng.
2.2.2. Cấu trúc chương trình
Ở chương III sinh học 11 THPT gồm 7 bài được chia làm 2 phần: phần A sinh
trưởng và phát triển ở thực vật, phần B sinh trưởng và phát triển ở động vật.
Phần A gồm 3 bài (bài 34 – 36) với 3 tiết dạy có các bài Sinh trưởng ở thực vật,
Hoomôn thực vật và Phát triển ở thực vật có hoa.
Phần B gồm 4 bài (bài 37 – 40) với 4 tiết dạy trong đó có 1 tiết thực hành, có
các bài Sinh trưởng và phát triển ở động vật, Các nhân tố ảnh hưởng tới sinh trưởng và
phát triển ở động vật (2 tiết dạy) và bài thực hành Xem phim về sinh trưởng và phát
triển ở động vật.
2.2.3. Các thành phần kiến thức của chương sinh trưởng và phát triển.
Kiến thức về khái niệm sinh học gồm có khái niệm về sinh trưởng, mô phân
sinh, khái niệm sinh trưởng sơ cấp, sinh trưởng thứ cấp, khái niệm hoomôn thực vật,
khái niệm phát triển của thực vật, khái niệm hoomôn ra hoa và phitocrom, khái niệm
sinh trưởng và phát triển ở động vật, khái niệm biến thái.
Kiến thức về phân dạng, phân loại đối tượng nghiên cứu, các kiểu sinh trưởng ở
thực vật, các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, hoomôn kích thích và hoomôn ức
chế, các kiểu phát triển của động vật, các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát