BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Trần Thị Thanh Nga
XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ HỌC SINH TỰ ÔN
TẬP, CỦNG CỐ VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KIẾN
THỨC TRONG CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO
TOÀN” – VẬT LÍ 10 BAN CƠ BẢN THÔNG QUA
CÁC ỨNG DỤNG KĨ THUẬT VẬT LÍ
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Trần Thị Thanh Nga
XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ HỌC SINH TỰ ÔN
TẬP, CỦNG CỐ VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KIẾN
THỨC TRONG CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO
TOÀN” – VẬT LÍ 10 BAN CƠ BẢN THÔNG QUA CÁC
ỨNG DỤNG KĨ THUẬT VẬT LÍ
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
Mã số: 60 14 01 11
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG .................. 6
1.1. Cơ sở lý luận của hoạt động ôn tập, củng cố...................................................... 6
1.1.1.
Ôn tập, củng cố và mục đích của ôn tập, củng cố .......................................6
1.1.2.
Vai trò và vị trí của ôn tập, củng cố trong quá trình nhận thức ..................7
1.1.3.
Nội dung cần ôn tập, củng cố trong dạy học Vật lí .....................................7
1.1.4.
Các hình thức ôn tập, củng cố chủ yếu .......................................................8
1.1.5.
Phương tiện hỗ trợ ôn tập, củng cố. ............................................................9
1.1.6.
Mối quan hệ giữa ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá ...........................12
1.2. Cơ sở thực tiễn của hoạt động ôn tập, củng cố ................................................ 13
1.2.1.
1.4.2.
Website dạy học hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá
thông qua ứng dụng kĩ thuật Vật lí ..........................................................24
Chương 2 29
XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ HỌC SINH TỰ ÔN TẬP, CỦNG CỐ VÀ KIỂM TRA
ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC TRONG CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO
TOÀN” - VẬT LÍ 10 BAN CƠ BẢN. ................................................................. 29
2.1. Đặc điểm cấu trúc nội dung .............................................................................. 29
2.1.1.
Đặc điểm nội dung ....................................................................................29
2.1.2.
Sơ đồ cấu trúc nội dung kiến thức và logic hình thành kiến thức .............29
2.2. Chuẩn kiến thức, kỹ năng ................................................................................. 34
2.3. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng học tập................................................ 36
2.4. Xây dựng website hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến
thức trong chương “Các định luật bảo toàn” - Vật lí 10 ban cơ bản ................ 38
2.4.1.
Thiết kế website ........................................................................................38
2.4.2.
Đối chứng
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
PPDH
Phương pháp dạy học
NTHĐ
Nguyên tắc hoạt động
SGK
Sách giáo khoa
TN
Thực nghiệm
TNSP
Thực nghiệm sư phạm
2
3.1
Kết quả học tập học kì I của HS hai lớp 10A1 và 10A11
51
3
3.2
Bảng thống kê điểm số bài kiểm tra 1 tiết lớp TN và lớp ĐC
58
4
3.3
Bảng phân phối tần suất điểm kiểm tra 1 tiết lớp TN và lớp ĐC
59
5
3.4
Bảng phân phối tần suất tích lũy điểm kiểm tra 1 tiết lớp TN
1
2.1
Sơ đồ kiến thức chương “Các định luật bảo toàn”
30
2
2.2
Sơ đồ cấu trúc chương “Các định luật bảo toàn”
43
3
2.3
Tóm tắt lí thuyết bài “Động năng”
44
4
2.4
Thành phần cấu tạo của Tên lửa
Một câu hỏi về hiện tượng thực tế
47
9
2.9
Câu hỏi trắc nghiệm trong chủ đề “Tên lửa”
48
10
2.10
Bài tập tự luận trong chủ đề “Nhà máy thủy điện”
48
11
2.11
Đề kiểm tra trắc nghiệm số 1
49
12
59
16
3.4
Biểu đồ phân phối tần suất tích lũy điểm kiểm tra 1 tiết lớp
TN và lớp ĐC
60
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Con người là vốn quý của xã hội, là một thành tố cấu thành nên nền kinh tế - văn
hoá - xã hội của một quốc gia. Cả UNESCO và OECD đều kêu gọi các nước hãy đầu
tư cho nguồn lực kinh tế mới này bằng một phương tiện duy nhất: Giáo dục thông qua
việc DẠY - HỌC.
Sự bùng nổ của công nghệ thông tin nói riêng và khoa học công nghệ nói chung
hiện nay đang tác động mạnh mẽ vào sự phát triển của tất cả các ngành trong xã hội.
Thực trạng trên đã đặt ra cho giáo dục những yêu cầu cần thiết, cấp bách của việc đổi
mới.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI ở nước ta xác định: “Đổi mới căn bản và toàn
diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo
yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế phục vụ
đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập,
tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời” [2].
Để thực hiện mục tiêu đổi mới giáo dục như trên, phải giải quyết đồng bộ rất
toàn - Vật lí 10 ban cơ bản có nhiều ứng dụng trong thực tiễn đời sống. Vì vậy, tác giả
nhận thấy việc xây dựng website nhằm hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố và kiểm tra
đánh giá kiến thức của chương thông qua các ứng dụng kĩ thuật Vật lí là rất cần thiết
trong khi mà đến nay chưa có website nào được xây dựng theo hướng này. Tác giả hy
vọng wesbsite có thể góp phần giúp học sinh vận dụng được kiến thức Vật lí, nâng cao
chất lượng nắm vững kiến thức của việc tự ôn tập, củng cố.
Từ những lí do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Xây dựng website hỗ trợ học sinh
tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức trong chương “Các định luật
bảo toàn” - Vật lí 10 ban cơ bản thông qua các ứng dụng kĩ thuật Vật lí”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu, vận dụng kết hợp lý luận dạy học Vật lí về hoạt động
ôn tập, củng cố, kiểm tra đánh giá và công nghệ xây dựng website để xây dựng
website hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức chương “Các
định luật bảo toàn” - Vật lí 10 ban cơ bản thông qua các ứng dụng kĩ thuật Vật lí.
3. Đối tượng nghiên cứu
3
Quá trình dạy học Vật lí ở trường phổ thông và đặc biệt là quá trình dạy học
chương “Các định luật bảo toàn” - Vật lí 10 ban cơ bản.
Hệ thống kiến thức, kĩ năng học sinh cần nắm vững sau khi học xong chương
“Các định luật bảo toàn” - Vật lí 10 ban cơ bản.
Hoạt động tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh khi học
chương “Các định luật bảo toàn” - Vật lí 10 ban cơ bản.
Nguyên tắc và quy trình thiết kế website hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố và
kiểm tra đánh giá kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” - Vật lí 10 ban cơ bản
thông qua các ứng dụng kĩ thuật Vật lí.
4. Phạm vi nghiên cứu
Xây dựng website hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến
tập, củng cố kiến thức đã soạn thảo. Phân tích kết quả thực nghiệm thu được để đánh
giá tính khả thi và hiệu quả của website đã xây dựng. Đồng thời, rút kinh nghiệm, sửa
đổi, bổ sung để có thể xây dựng các website khác cho các chương còn lại của chương
trình Vật lí trung học phổ thông.
7. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, chỉ thị của Bộ Giáo dục và đào tạo.
- Nghiên cứu các tài liệu về cơ sở lí luận của dạy học làm cơ sở định hướng cho
việc thực hiện mục đích nghiên cứu.
- Nghiên cứu chương trình, nội dung sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu
tham khảo để xác định nội dung, kiến thức Vật lí, ứng dụng kỹ thuật Vật lí ở chương
“Các định luật bảo toàn” mà học sinh cần nắm vững.
- Nghiên cứu tài liệu về thiết kế, xây dựng website.
Phương pháp điều tra, quan sát thực tiễn
Tìm hiểu việc dạy (thông qua phỏng vấn, trao đổi với giáo viên) và việc học
(thông qua trao đổi với học sinh, nghiên cứu các bài kiểm tra của học sinh, dùng phiếu
điều tra) nhằm sơ bộ đánh giá hoạt động ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kết quả
học tập của giáo viên và học sinh ở trường phổ thông. Xác định những khó khăn, sai
lầm của học sinh khi học chương Các định luật bảo toàn - Vật lí 10 ban cơ bản.
Phương pháp thực nghiệm sư phạm
5
Thực nghiệm sư phạm có đối chứng quá trình ôn tập, củng cố kiến thức chương
“Các định luật bảo toàn” - Vật lí 10 ban cơ bản. Cụ thể: nhóm thực nghiệm ôn tập
củng cố có sử dụng website và nhóm đối chứng ôn tập, củng cố theo phương pháp
truyền thống.
Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học, phần mềm SPSS để phân tích, đánh giá
1.1.
Cơ sở lý luận của hoạt động ôn tập, củng cố
1.1.1. Ôn tập, củng cố và mục đích của ôn tập, củng cố
Ôn tập, củng cố là kĩ năng quan trọng trong các kĩ năng học tập. Có nhiều công
trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài đã đề cập đến vấn đề này.
Theo từ điển Tiếng Việt, khái niệm ôn tập được định nghĩa: “Học và luyện lại
những điều đã học để nắm chắc”.
Theo các nhà tâm lí học (Piagie, Thái Duy Tuyên...) thì ôn tập không chỉ là nhớ
lại mà còn là sự cấu trúc lại các kiến thức đã được lĩnh hội, sắp xếp các thông tin, kiến
thức theo một cấu trúc mới, kết hợp với các thông tin, kiến thức cũ để tạo nên sự hiểu
biết mới.
Trong học tập Vật lí, ghi nhớ kiến thức đóng vai trò quan trọng là cơ sở để học
sinh (HS) hiểu và vận dụng kiến thức. “Trí nhớ là một quá trình tâm lí phản ảnh những
kinh nghiệm của cá nhân dưới hình thức biểu tượng, bao gồm sự ghi nhớ, gìn giữ và
tái tạo sau đó ở trong óc cái mà con người đã cảm giác, tri giác, rung động, hành động
hay suy nghĩ trước đây” [4].
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, nghiên cứu những quan niệm của các
học giả, tác giả đưa ra khái niệm ôn tập: “Ôn tập là quá trình người học khái quát, hệ
thống lại những kiến thức đã lĩnh hội theo một trật tự mới để có thể ghi nhớ, nắm chắc
được những kiến thức đã được truyền đạt trong quá trình dạy học. Qua đó, người học
được rèn luyện các kĩ năng học tập bộ môn và giáo dục tư tưởng, thái độ, tình cảm.”
“Ôn tập giúp người học có cái nhìn mới hay làm mới cách nhìn cũ để hiểu sâu sắc hơn
các mối quan hệ và những khái niệm, sự kiện đã học trước đó” [3].
Mục đích của tiết ôn tập, củng cố bao gồm những nội dung :
- Việc ôn tập, củng cố giúp cho HS khái quát hóa những kiến thức đã học, biết
cách nhìn nhận những kiến thức đó theo một hệ thống tư tưởng xác định, nêu rõ được
phổ thông bao gồm:
8
-
Khái niệm Vật lí gồm:
+ Khái niệm về hiện tượng Vật lí.
+ Khái niệm về định lượng Vật lí.
-
Định luật Vật lí (mối quan hệ tổng quát, bản chất, chủ yếu, khách quan theo một
cách thức nhất định giữa các hiện tượng Vật lí và các tính chất của đối tượng Vật lí; sự
vận động và tương tác giữa chúng).
-
Thuyết Vật lí (tập hợp các kiến thức Vật lí trong việc giải thích, tiên đoán, ứng
dụng các hiện tượng Vật lí dựa trên sự thừa nhận một hoặc một số luận đề cơ bản).
-
Các ứng dụng kĩ thuật của Vật lí (sự ứng dụng các định luật, các thuyết Vật lí
trong thực tiễn sản xuất và đời sống; trong việc tạo ra các dụng cụ, thiết bị, máy móc
và các quy trình công nghệ khác nhau).
1.1.4. Các hình thức ôn tập, củng cố chủ yếu
1.1.4.1. Ôn tập trên lớp dưới sự hướng dẫn của giáo viên
• Mức độ đơn giản là HS tự lực giải các bài tập khi đã có cơ sở định hướng đầy đủ.
• Mức độ cao hơn là HS tự giải quyết bài tập khi không có cơ sở định hướng cho
sẵn. HS phải tự mình xây dựng cơ sở định hướng đó.
GV sẽ đánh giá kết quả của hoạt động tự học thông qua mức độ hoàn thành công
việc của HS. Ngoài ra, GV còn có thể giao cho HS sưu tầm hình ảnh, video clip... liên
quan tới kiến thức Vật lí trong bài học.
- HS đăng kí tham gia vào các diễn đàn, các lớp học trực tuyến trên website để tự
tìm đọc các tài liệu, tự làm các bài tập có nội dung các em đang cần ôn tập. Hiện nay
có rất nhiều website uy tín được HS yêu thích với số lượng truy cập khá đông như
lophoc.thuvienvatly.com, hocmai.vn...
1.1.5. Phương tiện hỗ trợ ôn tập, củng cố.
Theo Nguyễn Ngọc Quang: " Phương tiện dạy học bao gồm mọi thiết bị kỹ thuật
từ đơn giản đến phức tạp được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự
truyền đạt và tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo".
Các phương tiện dạy học cụ thể hóa những cái quá trừu tượng; đơn giản hóa
những máy móc và thiết bị quá phức tạp, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự nghiên
cứu dạng bề ngoài của đối tượng và các tính chất có thể tri giác trực tiếp của chúng.
Từ đó làm tăng hiệu quả của quá trình nhận thức của HS, giúp cho HS thu nhận được
kiến thức về đối tượng thực tiễn một cách khách quan. Ngoài ra, chúng còn tạo thêm
sự sinh động cho nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập bộ môn, củng cố lòng
tin của HS vào khoa học.
Dưới đây là một số phương tiện dạy học đã được sử dụng phổ biến trong quá
trình ôn tập, củng cố kiến thức cho HS:
10
1.1.5.1.
Sách (Sách giáo khoa, sách bài tập và sách tóm tắt kiến thức Vật lí)
11
Việc dùng bài tập coi như một phương pháp dạy học được áp dụng ở những giai
đoạn khác nhau của quá trình học nhưng đặc biệt dùng rộng rãi khi củng cố và ôn tập
kiến thức đã học ở trên lớp cũng như ở nhà. Sau khi HS đã nắm vững các định luật,
nhớ được những công thức, các đơn vị đo các đại lượng vật lí, GV cho HS làm các bài
tập đơn giản có tính chất tập dượt, kế tiếp là các bài tập ở mức trung bình, khó. Cuối
cùng, GV có thể cho làm các bài tập trong đó có đại lượng có mặt trong công thức lại
không cho trực tiếp nhưng có thể rút ra từ những định luật đã học từ trước. Đó là
những bài tập tổng hợp, các bài tập này là phương tiện tốt để ôn tập một khối lượng
kiến thức đã học. Những bài tập sáng tạo và những bài tập thí nghiệm được sử dụng
hợp lí cho HS khi đã nắm vững kiến thức.
Khi lựa chọn các bài tập về nhà, GV cần giao các bài tập vừa sức và có tính phân
loại, mở rộng đối với từng đối tượng HS.
Sách tóm tắt kiến thức Vật lí
Trong sách tóm tắt có các bảng về các đại lượng Vật lí thuộc tất cả các phần
nghiên cứu (nhiệt nóng chảy, nhiệt dung riêng của các chất...), giá trị của một vài hằng
số Vật lí (điện tích và khối lượng của electron...), những số liệu khác nhau rút ra từ kĩ
thuật về các loại máy móc giao thông vận tải, xây dựng và nông nghiệp (công suất,
vận tốc, khả năng nâng tải...). Như vậy, sách giúp HS nắm vững và tra cứu những kiến
thức cơ bản nhất trong vận dụng và rèn kĩ năng Vật lí, trong đó có giải bài tập Vật lí.
Thường HS không biết hệ thống kiến thức hoặc hệ thống kiến thức một cách
không đầy đủ nên việc sử dụng sách tóm tắt là rất cần thiết. Ngoài ra, GV còn có thể
cho HS giải những bài tập ôn tập, củng cố mà khi giải HS phải sử dụng sách tóm tắt.
1.1.5.2.
Các tư liệu, bài tập trắc nghiệm, bài tập tự luận trên mạng Internet
tập là quá trình thu thập, xử lí và phân tích thông tin để đưa ra những phán đoán, nhận
xét về kết quả học tập của HS và ra quyết định hành động theo hướng đạt mục tiêu
giáo dục. Công việc đánh giá này là một kế hoạch tổng thể gồm bốn công đoạn chủ
yếu:
-
Thu thập thông tin về hiện trạng của kết quả học tập.
-
Xử lí và phân tích về hiện trạng, khả năng, nguyên nhân kết quả học tập.
- Hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả học tập so với mục tiêu học
tập đã xác định.
- Đưa ra quyết định cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao kết quả học tập cho
giai đoạn tiếp theo.
13
Ngày nay, quan niệm về việc kiểm tra đánh giá không còn phiến diện, giới hạn
do GV giữ độc quyền mà HS cũng thể tự kiểm tra đánh giá kết quả ôn tập, củng cố của
bản thân để tự điều chỉnh quá trình học tập. Điều này giúp HS nhận ra mặt mạnh, mặt
yếu của mình, nâng cao ý thức đối với kết quả học tập, tự tin, độc lập. Các trang
website tự học do GV thiết kế có thể hỗ trợ HS hoạt động thảo luận, trao đổi, góp ý
kiến giữa HS với nhau, giữa HS với GV nhằm tạo cơ hội cho HS tự kiểm tra đánh giá
và tham gia kiểm tra đánh giá lẫn nhau.
Việc ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá có mối quan hệ, gắn bó khăng khít chặt
chẽ với nhau. Bởi vì để kiểm tra mức độ tự học, tự ôn tập củng cố của HS như thế nào
thì GV chỉ có thể dùng các hình thức kiểm tra, đánh giá để thực hiện. Mặt khác việc
Nhận thức của GV về việc hỗ trợ, hướng dẫn HS ôn tập, củng cố.
Qua trao đổi trực tiếp với GV giảng dạy khối 10, nghiên cứu giáo án và dự giờ
các tiết dạy của họ cùng với kết quả thực hiện phiếu điều tra ý kiến của GV về hoạt
động ôn tập, củng cố trong quá trình dạy học (phụ lục 2) tác giả đưa ra một số nhận xét
chung như sau:
- Các GV đều nhận thấy việc tổ chức, hướng dẫn HS ôn tập là một yếu tố quan
trọng, ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả học tập của HS đồng thời có sự đánh giá cao
về vai trò của việc sử dụng phương pháp ôn tập phù hợp với từng đối tượng HS và
việc tổ chức, hướng dẫn HS ôn tập một cách thường xuyên, khoa học.
- Khi chọn vấn đề ôn tập GV đã nhấn mạnh cho HS cần tập trung sự chú ý vào
phần nào, theo trình tự nào và khi nào thì tiến hành ôn tập một cách hợp lí và hiệu quả.
Một số GV cũng đã hướng dẫn HS ôn tập thông qua xây dựng sơ đồ nội dung bài học,
lập dàn ý tóm tắt bài học, tổ chức thảo luận nhóm.
- Đa số GV vẫn dùng SGK, sách bài tập, bài tập trắc nghiệm và tự luận trên giấy là
các phương tiện hỗ trợ chủ yếu trong việc tổ chức ôn tập, củng cố. Còn các tư liệu
dưới dạng giáo án điện tử, các bài tập trắc nghiệm trong các website hay các phần
mềm máy tính lại ít được GV sử dụng trong các giờ ôn tập.
Nhận thức của HS về hoạt động ôn tập, củng cố.
Từ việc trực tiếp dự giờ, trò chuyện với HS và tổ chức thăm dò ý kiến của HS
qua phiếu điều tra về hoạt động củng cố, ôn tập (phụ lục 1), tác giả đưa ra các nhận xét
chung như sau:
- HS nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động ôn tập củng cố và có mong
muốn được GV hướng dẫn, tổ chức ôn tập thường xuyên với những hình thức ôn tập
phong phú hơn.
- Phần đông HS chỉ tập trung ôn tập nhiều vào những nội dung, kiến thức, dạng bài
tập điển hình được cho là “quan trọng” để làm các bài kiểm tra cuối chương, cuối học
kì. Hầu như các ứng dụng kĩ thuật không nằm trong nội dung ôn tập củng cố.
15
trình kĩ thuật
Các cơ chế máy Cần trục, xe vận tải,
Cơ học
Cơ khí hóa.
móc, phương tiện máy li tâm, tên lửa,
vận tải.
nhà máy thủy điện.
Sử dụng, khai thác Trung tâm nhiệt Động cơ nhiệt, nhà
Nhiệt học vật lí năng lượng nhiệt, tạo điện, sản xuất vật máy nhiệt điện, các
phân tử
ra các vật liệu với các liệu, quy trình gia phương pháp vật lí
tính chất xác định.
công vật liệu.
gia công vật liệu.
Nam
Điện học
Điện kĩ thuật, điện tử
học.
châm
học, quang phổ
học
Vật lí nguyên Năng lượng nguyên tử.
Nhà
máy
tử, hạt nhân
nguyên tử.
Mạch
dao
động,
máy phát vô tuyến,
máy thu vô tuyến,
thông tin liên lạc.
Dụng cụ quang học,
máy quang phổ.
điện Đồng vị phóng xạ,
phản ứng hạt nhân.
1.3.1. Các con đường dạy học ứng dụng kĩ thuật Vật lí