BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHẠM THỊ HƢƠNG LOAN
KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU
MẠCH MÁU THẦN KINH XƢƠNG HÀM DƢỚI
Ở NGƢỜI VIỆT
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2019
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt . …………………………………...................................i
Danh mục các thuật ngữ Việt – Anh ………………….............................................ii
Danh mục các hình ……....…………………………………..................................iii
Danh mục các bảng ……... …………………………………..................................vi
Danh mục các biểu đồ ….……………………………............................................viii
ĐẶT VẤN ĐỀ ……………………………………………………………………...1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU………………………………………………4
1.1.
Đại cƣơng về xƣơng hàm dƣới …………………………………………4
3.3.
Kết quả khảo sát trên CBCT……………………………………………72
Chƣơng 4: BÀN LUẬN…………………………………………………………. 85
4.1.
Mẫu nghiên cứu………………………………………………………... 85
4.2.
Phƣơng pháp nghiên cứu……………………………………………… .86
4.3.
Kết quả nghiên cứu trên thi thể………………………………………… 91
4.4.
Kết quả nghiên cứu trên CBCT………………………………………. 104
Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI ……………………………………………………….. 129
HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI. …………………………………………………........ 130
KẾT LUẬN……………………………………………………………………… 131
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
i
MSCT
Cắt lớp điện toán đa dầu dò
OHD
Ống hàm dƣới
PT
Phẫu thuật
R
Răng
RCL
Răng cối lớn
RCL 1
Răng cối lớn thứ nhất
RCL 2
Răng cối lớn thứ hai
RCL 3
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Cắt lớp điện toán đa dầu dò
MSCT- Multi-Slice CT scans
Cắt lớp điện toán chùm tia hình nón
Cone beam computed tomography
ĐM cảnh chung
Common carotid Artery
ĐM cảnh ngoài
External carotid artery
ĐM cảnh trong
Internal carotid artery
ĐM dƣới cằm
Submental artery
ĐM dƣới lƣỡi
Superior genial spinal foramen
Mặt phẳng đứng dọc
Saggital plane
Mặt phẳng đứng ngang
Coronal plane
Mặt phẳng ngang
Axial plane
Mặt phẳng thiết diện
Cross sectional image
Ống cằm
Mental canal
Ống cửa hàm dƣới
Mandibular incisive canal
Ống đôi ống hàm dƣới
Bifid mandibular canal
Anterior loop
Liều thấp nhất có thể đƣợc
Lỗ lƣỡi giữa
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. 1: Mặt ngoài xƣơng hàm dƣới .......................................................................4
Hình 1. 2: Giải phẫu dây thần kinh xƣơng ổ dƣới và các nhánh ................................5
Hình 1. 3: Dây thần kinh cằm .....................................................................................6
Hình 1. 4: Bó mạch thần kinh xƣơng ổ dƣới...............................................................7
Hình 1. 5: Phân loại Thần kinh xƣơng ổ dƣới theo Carter và Keen ..........................8
Hình 1. 6: Hình tái cấu trúc có vẽ dây thần kinh: ống đôi và ống ba ống hàm dƣới ..9
Hình 1. 7: Ống đôi ống hàm dƣới ...............................................................................9
Hình 1. 8: Phân loại vị trí lỗ cằm theo Tebo và Telford ...........................................11
Hình 1. 9: Phân loại vị trí lỗ cằm theo Pyun .............................................................11
Hình 1. 10: Giản đồ mô tả hƣớng của ống cằm theo Kieser .....................................12
Hình 1. 11: Giản đồ mô tả 5 hƣớng của ống cằm theo Fabian .................................12
Hình 1. 12: Lỗ và ống cằm phụ liên tục với ống hàm dƣới ......................................13
Hình 1. 13: Vòng ngoặt trƣớc .................................................................................14
Hình 1. 14: Ống cửa hàm dƣới ..................................................................................16
Hình 1. 15: Xác định vùng an toàn để lấy xƣơng cho vùng cằm ..............................18
Hình 1. 16: Lỗ lƣỡi giữa trên mặt phẳng đứng ngang ...............................................19
Hình 1. 17: Lỗ lƣỡi giữa: lỗ gai cằm trên và lỗ gai cằm dƣới ...................................19
Hình 1. 18: Lỗ lƣỡi bên trên mặt phẳng ngang .........................................................20
Hình 1. 19: Chiều hƣớng ống lƣỡi ............................................................................20
Hình 1. 20: Chùm tia CBCT và chùm tia CT ...........................................................22
Hình 2. 15: Không có vòng ngoặt trƣớc, hình dạng chữ Y .......................................45
Hình 2. 16: Không có vòng ngoặt trƣớc, dạng chữ T ...............................................46
Hình 2. 17: Có vòng ngoặt trƣớc, dạng chữ Y ..........................................................46
Hình 2. 18: Giao diện phần mềm Galaxis XG - Sirona ............................................47
Hình 2. 19: Ba mặt phẳng: ngang, đứng ngang và đứng dọc ....................................47
Hình 2. 20: Phân loại đƣờng đi ống hàm dƣới theo Ozturk ......................................48
Hình 2. 21: Dạng đƣờng đi của ống hàm dƣới trên mặt phẳng ngang. .....................48
Hình 2. 22: Ống đôi ống ống hàm dƣới ....................................................................49
Hình 2. 23: Đƣờng kính lỗ cằm theo chiều trƣớc sau, chiều trên dƣới .....................49
Hình 2. 24: Vị trí lỗ cằm so với chóp răng................................................................49
Hình 2. 25: Góc của ống cằm trên mặt phẳng ngang, đứng ngang ...........................51
Hình 2. 26: Xác định vị trí lỗ cằm phụ......................................................................51
Hình 2. 27: Xác định sự hiện diện lỗ cằm phụ ..........................................................52
Hình 2. 28: Giao diện khảo sát vòng ngoặt trƣớc .....................................................52
Hình 2. 29: Xác định chiều dài vòng ngoặt trƣớc .....................................................53
Hình 2. 30: Xác định chiều dài ống cửa. ...................................................................53
Hình 2. 31: Lỗ và ống lƣỡi giữa ................................................................................54
Hình 2. 32: Lỗ lƣỡi vùng II và vùng III ....................................................................54
Hình 2. 33: Chiều hƣớng ống lƣỡi ............................................................................55
Hình 2. 34: Thông nối loại II ống lƣỡi giữa mở rộng ra mặt ngoài ..........................55
v
Hình 2. 36: Khoảng cách từ ống cửa, ống lƣỡi đến thành, bờ dƣới xƣơng hàm ......56
Hình 2. 35: Đo đạc các đặc điểm ống hàm dƣới .......................................................56
Hình 3. 1: Động mạch lƣỡi, động mạch mặt và động mạch giáp trên ......................66
Hình 3. 2: Thân chung động mạch Lƣỡi – Mặt.........................................................66
Hình 3. 3: Thân chung lƣỡi - mặt - giáp trên ............................................................66
Hình 3. 5: Động mạch dƣới lƣỡi có nguyên ủy từ động mạch dƣới cằm .................68
Bảng 3. 18: Tƣơng quan đƣờng kính và khoảng cách từ ống hàm dƣới đến răng ....74
Bảng 3. 19: Hình dạng ống hàm dƣới trên mặt phẳng đứng dọc ..............................75
Bảng 3. 20: Hình dạng ống hàm dƣới theo mặt phẳng ngang...................................75
Bảng 3. 21: Hiện diện ống đôi ống hàm dƣới ...........................................................75
Bảng 3. 22: Đƣờng kính ống đôi ống hàm dƣới .......................................................76
Bảng 3. 23: Đƣờng kính trƣớc sau và đƣờng kính trên dƣới của lỗ cằm ..................76
Bảng 3. 24: Đƣờng kính của lỗ cằm theo từng giới và từng bên ..............................76
Bảng 3. 25: Góc của ống cằm trên mặt phẳng đứng ngang ......................................77
Bảng 3. 26: Góc của ống cằm trên mặt phẳng ngang ...............................................78
Bảng 3. 27: Sự hiện diện của lỗ cằm phụ ..................................................................78
Bảng 3. 28: Đƣờng kính trung bình của lỗ cằm phụ .................................................78
Bảng 3. 29: Tỉ lệ xuất hiện vòng ngoặt trƣớc............................................................79
Bảng 3. 30: Chiều dài trung bình vòng ngoặt trƣớc ..................................................79
vii
Bảng 3. 31: Tƣơng quan của vòng ngoặt trƣớc với các đặc điểm khác ....................80
Bảng 3. 32: Đƣờng kính ống cửa hàm ......................................................................80
Bảng 3. 33: Tƣơng quan Pearson vòng ngoặt trƣớc với đƣờng kính ống cửa ..........81
Bảng 3. 34: Chiều dài trung bình ống cửa hàm dƣới ................................................81
Bảng 3. 35: Khoảng cách từ ống cửa hàm dƣới đến mặt ngoài xƣơng hàm dƣới ....81
Bảng 3. 36: Khoảng cách từ ống cửa hàm dƣới đến mặt trong xƣơng hàm dƣới .....82
Bảng 3. 37: Khoảng cách từ ống cửa hàm dƣới đến bờ dƣới xƣơng hàm dƣới ........82
Bảng 3. 39: Đƣờng kính và khoảng cách lỗ lƣỡi đến bờ, thành xƣơng hàm dƣới ....83
Bảng 3. 40: Sự chia đôi của ống lƣỡi giữa ................................................................83
Bảng 3. 41: Kích thƣớc lỗ lƣỡi bên ...........................................................................84
Bảng 4. 1: Tỉ lệ động mạch dƣới lƣỡi theo phân loại của Nakajima .......................97
Bảng 4. 2: Vị trí lỗ cằm ...........................................................................................113
Bảng 4. 3: Hình thái vòng ngoặt của các nghiên cứu .............................................117
yếu tố quan trọng quyết định sự thành công trong điều trị cấy ghép nha khoa là mô
xƣơng tại vị trí can thiệp đảm bảo về chiều cao, chiều rộng, đặc điểm mô xƣơng và
các liên quan với cấu trúc giải phẫu lân cận.
Phẫu thuật cấy ghép nha khoa ở vùng sau của xƣơng hàm dƣới tƣơng đối khó
do xƣơng thƣờng bị tiêu nhiều và có bó mạch thần kinh xƣơng ổ dƣới trải dài toàn
bộ cành ngang trong xƣơng hàm dƣới. Tổn thƣơng dây thần kinh liên quan đến
phẫu thuật implant đã đƣợc ghi nhận đến 40%, trong đó nhiều nhất là tổn thƣơng
dây thần kinh xƣơng ổ dƣới (64,4%). Mức độ tổn thƣơng thay đổi từ dị cảm nhẹ đến
mất cảm giác tạm thời hoặc kéo dài, đôi khi là mất cảm giác vĩnh viễn. Tình trạng
này là biến chứng nặng nhất, gây mất kiểm soát trong các hoạt động chức năng và
làm ảnh hƣởng đến chất lƣợng cuộc sống [11].
Ngƣợc lại, vùng trƣớc của xƣơng hàm dƣới thƣờng đƣợc xem là vùng an
toàn và là vùng cho xƣơng lý tƣởng trong các phẫu thuật ghép xƣơng tự thân do
không có những cấu trúc giải phẫu nguy hiểm. Tuy nhiên, vùng này đang là vùng
thách thức lớn cho các nhà lâm sàng khi can thiệp phẫu thuật do chảy máu và tụ
máu sàn miệng là biến chứng thƣờng gặp nhất, và biến chứng này có thể đe dọa tính
mạng bệnh nhân [119]. Bên cạnh đó, một vài nghiên cứu cũng cho thấy có mối liên
quan chặt giữa tình trạng xuất huyết khi đặt implant ở vùng này với đặc điểm của lỗ
lƣỡi [120]. Do đó, việc nghiên cứu sâu hơn về giải phẫu vùng cằm giữ vai trò quan
trọng trên lâm sàng đối với các điều trị phẫu thuật xƣơng hàm dƣới, kể cả can thiệp
đặt implant [10], [97].
Sự tiến bộ không ngừng của các phƣơng tiện chẩn đoán hình ảnh, việc phân
tích các điểm mốc quan trọng trong ngành răng hàm mặt ngày càng chính xác hơn.
Việc ra đời hệ thống chụp cắt lớp điện toán chùm tia hình nón (CBCT) là một bƣớc
2
ngoặt trong kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh của chuyên ngành nha khoa với các ƣu
điểm: thời gian ghi hình ngắn, liều bức xạ thấp và chi phí ít so với chụp cắt lớp
3
MỤC TIÊU CHUYÊN BIỆT
1. Mô tả đặc điểm của động mạch đi vào mặt trong xƣơng hàm dƣới ngƣời Việt.
2. Mô tả đặc điểm đƣờng đi của ống hàm dƣới trên hình ảnh CBCT xƣơng hàm
dƣới ngƣời Việt.
3. Xác định các dạng và kích thƣớc của lỗ cằm, vòng ngoặt trƣớc, ống cửa
và lỗ lƣỡi trên hình ảnh CBCT xƣơng hàm dƣới ngƣời Việt.
4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.
Đại cƣơng về xƣơng hàm dƣới
Là xƣơng lớn nhất và khỏe nhất của khối xƣơng mặt, có cành ngang nằm
ngang giống hình móng ngựa, ở mỗi đầu có cành đứng đi lên trên gần thẳng đứng
(Hình 1.1) [3], [8].
1.1.1. Thân xƣơng (cành ngang) xƣơng hàm dƣới (XHD)
Mặt ngoài: Ở giữa là lồi cằm, hai bên có đƣờng chéo ngoài; trên đƣờng chéo
gần răng cối nhỏ (RCN) thứ hai có lỗ cằm để mạch máu và dây thần kinh (DTK)
cằm đi qua. Mặt trong: Ở giữa có bốn mấu con, gọi là gai cằm. Gai trên có cơ cằm
lƣỡi bám, gai dƣới có cơ cằm móng bám. Hai bên có đƣờng hàm móng. Ở trên
đƣờng hàm móng có hõm dƣới lƣỡi. Ở dƣới đƣờng hàm móng gần răng cối lớn
(RCL) thứ hai có hõm dƣới hàm. Bờ trên có nhiều huyệt răng, bờ dƣới có hố cơ hai
thân và chỗ cành ngang liên tiếp với cành đứng có một rãnh nhỏ để động mạch
(ĐM) mặt đi qua (Hình 1.1).
cằm, các nhánh còn lại chi phối cảm giác da môi, niêm mạc và nƣớu đến RCN thứ
hai. DTK răng cửa chi phối cảm giác cho vùng răng trƣớc hàm dƣới (Hình 1.2) [86]
.
Hình 1. 2: Giải phẫu dây thần kinh xƣơng ổ dƣới và các nhánh
”Nguồn: Miloro (2013)”[86]
Động mạch XOD là nhánh của ĐM hàm trên đi vào XHD qua lỗ hàm đến
cành ngang HD và phân bố đến chóp của các chân răng thông với đám rối mao
mạch, mạch máu đƣợc dẫn lƣu trở lại qua tĩnh mạch xƣơng ổ răng dƣới. ĐM chạy
cùng với tĩnh mạch và DTK XOD đến vị trí ngang với RCN thì cho nhánh ĐM cằm
và nhánh cửa HD.
6
DTK cằm xuất phát từ DTK XOD trong OHD ở vùng RCN. DTK cằm đi lên
trên và ra sau để ra mặt ngoài của XHD qua lỗ cằm. Vị trí của DTK cằm thƣờng
trên mức của OHD vài mm. Tƣơng quan này có thể ứng dụng trong PT cắt xƣơng ở
vùng cành ngang XHD trong phẫu thuật thẩm mỹ
Hình 1. 3: Dây thần kinh cằm
“Nguồn: Miloro (2013)” [76]
Tại vị trí lỗ cằm, DTK cằm thƣờng chia thành ba nhánh riêng biệt nhánh
dƣới, nhánh ngoài và nhánh trƣớc (nhánh môi dƣới ngoài, môi dƣới trƣớc…) để chi
phối cho niêm mạc mặt ngoài và da vùng môi dƣới. Thỉnh thoảng DTK cằm có thể
tồn tại trong XHD thành hai nhánh riêng qua hai lỗ cằm. Vị trí của các nhánh của
DTK cằm giúp cho các nhà lâm sàng thiết kế đƣờng rạch niêm mạc mặt ngoài XHD
cho thích hợp tránh làm tổn thƣơng DTK cằm.
cành lên XHD, OHD chạy chếch xuống dƣới trong xƣơng và ra trƣớc ở cành lên đi
ngang, ra trƣớc cành ngang XHD dƣới các chóp răng HD và kết thúc tại lỗ cằm ở
mặt ngoài XHD tƣơng ứng với vùng chóp răng cối nhỏ (RCN). (Hình 1.4). OHD
chứa DTK XOD, ĐM, tĩnh mạch XOD, những bó sợi thần kinh tự chủ đi cùng với
ĐM, và mạch lympho. Trong OHD, các tác giả mô tả có 3 dạng tƣơng quan giữa
DTK và ĐM XOD trong OHD. Hầu hết các trƣờng hợp, ĐM nằm ở phía trên và
phía trong của DTK, do đó dễ bị tổn thƣơng do dụng cụ phẫu thuật hơn DTK. Hu
(2013) đã ghi nhận nhánh động mạch tách ra từ ĐM XOD ngay sau khi đi vào lỗ
hàm để cấp máu cho RCL HD.
ĐM xƣơng ổ dƣới
DTK cằm
DTK xƣơng ổ dƣới
Hình 1. 4: Bó mạch thần kinh xƣơng ổ dƣới
“Nguồn: von Arx (2016)” [125]
1.3.1.1.
Vị trí ống hàm dƣới
Carter và Keen (1971) mô tả ba loại DTK XOD
8
- Loại I: DTK XOD là một cấu trúc đơn, lớn nằm ở một ống trong xƣơng. Các
nhánh chi phối cho chân RCL thƣờng rất ngắn và trực tiếp.
- Loại II: DTK XOD nằm thấp xuống dƣới so với các chân RCL. Những
nhánh tận đến răng thƣờng về phía sau và kéo dài hơn, xiên hơn nhóm I (Hình 1.4).
trung bình của DTK XOD từ 1,8 - 2,2 mm Kawai (2007) . Tuy nhiên vẫn có trƣờng
hợp OHD có đƣờng kính < 2 mm. Đƣờng kính OHD lớn nhất ở vùng cành ngang
XHD (vúng hậu hàm) và đƣờng kính nhỏ nhất ở vùng răng cối nhỏ [89].
1.3.1.3.
Ống đôi ống hàm dƣới
Thuật ngữ bifid xuất phát từ nghĩa Latin là chẻ đôi thành hai phần hoặc hai
nhánh. OHD phân đôi xuất phát tại lỗ hàm và mỗi ống chứa một bó mạch DTK.
Tùy theo vị trí giải phẫu và đặc điểm mà chia thành các dạng ống đôi . Ống đôi
OHD hiện diện trong XHD với tỉ lệ thấp, thƣờng bị bỏ sót (không nhận ra) dù có thể
9
nhận ra cấu trúc này trên phim toàn cảnh thông thƣờng. Hình ảnh thiết diện trên
CBCT vuông góc bờ xƣơng ổ nhận ra OHD và sự phân chia của ống rõ nhất [63].
Nguồn gốc của ống đôi OHD
Chavez-Lomeli (1996) cho rằng trong quá trình phát triển phôi thai, ba nhánh
của DTK XOD phân bố cho các răng HD sẽ nối lại với nhau. OHD đƣợc hình thành
là kết quả của quá trình tăng trƣởng nhanh và hóa xƣơng bên trong màng, ở giai
đoạn tái tạo ở vùng cành đứng XHD trƣớc sinh. Lý thuyết này có thể giải thích sự
tồn tại của ống đôi hoặc ống ba OHD do sự kết nối chƣa hoàn toàn của ba DTK này.
Hình 1. 6: Hình tái cấu trúc có vẽ DTK: ống đôi và ống ba OHD
“Nguồn: Mizbah (2012)” [77]
Tỉ lệ ống đôi OHD
Nortijé (1977) ghi nhận tỉ lệ rất thấp 0,9%. Geove và Lorton (1983) chỉ ghi
nhận đƣợc với tỉ lệ 0,08%. Langlais (1985) thì tỉ lệ này là 0,95% trong đó 33% xảy
lỗ cằm trên X quang.[86]
Vị trí lỗ cằm thay đổi có liên quan đến tuổi. Ở trẻ em trƣớc khi mọc răng, lỗ
cằm hơi nằm gần với bờ xƣơng ổ; trong giai đoạn mọc răng, lỗ cằm nằm giữa bờ
xƣơng và dƣới XHD và ở ngƣời trƣởng thành còn răng, lỗ cằm nằm gần với bờ dƣới
XHD hơn. Ở ngƣời mất răng và tiêu xƣơng, lỗ cằm gần với bờ xƣơng ổ. Trong
trƣờng hợp tiêu xƣơng quá nhiều; lỗ cằm và phần nối với OHD nằm tại bờ xƣơng ổ,
tại đó DTK cằm từ lỗ cằm nằm gần hơn hoặc ở ngay bờ xƣơng ổ; trƣờng hợp tiêu
xƣơng trầm trọng, DTK cằm và phần cuối của DTK xƣơng ổ dƣới có thể đƣợc tìm
thấy ngay dƣới nƣớu.
1.3.2.1. Kích thƣớc
Neiva (2004) ghi nhận hình thái lỗ cằm trên 22 hộp sọ ngƣời Caucasian với
chiều cao trung bình là 3,5 ± 0,7 mm và chiều rộng trung bình là 3,6 ± 0,8 mm. Ở
ngƣời Thái, chiều rộng trung bình lỗ cằm đƣợc ghi nhận là 2,8 ± 0,7mm theo
11
Apinhasmi (2006). Tuy nhiên cũng có nghiên cứu ghi nhận đƣờng kính trƣớc sau
trung bình của lỗ cằm lên đến 5 mm.
1.3.2.2. Vị trí
Xác định vị trí lỗ cằm theo Tebo và Telford (1950) là phƣơng pháp thƣờng
đƣợc chọn nhất. Vị trí lỗ cằm theo chiều trƣớc sau đƣợc xác định qua các đƣờng
thẳng đi qua chóp của một răng hoặc nằm giữa hai răng. Gồm sáu vị trí:
vị trí 1: lỗ cằm nằm phía trƣớc RCN1;
vị trí 2: lỗ cằm nằm trên đƣờng thẳng đi qua trục RCN1;
vị trí 3: lỗ cằm nằm giữa hai RCN;
vị trí 4: lỗ cằm trên đƣờng thẳng đi qua trục RCN2;
vị trí 5: lỗ cằm nằm giữa RCN2 và RCL1,
vị trí 6: lỗ cằm trên đƣờng thẳng đi qua trục RCL1.
Hình 1. 11: Giản đồ mô tả 5 hƣớng của ống cằm theo Fabian (2007)
1.3.3.
Lỗ cằm phụ
“Nguồn: Faibian (2007)”
“Nguồn: Faibian (2007)”
Sự hiện diện của lỗ nhỏ ở vùng gần lỗ cằm cũng đƣợc quan tâm nhiều, tuy
nhiên hầu nhƣ các tác giả chƣa có một định nghĩa rõ ràng. Lỗ cằm phụ đƣợc xác
định khi có một lỗ khác nhỏ hơn lỗ cằm, chứa nhánh của DTK cằm ở mỗi bên
XHD. Lỗ cằm phụ thể hiện liên tục với OHD, quan sát đƣợc trong cành ngang
XHD; nếu có lỗ nằm ở mặt ngoài gần lỗ cằm nhƣng không liên tục với OHD thì
13
không phải là lỗ cằm phụ. Lỗ cằm phụ thƣờng chỉ có một lỗ, tuy nhiên cũng có thể
có từ một đến ba lỗ cằm phụ trên cùng một bên hàm.
Oliveira-Santos (2011) [88] cho rằng lỗ cằm đƣợc gọi là lỗ cằm đôi khi
đƣờng kính tối thiểu của lỗ cằm thêm bằng 1/2 đƣờng kính của lỗ cằm chính; lỗ
cằm đƣợc gọi là lỗ cằm phụ khi đƣờng kính tối thiểu
Sau khi cho nhánh tận là DTK răng cửa, nhánh chính của DTK XOD quặt
ngƣợc lại để đi ra lỗ cằm và vào mô mềm gọi là DTK cằm. Phần DTK XOD ở phía
trƣớc lỗ cằm và ngay sau khi phân nhánh DTK răng cửa đƣợc xem là vòng ngoặt
trƣớc của DTK XOD. Jalbout và Jabourian (2004) mô tả vòng ngoặt trƣớc là “một
sự mở rộng của DTK XOD về phía trƣớc lỗ cằm trƣớc khi ra khỏi ống hàm dƣới”.
Các phương pháp khảo sát vòng ngoặt trước
Một số tác giả đề nghị dùng cây thăm dò để nhận biết vòng ngoặt trƣớc trên
lâm sàng, tuy nhiên việc thăm dò nhƣ vậy sẽ không phân biệt đƣợc đó là vòng ngoặt
trƣớc hay ống cửa. Nhiều nghiên cứu đã cho rằng khảo sát bằng X quang thông
thƣờng khó nhìn thấy vòng ngoặt trƣớc. Trên phim quanh chóp ghi nhận đƣợc vòng
ngoặt trƣớc với tỉ lệ 54%, tuy nhiên khi khảo sát trên thi thể thì tỉ lệ này giảm xuống
chỉ còn 11% (Bavitz 1993). Mardinger (2000), tiến hành nghiên cứu tƣơng tự trên
46 mỗi bên XHD cho thấy rằng: không có sự tƣơng quan giữa hình ảnh vòng ngoặt
trƣớc trên phim quanh chóp với trên thi thể: 70% trƣờng hợp đƣợc chẩn đoán có
15
vòng ngoặt trƣớc trên phim quanh chóp, thì có 40% trƣờng hợp không nhìn thấy đặc
điểm này trên thi thể.
Trên X quang toàn cảnh, các nghiên cứu ghi nhận tỉ lệ vòng ngoặt trƣớc trên
X quang này cũng thấp; Yosue và Brooks (1989) ghi nhận đƣợc 21%. Misch và
Crawford (1990) ghi nhận 12% trƣờng hợp trong số 324 phim toàn cảnh.
Arzourman (1993) ghi nhận cấu trúc này trên toàn cảnh là 12% và Kuzmanovic
(2002) là 27%. Kuzmanovic (2002) cũng đã ghi nhận rằng 62% nhìn thấy đƣợc
vòng ngoặt trƣớc trên thi thể nhƣng không nhìn thấy trên phim toàn cảnh. Jacob
(2004) khảo sát 545 phim toàn cảnh, ghi nhận đƣợc 11% có vòng ngoặt trƣớc trong
đó nhìn thấy rõ chỉ có 3%, Hạn chế lớn của phim toàn cảnh là có thể có dƣơng tính
giả. Việc khó nhìn thấy vòng ngoặt trƣớc có thể do chất lƣợng hình ảnh trên phim