BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
---------------------------
LƯƠNG THỊ KIM THUY
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
---------------------------
LƯƠNG THỊ KIM THUY
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ YÊN
Chuyên ngành: Tài chính- Ngân hàng
Mã số sinh viên: 7701260270A
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TIẾN SĨ PHẠM PHÚ QUỐC
NHÁNH PHÚ YÊN .................................................................................................11
2.1 Cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại ............................................ 11
2.2 Hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại ............................ 15
2.2.1 Khái niệm hiệu quả cho vay tiêu dùng ...........................................................15
2.2.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả ......................................................................16
2.2.2.1 Các chỉ tiêu định tính ...................................................................................16
2.2.2.2 Các chỉ tiêu định lượng................................................................................18
2.3 Phân tích các chỉ tiêu cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP
Vietcombank chi nhánh Phú Yên. ..................................................................... 20
2.3.1 Chính sách cho vay tiêu dùng tại Vietcombank – chi nhánh Phú Yên ........20
2.3.2 Phân tích các chỉ tiêu cho vay tiêu dùng .......................................................21
2.3.3 Kết quả đạt được..............................................................................................27
2.3.4 Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến hiệu quả CVTD tại ngân hàng
Vietcombank .............................................................................................................28
2.4 Khảo sát khách hàng về việc CVTD tại NH Vietcombank chi nhánh Phú
Yên ........................................................................................................................ 32
2.5 Hạn chế hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam – chi nhánh Phú Yên ......................................................................... 36
2.5.1 Sản phẩm cho vay tiêu dùng ...........................................................................36
2.5.2 Hạn chế về nhân sự ........................................................................................39
2.5.3 Công tác tiếp thị khách hàng còn yếu ............................................................39
2.5.4 Hạn chế về hỗ trợ công nghệ ..........................................................................39
2.6 Nguyên nhân làm ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Phú Yên .......................... 40
2.6.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng ...................................................................40
2.6.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng..................................................................43
Kết luận chương 2 ............................................................................................... 43
CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG
Joint Stock Commercial
Ngân hàng thương mại cổ
Bank For Foreign Trade Of
phần Ngoại Thương Việt
Vietnam
Nam
CVTD
BIDV
VIETINBANK
Cho vay tiêu dùng
Joint Stock Commercial
Ngân hàng thương mại cổ
Bank for Investment and
phần đầu tư và phát triển Việt
Development of Vietnam
Nam
Military Commercial Joint
Ngân hàng thương mại cổ
Stock Bank
phần Quân Đội
VietNam bank for
Ngân hàng Nông nghiệp và
Agriculture rural and
Phát triển nông thôn Việt
development bank
Nam
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Vietcombank Phú Yên .................................3
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn 2015 – 2017 ........................................................4
Bảng 1.2: Dư nợ cho vay của Vietcombank Phú Yên 2015-2017 ..............................5
Bảng 1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Phú Yên 2015 - 2017 .........7
Bảng 1.4 So sánh tổng dư nợ cho vay tiêu dùng tại VCB và ngân hàng Vietinbank
Phú Yên 2015-2017.....................................................................................................9
Bảng 2.1: Dư nợ và biến động dư nợ cho vay tiêu dùng 2015 - 2017 ......................22
để nâng cao hiệu quả cho vay đặc biệt là cho vay tiêu dùng đang là xu thế tất yếu
của ngân hàng.
Điều này cho thấy phát triển CVTD rất quan trọng đối với ngân hàng thương
mại.
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Yên
(Vietcombank chi nhánh tỉnh Phú Yên) cũng không nằm ngoài mục tiêu trên, tạo
nhiều nguồn thu từ hoạt động CVTD.
Thực tiễn cho thấy, để thực hiện mục tiêu này rất khó khăn cần nhiều giải pháp
để thực hiện thành công việc nâng cao hiệu quả CVTD.
Để đi sâu tìm hiểu vấn đề này nên tôi chọn đề tài nghiên cứu “Nâng cao hiệu
quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam –
Chi nhánh Phú Yên”, với mong muốn góp phần thực hiện hiệu quả cho vay tiêu
dùng, nâng cao thương hiệu Vietcombank chi nhánh tỉnh Phú Yên trong giai đoạn
hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng như hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu chung
Qua việc phân tích, đánh giá thực trạng, kết quả đạt được trong việc cho vay tiêu
dùng tại Vietcombank Phú Yên để đề xuất các giải pháp cho việc nâng cao hiệu quả
CVTD tại Vietcombank Phú Yên.
b. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hạn chế hiệu quả CVTD tại Vietcombank Chi nhánh tỉnh Phú Yên,
tìm ra nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trên.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả CVTD của Vietcombank chi nhánh
tỉnh Phú Yên.
- Đưa ra các kế hoạch thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả CVTD tại
Vietcombank Phú Yên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả CVTD tại ngân hàng Vietcombank
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH PHÚ YÊN VÀ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
VIETCOMBANK PHÚ YÊN
1.1
Giới thiệu Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Phú
Yên.
Sơ lược về môi trường kinh doanh tại tỉnh Phú Yên
Phú Yên là một tỉnh thuộc vùng duyên hải Nam Trung bộ. Diện tích tự nhiên
toàn tỉnh là 5.060 km2, phía Bắc giáp tỉnh Bình Định, phía Nam giáp tỉnh Khánh
Hòa, phía Tây giáp tỉnh Gia Lai và Đắk Lắk, phía Đông giáp biển Đông. Phú Yên
có vị trí địa lý và giao thông tương đối thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội.
Tỉnh Phú Yên có 09 đơn vị hành chính gồm 1 thành phố và 8 huyện. Tính đến
hết năm 2016 dân số trung bình của tỉnh là 900.000 người, mật độ dân số khoảng
172 người/km2. Số lượng người lao động đang hoạt động trong nền kinh tế toàn tỉnh
Phú Yên là 498.710 người. Trong đó, tỷ lệ lao động trong khu vực nông, lâm, ngư
nghiệp chiếm 59,2% với 295.236 người; khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm
16,4% với 81.789 người; khu vực dịch vụ chiếm 24,4% với 121.685 người. Qua đó
dễ dàng nhận ra ràng địa bàn tỉnh Phú Yên vẫn còn là địa bàn thuần nông, với lực
lượng lao động phần lớn làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn . (Nguồn
: http://www.phuyen.gov.vn ngày 28/12/2017).
Trước đây, ngành chính của tỉnh là nông nghiệp - là vựa lúa lớn nhất miền
trung, nhưng những năm gần đây, cơ cấu kinh tế chuyển dần theo hướng công
nghiệp- dịch vụ. Phú Yên có tốc độ tăng trưởng kinh tế hằng năm đều tăng nhờ phát
triển mạnh các ngành công nghiệp và dịch vụ như: Khai thác thủy hải sản, nông lâm
nghiệp, Công nghiệp xây dựng, dịch vụ, du lịch…
Du lịch là một trong những ngành phát triển nhanh hiện nay, ngày càng
chiếm vị trí quan trọng trong quá trình đi lên của tỉnh. Phú Yên là một tỉnh ven biển,
có cảng biển lớn- cảng Vũng Rô, cảng hàng không Tuy Hòa, thuận lợi cho giao
Website: http://www.vietcombankphuyen.com.vn
Sau hơn 07 năm hoạt động và phấn đấu, Vietcombank Phú Yên đã không
ngừng vươn lên nâng cao uy tín, mở rộng phạm vi hoạt động cả trong và ngoài
nước. Với chức năng nhiệm vụ được giao, Vietcombank Phú Yên đã thể hiện rõ vai
trò của một ngân hàng chủ lực góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội
của tỉnh Phú Yên.
3
Cơ cấu tổ chức và nhân sự:
Bộ máy tổ chức của chi nhánh được quy định rõ trong nguyên tắc tổ chức hoạt
động của Ngân hàng Ngoại thương và Ngân hàng Nhà nước.
Qua gần 7 năm đi vào hoạt động, đội ngũ cán bộ, nhân viên của Chi nhánh Ngân
hàng Ngoại thương Phú Yên đã không ngừng gia tăng cả về chất lượng và số lượng.
Tính đến nay, tổng số nhân viên nghiệp vụ của chi nhánh là 55 người, đều có
trình độ đại học và trên đại học. Cụ thể: Ban giám đốc 3 người: 1 Giám đốc chi
nhánh, 2 Phó Giám đốc; Phòng Quan hệ khách hàng: 09 người; Phòng kinh doanh
dịch vụ: 08 người; Phòng Kế toán thanh toán tin học và quản lý nợ: 09 người;
Phòng giao dịch Duy Tân: 06 người; Phòng giao dịch Đông Hòa: 06 người; Phòng
giao dịch Sông Hinh: 06 người; Phòng hành chính nhân sự ngân quỹ: 08 người.
Biểu đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Vietcombank Phú Yên
4
Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank chi nhánh tỉnh Phú Yên
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn 2015 – 2017
ĐVT: Tỷ đồng
Chênh lệch
599
809
265
79,34
210
35,06
Ngoại tệ (quy đổi)
25
45
61
20
80
16
35,6
Chỉ tiêu
Tổng vốn huy động
TCKT
111
193
182
82
74
-11
-6
Không kỳ hạn
82
112
167
30
36,59
55
68
31,34
Phân theo kỳ hạn gửi
(Nguồn báo cáo KQKD các năm 2015 – 2017 của Vietcombank Phú Yên)
Qua bảng 1.1 cho thấy, công tác huy động vốn trong giai đoạn 2015-2017 của
Vietcombank Phú Yên có sự tăng trưởng vượt bậc, Chi nhánh duy trì tốc độ tăng
bình quân là 57,24 %/năm. Nguồn vốn đến 31/12/2017 của Chi nhánh đạt 870 tỷ
đồng, tăng trưởng 35,09% so với đầu năm, cao hơn mức tăng của các NHTM trên
địa bàn (21,65%).
Về cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền: Tỷ trọng tiền gửi VND luôn
chiếm tỷ trọng rất cao và trên 92% qua các năm, tiền gửi ngoại tệ trong cơ cấu
nguồn vốn chiếm tỉ trọng rất nhỏ.
Về cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn: trong gia đoạn năm 2015-2017, nguồn
vốn không kì hạn có sự biến động qua các năm lần lượt là 22,84%, 17,39% và
5
19,19% tổng nguồn vốn.Trong sự tăng trưởng của nguồn vốn huy động thì nguồn
vốn huy động có kì hạn đóng vai trò quan trọng, tốc độ tăng trưởng bình quân hơn
30% mỗi năm, qua đó mang lại nguồn vốn ổn định để ban lãnh đạo chi nhánh hoạch
định các chiến lược phát triển.
Bảng 1.2: Dư nợ cho vay của Vietcombank Phú Yên 2015-2017
Đơn vị tính: tỷ đồng, %
Tăng giảm
Năm
2015
100
1.179
100
2.123
100 58.47 80.67
1. Theo kỳ hạn
744
100
1.179
100
2.123
100 58.47 80.67
- Ngắn hạn
438
58.87
2.123
100 58.47 80.67
- Cá nhân
308
41.39
603
51,15
1.220
57,47 95.78 102.3
- Tổ chức
436
58.61
576
48.85
903
67
5.68
119
5.601 19.64 77.61
422
56.72
707
59.97
1.390
65.47 67.54 96.61
2. Theo loại hình
khách hàng
3. Theo ngành
kinh tế
Công nghiệp và
xây dựng
Nông, lâm nghiệp
và thủy sản
lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm và tài nguyên thiên nhiên phong phú, chi nhánh
tập trung phát triển cho vay nuôi trồng đánh bắt thủy sản, trồng trọt và thu mua chế
biến nông sản như lúa, gạo, mía, sắn mì, sản xuất chăn nuôi trang trại tập trung,….
7
Bảng 1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Phú Yên
2015 - 2017
ĐVT: tỷ đồng
Chênh lệch
Chỉ tiêu
Năm
Năm
Năm
2015
2016
2017
2016/2015
+/-
2017/2016
%
13.70
Vietcombank Việt Nam
66,82
78,94
12.12
18.14
(Nguồn: BCKQKD các năm 2015 – 2017 của Vietcombank Phú Yên)
Nhờ vào những định hướng và chính sách phát triển hợp lý, Viecombank Phú
Yên có kết quả hoạt động kinh doanh khá lạc quan. Tốc độ tăng trưởng doanh thu
năm 2017 so với 2016 là tăng 79.05%, nhờ vào việc tăng trưởng thu phí dịch vụ
đúng với định hướng của Viecombank chuyển dịch thành ngân hàng bán lẻ, cung
cấp các dịch vụ tài chính đến khách hàng. Tuy nhiên tốc độ tăng chi phí 2017 cao
hơn so với tốc độ tăng doanh thu cũng là điều đáng lo ngại, chi nhánh vẫn chưa có
các giải pháp thiết thực để tiết kiệm chi phí hoạt động của mình. Tóm lại, lợi nhuận
của chi nhánh vẫn tăng trưởng tốt thể hiện hoạt động của chi nhánh vẫn đang được
vận hành đúng hướng.
1.2 Vấn đề cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh tỉnh Phú
Yên.
Trước khi phân tích vấn đề cho vay tiêu dùng tại ngân hàng VCB chi nhánh Phú
Yên, ta phân tích môi trường cho vay tiêu dùng tại thị trường Việt Nam:
Theo báo cáo của Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia, dư nợ cho vay tiêu dùng
đến cuối năm 2016 ước tính tăng khoảng 59% so với cuối năm 2015, cao hơn nhiều
so với tốc độ tăng của tổng tín dụng là 15,3%. Tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng
tìm nhiều hướng đi nhằm tăng thu nhập từ cho vay tiêu dùng.
- Phú Yên với môi trường kinh doanh thuận lợi trong việc cung ứng cho vay
tiêu dùng. Sự phát triển của nền kinh tế xã hội và nền tảng công nghệ tại Phú Yên
9
đã tạo nên xu hướng mới trong chi tiêu, tiêu dùng và nhu cầu sử dụng các dịch vụ
tài chính của bộ phận dân số trẻ với thu nhập ngày càng cao.
- Định hướng phát triển của chi nhánh tới năm 2020 trở thành ngân hàng
đứng đầu về cho vay tiêu dùng. Tuy nhiên tính đến thời điểm hiện tại ngân hàng chỉ
mới đứng thứ 3 trên địa bàn tỉnh về mảng cho vay tiêu dùng (đứng đầu là ngân hàng
BIDV, thứ hai là Vietinbank).
Trong bối cảnh kinh doanh tại thị trường cho vay tiêu dùng có rất nhiều vấn đề
được tạo ra từ các yếu tố bên trong và bên ngoài. Bởi vì có rất nhiều vấn đề cần giải
quyết, các nhà quản lý ngân hàng cần xác định được vấn đề nào cần giải quyết là
một câu hỏi lớn. Dư nợ cho vay tiêu dùng là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm nào
đó ngân hàng hiện còn cho vay bao nhiêu. Nó được tính trên số dư cuối kì trên bảng
cân đối kế toán của ngân hàng. Dư nợ CVTD càng cao phản ánh được quy mô và
cho thấy được sự chú trọng của ngân hàng đến hoạt động cho vay đối với khách
hàng cá nhân. Thật không may, nếu so sánh tổng dư nợ cho vay tiêu dùng tại VCB
và ngân hàng Vietinbank thì thấy sự chênh lệch rõ ràng.
Bảng 1.4 So sánh tổng dư nợ cho vay tiêu dùng tại VCB và ngân hàng
Vietinbank Phú Yên 2015-2017
ĐVT: tỷ đồng
Nội dung
2015
2016
40
56
(Nguồn: BCKQKD các năm 2015 – 2017 của Vietcombank, Vietinbank Phú Yên)
Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng so với tổng dư nợ cho vay tại ngân hàng
Vietcombank còn thấp chỉ chiếm khoản 15% so với tổng dư nợ. Trong khi đó tại
ngân hàng Vietinbank cho vay tiêu dùng chiếm 30% so với tổng dư nợ. Năm 2016
dư nợ cho vay tiêu dùng tại Vietinbank là 478 tỷ đồng, trong khi đó ở ngân hàng
Vietcombank dư nợ chỉ 324 tỷ đồng; Tốc độ tăng trưởng cho vay tiêu dùng tại ngân
10
hàng Vietinbank qua các năm tăng cao hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng tại
Vietombank.
Qua phân tích trên ta thấy được tìm năng của tỉnh Phú Yên về cho vay tiêu dùng
còn rất lớn, tuy nhiên ngân hàng Vietcombank chưa khai thác triệt để và chưa có
biện pháp để nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng.
Dựa vào điều kiện thuận lợi, tìm năng của tỉnh Phú Yên, nội tại của
Vietcombank chi nhánh tỉnh Phú Yên. Việc phát triển cho vay tiêu dùng là một xu
hướng tất yếu mà chi nhánh ngân hàng cần quan tâm đến. Vietcombank chi nhánh
tỉnh Phú Yên cần có nhiều giải pháp để tăng sự cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của khách hàng, tăng doanh thu, khẳng định uy tín trong hoạt động tài
chính.
Vietcombank chi nhánh Phú Yên cần nhiều giải pháp để thực hiện thành công
phát triển cho vay tiêu dùng của chi nhánh.
Kết luận chương 1
Trong chương 1, luận văn tập trung nghiên cứu làm rõ một số vấn đề dưới
đây:
Giới thiệu sơ lược môi trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Cho vay tiêu dùng thường phải có tài sản bảo đảm.
- Các khoản cho vay tiêu dùng đem lại lợi nhuận cao cho ngân hàng, do lãi suất
CVTD luôn cao hơn các lãi suất cho vay khác.
- Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cố định không biến động theo nền kinh tế
thị trường, đặc biệt là các khoản vay tiêu dùng trả góp.
12
- Quy mô các khoản vay thường nhỏ nhưng ngược lại số lượng các khoản vay
lớn.
- Cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao vì phụ thuộc vào các yếu tố khách quan
(thiên tai, thất nghiệp, chu kỳ kinh tế,..) và cũng phụ thuộc vào tâm lý người tiêu
dùng không muốn trả nợ.
* Vai trò của cho vay tiêu dùng
Đối với khách hàng:
- Giúp cho khách hàng linh hoạt hơn trong việc giải quyết vấn đề để thỏa mãn
nhu cầu bản thân trước khi tích góp đủ tiền và đặc biệt là đối với các khoản chi tiêu
có tính cấp bách như ốm đau, bệnh tật, ma chay, cưới hỏi….
- Thông qua việc cấp tín dụng CVTD, giới trẻ và những người có thu nhập thấp
có thể đáp ứng nhu cầu cá nhân cần thiết như mua nhà, mua ô tô, du lịch…góp phần
nâng cao chất lượng cuộc sống khi chưa đủ khả năng thanh toán.
Tuy nhiên, nếu lạm dụng cho vay tiêu dùng, khách hàng không sử dụng đúng
mục đích thì có thể làm cho người đi vay chi tiêu vượt quá mức cho phép, giảm khả
năng tiết kiệm và chi tiêu trong tương lai.
Đối với Ngân hàng thương mại:
- Góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng do đối tượng khách hàng rộng.
Thông qua đó quan hệ với khách hàng ngày càng tăng, tận dụng được nguồn vốn
huy động hiệu quả, vừa đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng.
- Tạo điều kiện đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, nhờ vậy nâng cao thu nhập
và phân tán rủi ro cho ngân hàng.
- Cho vay trả góp (Installment Consumer Loan): Đây là hình thức cho vay tiêu
dùng trong đó người đi vay trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng nhiều lần theo kì hạn
nhất định trong thời hạn cho vay. Phương thức này thường áp dụng cho các khoản
vay có giá trị lớn hoặc thu nhập từng định kỳ của người đi vay không đủ để thanh
toán hết một lần số nợ vay.
- Cho vay phi trả góp: là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó tiền vay vốn sẽ
được khách hàng thanh toán chỉ một lần khi đến hạn cho ngân hàng. Thường thì các
14
khoản cho vay tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ
với thời hạn không dài.
- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó ngân
hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc cho phép
thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai. Ở phương thức cho vay này, thời gian tín dụng
sẽ được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu cũng như thu nhập kiếm được
từng thời kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiện việc vay với một hạn
mức tín dụng và được trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn.
Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ:
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp (Indirect Consumer Loan):
Khái niệm: Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân
hàng mua các khoản nợ phát sinh do các doanh nghiệp, công ty bán lẻ đã bán chịu
hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng.
Ưu điểm:
+ Cho phép ngân hàng tăng nhanh về doanh số cho vay tiêu dùng
+ Giúp ngân hàng tiết kiệm và giảm được chi phí trong cho vay tiêu dùng.
+ Là cơ sở của việc mở rộng mối quan hệ với khách hàng và các hoạt động khác
của ngân hàng.
+ Trong trường hợp có quan hệ với các doanh nghiệp bán lẻ tốt, cho vay tiêu
dùng gián tiếp có mức độ rủi ro thấp hơn cho vay tiêu dùng trực tiếp.
hiệu quả đơn giản chỉ là đạt được những gì mong muốn trên góc độ cá nhân.
Theo từ điển Tiếng Việt, Vietnamese Dictionaries: “Hiệu quả là kết quả đích
thực”. Khái niệm này dùng kết quả để đo hiệu quả.
Hiện nay có rất nhiều cách hiểu khác nhau về hiệu quả cho vay tiêu dùng. Có
ý kiến cho rằng đó là sự gia tăng về số lượng cũng như chất lượng khi cho vay
khách hàng hay là lợi nhuận mang lại từ hoạt động cho vay tiêu dùng.
Hiệu quả của một khoản vay có thể được hiểu là hiệu quả kinh tế mà khoản
vốn vay đó mang lại cho cả người đi vay và người cho vay. Một khoản vay được
coi là có chất lượng tốt nếu nó mang lại hiệu quả kinh tế cao cho cả ngân hàng và
khách hàng, tức là vốn vay được người vay đưa vào quá trình đầu tư tạo ra một số