BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
TRƢƠNG PHẠM HỒNG HẠNH
TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN RỦI
RO CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 – 2017
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
TRƢƠNG PHẠM HỒNG HẠNH
TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN RỦI
RO CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 – 2017
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH –NGÂN HÀNG
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. NGUYỄN THỊ NGỌC TRANG
Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................................ 5
1.2.2.
Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................................. 5
1.3.
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ................................................................................................ 5
1.4.
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................................. 6
1.5.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ..................................................................................................... 6
1.5.1.
Ý nghĩa khoa học ................................................................................................................. 6
1.5.2.
Ý nghĩa thực tiễn ................................................................................................................. 6
1.6.
Kết cấu luận văn .......................................................................................................................... 7
2.2.
Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây ..................................................................................... 12
2.2.1.
Tác động tích cực của đa dạng hóa trong việc giảm thiểu rủi ro ngân hàng ....................... 12
2.2.2.
Tác động tiêu cực của đa dạng hóa làm gia tăng rủi ro ngân hàng ..................................... 14
2.2.3.
Tác động phi tuyến của đa dạng hóa đối với rủi ro ngân hàng ........................................... 17
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................20
3.1.
Giả thiết nghiên cứu .................................................................................................................. 20
3.2.
Mô hình nghiên cứu .................................................................................................................. 21
3.2.1.
Mô hình định lượng ........................................................................................................... 21
4.1.
Thống kê mô tả các biến ............................................................................................................ 34
4.1.1.
Bảng thống kê mô tả bộ dữ liệu ......................................................................................... 34
4.1.2.
Ma trận hệ số tương quan .................................................................................................. 39
4.2.
Kết quả mô hình hồi quy ........................................................................................................... 40
4.3.
Thảo luận kết quả nghiên cứu .................................................................................................... 48
4.3.1.
Đa dạng hóa thu nhập ........................................................................................................ 48
4.3.2.
Quy mô tổng tài sản ngân hàng ......................................................................................... 49
4.3.3.
N i dung
Tổng hợp các nghiên cứu trước đây được phân loại theo tác
ảng 2 1
động
Mô tả tóm tắt các biến đo lường được sử dụng trong nghiên
Bảng 3.3a
cứu
Bảng
Thống kê mô tả bộ dữ liệu
4.1.1
Bảng
Ma trận hệ số tương quan giữa các c p biến
4.1.2
Bảng 4.2a Kết quả hồi quy mô hình Pooled OLS, FEM và REM
Bảng 4.2b Kết quả kiểm định tương quan giữa các đơn vị chéo
Bảng 4.2c Kết quả kiểm định đa cộng tuyến bằng hệ số VIF
Bảng 4.2d Kết quả kiểm định phương sai thay đổi
Bảng 4.2e Kết quả kiểm định tự tương quan
Bảng 4.2f Bảng kết quả kiểm định biến nội sinh
Bảng 4.2g Kết quả hồi quy theo phương pháp GMM (Risk)
Bảng 4.2h Bảng kết quả kiểm định biến nội sinh
Bảng 4.2k Kết quả hồi quy theo phương pháp GMM (NON)
Trang
15
27
28
42
43
44
Biểu đồ tỷ lệ lạm phát
Trang
28
36
37
38
38
39
40
40
41
Từ viết tắt
ATM
CAR
CIC
CNTT
FEM
GMM
IPO
NHNN
NHTM
NHTMCP
Pooled OLS
REM
TMCP
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
rủi ro trong kinh doanh; đồng thời tuân thủ các quy định của NHNN và các khuyến
cáo của Ủy ban Basel. Bài nghiên cứu không tìm thấy bằng chứng cho thấy mối
quan hệ của quy mô tổng tài sản, tốc độ tăng trưởng tổng tài sản, tỷ lệ chi tiêu trên
tổng tài sản ảnh hưởng đến rủi ro và cần thêm các nghiên cứu khác chuyên sâu hơn
về các yếu tố này để phân tích được khách quan. Các nhân tố kinh tế vĩ đóng vai trò
quan trọng đối với sự phát triển và tăng trưởng của ngân hàng; tuy nhiên, khi đó thì
hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro mà ngân hàng không
kiểm soát được Do đó, trong chiến lược kinh doanh của các ngân hàng, việc phân
tích tình hình kinh tế vĩ mô và tận dụng nó để phát triển là hết sức quan trọng nhưng
bên cạnh đó các nhà điều hành cũng nên xem xét đến việc xem xét các hoạt động
cho vay quy mô lớn ho c các hoạt động đầu tư góp vốn tại các lĩnh vực mà ngân
hàng chưa đủ khả năng kiểm soát và quản lý.
T
h a
a dạng h a thu nhập rủi ro phá s n
1
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1.
Lý do chọn đề tài
Giai đoạn trước năm 2005 (Thập niên 1996 – 2005) được xem là giai đoạn sơ
khai của ngành ngân hàng Việt Nam do các ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên
của Việt Nam được thành lập và đi vào hoạt động Trong bước đầu thành lập, hệ
thống ngân hàng của Việt Nam còn rất giản đơn và hầu như chỉ tập trung vào một
ngân hàng thương mại Việt Nam sau một thời gian dài trung thành với hoạt động tín
dụng đã tiến hành một cuộc đột phá trong việc đa dạng hóa các khoản thu nhập của
mình bằng tất cả các dịch vụ, nghiệp vụ mà pháp luật không cấm.
Đến năm 2007 chịu tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, lạm
phát tại Việt Nam bắt đầu bùng phát và đạt con số 12.63% tại thời điểmcuối năm
2007 cao hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng kinh tế (8.44%) và lãi suất huy động
tiết kiệm của các ngânhàng. Nhận định lạm phát do cung tiền, từ đầu năm 2008
Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam bắt đầu thực hiện các chính sách thắt ch t tiền tệ,
rút tiền từ lưu thông về, giảm cung tiền. Bên cạnh đó cuộc khủng hoảng tài chính
toàn cầu cũng đã tác động lên nhiều m t của nền kinh tế, kết hợp với chính sách thắt
ch t tiền tệ của Ngân hàng Nhà Nước, bắt đầu từ tháng 03/2008 các ngân hàng
thương mại Việt Nam rơi vào khủng hoảng, có thể điển hình sự khủng hoảng đó
bằng mức lãi suất huy động là 20%/năm và lãi suất cho vay tăng kịch trần 21%/năm
trong tháng 05/2008 Sau đó nhiều ngân hàng thương mại liên tục g p phải các rủi
ro, nhiều ngân hàng mất thanh khoản nghiêm trọng, lãi suất liên tục tăng cao, và
đỉnh điểm là cuối năm 2011 lãi suất cho vay đạt mức 27%/năm Các doanh nghiệp
trong nền kinh tế tê liệt, nợ xấu bắt đầu tăng nhanh, và giữa các ngân hàng thương
mại đã có hiện tượng không thể thanh toán các khoản vay liên ngân hàng đến hạn.
Dấu hiệu đổ vỡ hệ thống xuất hiện Trước tình hình đó, từ đầu năm 2012 Ngân hàng
thương mại đã tiến hành một cuộc tái cấu trúc toàn diện hệ thống ngân hàng thương
mại.
Từ năm 2012 một làn sóng hợp nhất, sáp nhập ngân hàng đã diễn ra với mục
đích ngăn ch n sự sụp đổ của các ngân hàng thương mại yếu kém mất thanh khoản.
Tính đến cuối năm 2015, 09 ngân hàng hợp nhất, sáp nhập gồm: Ngân hàng TMCP
Việt Nam Tín Nghĩa; Ngân hàng TMCP Đệ nhất; Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội;
Ngân hàng TMCP Đại Á; Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long;
3
1.2.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định các yếu tố cấu thành nên nguồn thu nhập và đo lường mức độ đa
dạng hóa cấu tr c thu nhập của NHTMCP tại Việt Nam
- Phân tích tác động của sự đa dạng hóa thu nhập đến rủi ro của các ngân hàng
TMCP tại Việt Nam. Tác động này là tuyến tính hay phi tuyến; hay nói cách khác là
có hay không sự tồn tại mức độ đa dạng hóa thu nhập tối ưu mà tại đó rủi ro ngân
hàng là thấp nhất
- Đề xuất và khuyến nghị giải pháp nhằm giúp các nhà hoạch định chính sách,
các nhà quản lý ngân hàng kiểm soát tốt hơn mức độ đa dạng hóa thu nhập để giảm
thiểu rủi ro cho ngân hàng.
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết các mục tiêu trên, bài nghiên cứu hướng vào các câu hỏi
nghiên cứu sau:
- Các yếu tố cấu thành nên nguồn thu nhập của ngân hàng là gì? Cách thức đo
lường các yếu tố đó như thế nào?
- Cách thức đo lường mức độ đa dạng thu nhập của các ngân hàng như thế
nào?
- Mức độ đa dạng hóa thu nhập tác động như thế nào đối với rủi ro ngân hàng?
-
Có hay không sự tồn tại mức độ đa dạng hóa thu nhập tối ưu mà tại đó rủi ro
ngân hàng là thấp nhất?
-
Làm thế nào để các ngân hàng TMCP tại Việt Nam có thể kiểm soát được
ối tượng nghiên cứu: Mức độ đa dạng hóa thu nhập ảnh hưởng đến rủi ro
của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam.
1.4.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng để xác định mức độ đa
dạng hóa thu nhập ảnh hưởng như thế nào đến rủi ro của ngân hàng thông qua việc
phân tích mô hình hồi quy tuyến tính, sử dụng dữ liệu bảng cân bằng. Bài nghiên
cứu sử dụng phương pháp hồi quy GMM và thực hiện các kiểm định liên quan để
phân tích dữ liệu và đưa ra kết luận.
Bộ dữ liệu được sử dụng để phân tích là dạng dữ liệu bảng, được thu thập từ
báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên của 23 ngân hàng TMCP tại
Việt Nam trong giai đoạn 2005 – 2017.
1.5.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.5.1. Ý nghĩa khoa học
Bài nghiên cứu góp phần bổ sung bằng chứng thực nghiệm về việc đánh giá
tác động của việc đa dạng hóa thu nhập đến rủi ro của ngân hàng thương mại cổ
phần tại Việt Nam giai đoạn 2005 – 2017.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Bài nghiên cứu góp phần đưa ra những gợi ý và giải pháp giúp cho các nhà
hoạch định chính sách, các nhà quản lý ngân hàng có cái nhìn đa chiều về tác động
6
Là các khoản thu nhập có tính chất lãi suất. Các khoản thu nhập này không
phụ thuộc vào tình hình hoạt động kinh doanh của các bên tham gia mà chỉ phụ
thuộc vào số tiền và mức lãi suất được thỏa thuận trong hợp đồng giữa hai bên, hay
nói khác hơn là phụ thuộc vào thị trường lãi suất, như thu lãi tín dụng, thu lãi trái
phiếu chính phủ, thu lãi trái phiếu hay lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác...
Đối với các khoản thu nhập lãi này thì trong NHTM, khoản thu lãi tín dụng chiếm
tỷ trọng lớn và là khoản thu quan trọng nhất bởi lẽ hoạt động tín dụng là hoạt động
chính của NHTM.
2.1.1.2.
Thu nhập ngoài lãi
Là tất cả các khoản thu nhập còn lại khác của NHTM không phụ thuộcvào
thị trường lãi suất, bao gồm:
- Các kho n thu t phí dịch vụ và hoa hồng: Các khoản thu phí bảolãnh, phí
mở thư tín dụng, phí thu hộ, phí chi hộ, phí chuyển tiền, phídịch vụ thanh toán… và
các khoản hoa hồng như hoa hồng nghiệp vụ“bancassurance” là nghiệp vụ NHTM
kết hợp với các công ty bảo hiểmđể bán các sản phẩm bảo hiểm.
- Các kho n thu t hoạt động thương mại:Là các khoản thu phát sinhtừ hoạt
động kinh doanh mua bán của NHTM, có thể kể như kinhdoanh mua bán chứng
khoán, kinh doanh mua bán vàng, kinh doanhmua bán ngoại hối…
- Các kho n thu t hoạt động đầu tư: Là các khoản thu đầu tư như thutừ
chứng khoán đầu tư hay thu từ góp vốn thành lập công ty ví dụ nhưthành lập công
ty con. Ở các NHTM Việt Nam phổ biến là thành lậpcác Công ty chứng khoán, bất
8
động sản, cho thuê tài chính, bảo hiểm...ho c góp vốn thành lập mới ho c mua lại
cổ phần trong các doanhnghiệp hay liên doanh với các doanh nghiệp khác thành lập
công ty liên doanh. Lợi nhuận được chia cuối năm của các công ty này gópphần tạo
do nhiều tác giảt rước đây đã nghiên cứu bao gồm: (1) Chỉ số k bank Concentration Ratio(CRk); (2) Chỉ số Herfindahl-Hirschman Index (HHI); (3) Chỉ
số Hall-Tideman Index (HTI); (4) Chỉ số Rosenbluth Index (RI); (5) Chỉ
sốComprehensive Industrial Concentration Index (CCI); (6) Chỉ số Hannahand Kay
Index (HKI); (7) Chỉ số U Index (U); (8) Chỉ số MultiplicativeHause Index (Hm);
(9) Chỉ số Additive Hause Index (Ha); (10) Chỉ số Entropy Diversification Index
(EDI).
2.1.4. Rủi ro ngân hàng
Rủi ro là một khái niệm phổ biến, hầu như ai cũng có thể biết đến phạm trù
này Tuy nhiên cho đến nay lại không có một khái niệm thống nhất nào về rủi ro.
Những trường phái khác nhau, các tác giả khác nhau đưa ra những khái niệm rủi ro
khác nhau. Những khái niệm này rất phong ph và đa dạng và khó có thể dẫn chứng
hết được, tuy nhiên có thể tóm lược các nội dung chính trong tất cả các khái niệm
về rủi ro bao gồm các ý:
-
Rủi ro là một sự không chắc chắn là một tình trạng bất ổn với nhiều khả năng
có thể xảy ra.
-
Trong các khả năng có thể xảy ra có ít nhất một khả năng đem lại một kết
quả không mong muốn.
-
Kết quả không mong muốn khi xảy ra có thể gây ra tổn thất, thiệt hại cho đối
tượng g p rủi ro.
Hiện nay, trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, khái niệm rủi ro được định
nghĩa một cách cụ thể hơn là: “Rủi ro là kh năng x y ra tổn thất gây ra bởi các sự
chính của ngân hàng. Qua việc phân tích các loại rủi ro cơ bản trên ta có thể thấy
được đây là những rủi ro tất yếu và không thể loại trừ của NHTM, những loại rủi ro
này khi xảy ra đều mang lại tổn thất về lợi nhuận cho NHTM Đối với từng loại rủi
ro cơ bản trên, người ta đều có cách lượng hóa để đo lường chúng, tuy nhiên trong
mục tiêu nghiên cứu của đề tài này chính là đo lường mức độ rủi ro phá sản hay rủi
ro tổng thể của NHTM Theo định nghĩa rủi ro đã nêu, đo lường mức độ rủi ro
chính là đo lường độ tổn thất mà rủi ro gây ra và mức độ tổn thất này được đo bằng
sự chênh lệch giữa lợi nhuận thực tế và lợi nhuận kỳ vọng trong đó độ lệch chuẩn là
thước đo Hiện nay nhiều nhà nghiên cứu kinh tế trên thế giới khi nghiên cứu về rủi
ro phá sản của NHTM thường sử dụng chỉ số Z-Score hay c n gọi là chỉ số hiệu
11
chỉnh rủi ro làm công cụ để đo lường mức độ rủi ro phá sản ngân hàng. Theo nghiên
cứu của Sissy và cộng sự 2016 và nghiên cứu của Kohler 2013 (được đăng trên
SJR: www.scimagojr.com) thì chỉ số Z-Score được tính như sau:
̅̅̅̅̅̅
̅̅̅̅̅̅
Trong đ
Z-Score: Chỉ số hiệu chỉnh rủi ro;
̅̅̅̅̅̅: Lợi nhuận sau thuế trên Tổng tài s n bình quân của hai năm liền kề;
̅̅̅̅̅̅: Bình quân vốn chủ sở hữu của 2 năm liền kề trên tổng tài s n bình
quân của 2 năm liền kề.
Chỉ số Z-Score được tính dựa trên tổng số các số bình quân của lợi nhuận sau
thuế trên tổng tài sản và vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (vì rủi ro được tính trong
thời kỳ còn ROA, E, A trên báo cáo tài chính là số thời điểm nên tác giả đã lấy số
bình quân) Đối với một NHTM, tại một thời điểm tổng vốn chủ sở hữu và lợi
rủi ro liên quan đến lãi suất C n đối với ngân hàng đầu tư thì ngược lại, họ đã có
quá nhiều nguồn thu nhập phi lãi nên cần tăng cường thu nhập từ lãi để giảm thiểu
rủi ro và ổn định hơn Trong các nguồn thu nhập phi lãi thì thu nhập từ phí và hoa
hồng có tác động đáng kể đến sự ổn định của ngân hàng Trong khi đó, thu nhập từ
hoạt động thương mại không có bằng chứng cho thấy có tác động đến sự ổn định
của ngân hàng. Bên cạnh đó, bài nghiên cứu của Saoussen Ben Gamra &
Dominique Plihon (2011) cũng ủng hộ kết quả nghiên cứu này. Bài nghiên cứu
nhằm xem xét việc đa dạng hóa thu nhập của các ngân hàng truyền thống (Thu nhập
từ lãi) sang các nguồn thu nhập phi lãi có cải thiện hoạt động tài chính của ngân
hàng hay không. Bài nghiên cứu sử dụng mẫu gồm 714 ngân hàng tại 14 quốc gia
Đông Nam Á và các nước châu Mỹ La Tinh trong giai đoạn sau 1997 – 2007. Đa
dạng hóa góp phần gia tăng độ nhạy cảm của hoạt động ngân hàng đối với các
nguồn thu nhập phi lãi, đ c biệt là trong các lĩnh vực không phải thế mạnh của ngân
hàng. Mối quan hệ giữa đa dạng hóa và hoạt động ngân hàng là phi tuyến tính.Tác
động của đa dạng hóa đến hiệu quả hoạt động không đồng nhất giữa các ngân hàng.
Cụ thể, đối với ngân hàng có vốn hóa lớn thì đa dạng hóa giúp các ngân hàng này
hoạt động tốt hơn Do đó,các ngân hàng nên cân nhắc lựa chọn loại hình, mức độ đa
dạng hóa phù hợp với khả năng để tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro phá sản.
Tại Việt Nam, có rất nhiều công trình nghiên cứu về đề tài này; trong đó, công trình
nghiên cứu chi tiết và tiêu biểu nhất của Nguyễn Thị Cành Võ
ình Vinh Nguyễn
Văn Chiến (2015). ài nghiên cứu, nhằm nghiên cứu tác động của đa dạng hóa thu
13
nhập đến rủi ro của hệ thống các ngân hàng Việt Nam bằng cách phân tích 32 ngân
hàng TMCP trong giai đoạn 2005 – 2012
Q4/2002. Kết quả chính của bài nghiên cứu là lợi ích đa dạng hóa thu nhập dẫn đến
sự gia tăng độ nhạy cảm với các hoạt động phi lãi suất của FHCs. M c dù đa dạng
hóa thu nhập không trực tiếp tác động đến rủi ro trong hoạt động, nhưng lại gián
tiếp tác động thông qua sự nhạy cảm đối với các hoạt động phi lãi suất Đây chính
là m t trái của việc đa dạng hóa thu nhập và cũng là chỉ báo cho các nhà giám sát,
quản lý, nhà đầu tư và người đi vay Sarah Odesanmi & Simon Wolfe (2007) thực
14
hiện kiểm tra tác động của sự đa dạng hóa thu nhập đến rủi ro phá sản của các ngân
hàng thuộc các quốc gia đang phát triển với mẫu gồm 322 ngân hàng niêm yết từ 22
quốc gia đang phát triển trong giai đoạn 1995 – 2006. Bài nghiên cứu kết luận có
bằng chứng cho thấy tác động cùng chiều từ việc đa dạng hóa doanh thu đến rủi ro
phá sản trong giai đoạn 1995 – 2006 Thêm vào đó tác động biên của các nguồn thu
nhập ngoài lãi làm gia tăng rủi ro phá sản của các ngân hàng Ngoài ra cũng không
có bằng chứng cho thấy việc đa dạng hóa làm ảnh hưởng xấu đến việc mở rộng hoạt
động cho vay của các ngân hàng. Tương tự, bài nghiên cứu của Robert DeYoung và
Karin P. Roland (2000) kiểm tra liệu có hay không các thay đổi ở cơ cấu sản phẩm
ảnh hưởng đến biến động thu nhập và ảnh hưởng như thế nào tại 472 ngân hàng
thương mại Hoa Kỳ từ năm 1988 đến năm 1995 Khung nghiên cứu hướng đến các
kết hợp chi phí và lợi nhuận không được nhắc đến trong hầu hết mọi nghiên cứu
trước đây, từ đó về m t khái niệm, hình thành mối liên kết giữa biến động thu nhập
và biến động doanh thu, cố định chi phí, và cơ cấu sản phẩm Tập dữ liệu gồm
14 160 quan sát hàng quý về doanh thu, lợi nhuận, và các biến số tài chính khác của
472 ngân hàng trong 30 quý từ 03/1988 đến 06/1995, được trình bày bằng đồng đô
la
ảng dữ liệu gồm những ngân hàng có tài sản lớn hơn 300 triệu USD (tính đến
yếu trong tổng tài sản, có rủi ro hệ thống thấp hơn Hơn nữa, quy mô của ngân hàng
là yếu tố quyết định quan trọng nhất đối với rủi ro.Các ngân hàng lớn hơn được tiếp
xúc với nhiều ngành ở nhiều quốc gia và vì thế gắn liền với các cú sốc của của châu
Âu.Vốn lớn giúp làm giảm ảnh hưởng từ các cú sốc của thị trường Điều này nhấn
mạnh tầm quan trọng của sự đầy đủ về vốn trở thành tín hiệu cho sự đáng tin cậy
của ngân hàng. Joaquin Maudos (2016) phân tích tác động của cấu trúc thu nhập
đối với rủi ro và khả năng sinh lợi của ngân hàng tại Châu Âu. Tác giả xem xét
thêm tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 và đ c điểm riêng biệt
trong loại hình kinh doanh của mỗi ngân hàng. Tác giả sử dụng dữ liệu được thu
thập từ các ngân hàng châu Âu trong giai đoạn 2002 – 2012. Kết quả nghiên cứu
cho thấy đa dạng hóa cấu trúc thu nhập hay nói cách khác là sự tăng lên của tỷ lệ
thu nhập ngoài lãi trên tổng thu nhập có tác động tiêu cực đối với khả năng sinh lợi,
m c dù tác động này chỉ có ý nghĩa thống kê trong giai đoạn khủng hoảng. Xét theo
loại hình kinh doanh thì loại hình ngân hàng bán lẻ (Retail banking) được tìm thấy
tồn tại tương quan âm và có ý nghĩa thống kê trong khi ngân hàng bán buôn thì
16
không có ý nghĩa thống kê. Bên cạnh đó, tác động của đa dạng hóa làm gia tăng rủi
ro đối với các ngân hàng. Bài nghiên cứu đề xuất các ngân hàng tăng cường gia tăng
năng lực cạnh tranh, cải thiện thị phần nhằm duy trì sự ổn định tài chính bền vững.
Sissy và cộng sự (2016) cũng thực hiện nghiên cứu về tác động của đa dạng hóa thu
nhập đối với rủi ro ngân hàng. Bài nghiên cứu sử dụng mẫu nghiên cứu gồm 320
ngân hàng trên 29 quốc gia châu Phi. Bằng phương pháp hồi quy GMM hệ thống,
bài nghiên cứu đã tìm thấy bằng chứng cho rằng đa dạng hóa làm gia tăng rủi ro của
ngân hàng.
2.2.3. Tác đ ng phi tuyến của đa ạng hóa đối với rủi ro ngân hàng
Bài nghiên cứu của Piyadasa Edirisuriyaa, Abeyratna Gunasekarageband,
Michael Dempsey (2015) thực hiện phân tích cách thị trường chứng khoán phản ứng
ngoài lãi trên tổng thu nhập
17
Tác
đ ng
ngƣợc
chiều
Không
tác
đ ng
Tác giả
Matthias Kohler
(2013)
Joaquin Maudos