TUẦN I
Thứ hai ngày tháng năm 200
MÔN :TẬP ĐỌC
BÀI:THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I.MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ:
1.Đọc trôi chảy bức thư.
2.Hiểu các từ ngữ trong bài:tám mươi năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, các
cường quốc năm châu.
- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin
tưởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công
nước Việt Nam mới.
3.Giáo dục HS kính trọng và làm theo lời Bác .
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
-Bảng phụ viết sẵn đoạn thư hs cần HTL.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1-2’
10-12’
10-15’
1.Giới thiệu bài
2.Luyện đọc.
HĐ1 :Gv đọc cả bài 1 lượt.
HĐ2 :HS đọc đoạn nối tiếp.
-GV chia bài làm 3 đoạn.
-Cho HS đọc trơn từng đoạn nối
tiếp.
-Hướng dẫn hs đọc những từ dễ sai:
tựu trường, sung sướng, nghó sao,
kiến thiết.
HĐ3 :Hướng dẫn hs đọc cả bài.
H: HS có nhiệm vụ gì trong công
cuộc kiến thiết đất nước?
HĐ3: Đọc và tìm hiểu nội dung
đoạn3.
H: Cuối thư Bác chúc HS như thế
nào?
-Rút nội dung bài:
4.Đọc diễn cảm và HTL.
GV hướng dẫn hs đọc diễn cảm và
HTL đoạn thư.
5.Củng cố dặn dò.
-Gv nhận xét giờ học.
-Yêu cầu HS về nhà đọc bài.
-Dặn HS về nhà đọc trước bài:
Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
-Là ngày khai trường đầu tiên của
nước Việt Nam dân chủ cộng hoà.
-Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã
để lại, làm cho nước ta theo kòp với
các nước trên toàn cầu.
-HS phải cố gắng, siêng năng học
tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu
bạn, góp phần đưa Việt Nam sánh
vai với các cường quốc năm châu.
-Bác chúc HS có một năm đầy vui
vẻ và đầy kết quả tốt đẹp.
-HS đọc cá nhân.
Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe
thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng HS
sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của
nhiên; cách viết mỗi số tự nhiên
dưới dạng phân số.
GV yêu cầu HS viết kết quả phép
chia 1:3 ; 4:10 dưới dạng phân số.
GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết
kết quả phép chia dưới dạng phân
số
Gv yêu cầu HS nhắc lại cách viết
số tự nhiên dưới dạng phân số có
mẫu số bằng 1 và cho ví dụ
Cho HS nêu cách viết và viết 1, 0
dưới dạng phân số
3
2
;
10
5
;
3
2
;
100
401:3 =
3
1
; 4:10 =
HS khác nhận xét.
2 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm
bài vào vở. 3 : 5 =
5
3
; 75 : 100 =
100
75
HS khác nhận xét
1
32
1
105
1
1000
1= ; 0 =
Thanh loan
Tuần 1
MÔN:ĐẠO ĐỨC.
BÀI:EM LÀ HỌC SINH LỚP 5.
I. MỤC TIÊU :
Sau khi học bài này, HS biết:
- Vò trí của HS lớp 5 so với các lớp trước.
- Bước đầu có kó năng tự nhận thức, kó năng đặt mục tiêu.
- Vui và tự hào khi là HS lớp 5. Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là HS lớp
5.
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Các bài hát về chủ đề " Trường em "
trang 3, 4 thảo luận ( N2 )
- Đại diện nhóm trả lời.
- Nhóm khác nhận xét bổ sung.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận ( N4 ) rồi viết ra
bảng phụ.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS làm việc cá nhân.
Thanh loan
Tuần 1
4-5’
5’
2’
H : Là HS lớp 5 em đã làm được
những việc gì ?
H : Em đã xứng đáng là một HS lớp
5 chưa ?
H : Để xứng đáng là HS lớp 5 em
phải làm gì ?
H : Em nào sưu tầm được truyện kể
về HS lớp 5 gương mẫu?
- GV kết luận : Các em cần .... HS
lớp 5.
5.HĐ4 : Trò chơi phóng viên.
- GV nhận xét và kết luận : Là HS
lớp 5 chúng ta cần phải ....
6.Vẽ tranh về chủ đề : Trường em.
IV. Nhận xét - dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò:
1. Giới thiệu bài
2. GV kể chuyện.
HĐ1:GV kể lần 1(không sử dụng
tranh).
-Giọng kể:chậm, rõ, thể hiện sự
trân trọng, tự hào.
-GV giải nghóa từ khó:sáng dạ, mít
tinh,
luật sư, thành niên, quốc tế ca.
HĐ2: GV kể lần 2(sử dụng tranh)
3. Hướng dẫn hs kể chuyện.
HĐ1:HS tìm câu thuyết minh cho
mỗi tranh.
-Cho hs đọc yêu cầu của câu 1.
-GV nêu yêu cầu: Dựa vào nội
dung câu
chuyện đã nghe, dựa vào tranh
minh hoạ trong SGK, các em hãy
tìm cho mỗi tranh 1-2 câu thuyết
minh.
-HS lắng nghe.
-HS lắng nghe.
-HS vừa quan sát tranh vừa nghe
kể.
-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
-1HS đọc to, lớp đọc thầm.
-HS làm việc theo nhóm đôi.
-Lớp nhận xét.
Thanh loan
Tuần 1
-2 HS thi kể câu chuyện.
-2 HS thi kể nhập vai.
-1 vài HS đặt câu hỏi, HS còn lại
trả lời câu hỏi.
+Tranh 1:Lý Tự Trọng rất thông
minh, anh được cử ra nước ngoài
học tập.
+Tranh 2:Về nước anh được giao
nhiệm vụ nhận và chuyển thư từ,
tài liệu trao đổi với các tổ chức
đảng bạn bè qua đường tàu biển.
+Tranh 4:Trong một buổi mít tinh,
anh đã bắn chết tên mật thám, cứu
đồng chí và bò giặc bắt.
+Tranh 5:Trước toà án giặc, anh
hiên ngang khẳng đònh lý tưởng
cách mạng của mình.
+Tranh 6:Ra pháp trường, anh vẫn
hát vang bài quốc tế ca.
-Vì khâm phục anh, tuy tuổi nhỏ
mà dũng cảm, chí lớn.
-Vì chúng sợ khí phách anh hùng
của anh.
-Sống phải có lý tưởng, phải biết
yêu quê hương đất nước.
Thanh loan
Tuần 1
-GV nhận xét giờ học.
-Dặn hs về nhà tập kể lại câu
chuyện.
luyện : 1-2’
c/ Chọn cán sự thể dục lớp :1-2’
d/ Ôn đội hình, đội ngũ:5-6’
GV làm mẫu.
e/ Trò chơi “Kết bạn” :4-5’
GV nêu tên trò chơi,nhắc lại cách
-Đứng vỗ tay và hát : 1-2’
-Khi lên lớp giờ thể dục quần áo
phải gọn gàng, khi nghỉ tập phải xin
phép….
-Cách chào, báo cáo khi bắt đầu và
kết thúc giờ học, cách xin phép ra
vào lớp.
-Cho HS chơi thử 1- 2lần sau đó cho
học sinh chơi chính thức.
Thanh loan
Tuần 1
4-6’
chơi.
3/ Phần kết thúc :
-GV cùng học sinh hệ thống bài :1-2’
-GV nhận xét, đánh giá kết quả bài
học và giao bài về nhà.
MÔN :TẬP ĐỌC
BÀI: QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA.
I.MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ:
1. Đọc trôi chảy toàn bài.
-Đọc đúng các từ ngữ khó.
-Đọc diễn cảm bài văn.
2. Hiểu các từ ngữ trong bài; phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghóa.
-HS dùng bút đánh dấu đoạn theo
hướng dẫn.
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn
-2 HS đọc.
-Cả lớp đọc thầm chú giải.
-1 HS đọc phần chú giải.
-HS lắng nghe.
Thanh loan
Tuần 1
5-7’
3-4’
HĐ1: Đọc và tìm hiểu nội dung
đoạn 1.
GV tổ chức cho HS đọc và tìm hiểu
nội dung.
H: Hãy tìm những từ chỉ màu sắc ở
trong bài?
H: Chọn từ màu vàng ở trong bài và
cho biết từ đó gợi cho em cảm giác
gì?
HĐ2: Đọc và tìm hiểu nội dung
đoạn 2
H: Những chi tiết nào nói về thời tiết
của làng quê ngày mùa ?
Chi tiết của một ngày đẹp trời, thuận
lợi cho việc gặt hái của con người…
Hầøu như trời cũng chiều lòng người.
H:Những chi tiết nào nói về con
người trong ngày mùa?
HĐ3: Đọc và tìm hiểu nội dung
tác giả mới viết được bài văn tả
cảnh ngày mùa hay như thế.
-HS đọc cá nhân.
- Bình xét bạn đọc hay.
Thanh loan
Tuần 1
- Rút nộng dung bài văn.
-GV nhận xét giờ học.
-Yêu cầu HS về nhà đọc bài.
-Dặn HS về nhà đọc trước bài:
Nghìn năm văn hiến.
Bài văn ….thể hiện tình yêu tha thiết
của tác giả đối với quê hương.
MÔN TOÁN
BÀI 2: ÔN TẬP :TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ.
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS:
-Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số.
-Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số; quy đồng mẫu số
các phân số.
- GDHS tính cẩn thận.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1-2’
1-2’
10-12’
10-15’
A/ Bài cũ:
H: Nêu cách viết thương dưới dạng
phân số?
không thể rút gọn được nữa(tức là
nhận được phân số tối giản).
Thanh loan
Tuần 1
4-5’
H: Bài tập này yêu cầu chúng ta làm
gì?
-GV yêu cầu HS làm bài tập.
-HS khác nhận xét bài làm của bạn.
-Bài2: Quy đồng mẫu số các phân
số
GV yêu cầu hs đọc thầm đề bài tập.
H: Bài tập này yêu cầu chúng ta làm
gì?
-GV yêu cầu hs làm bài tập.
Bài 3: Tìm các phân số bằng nhau:
(GV tổ chức cho hs làm bài 3 tương
tự như cách tổ chức làm bài tập 2.
3.Củng cố, dặn dò.
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn hs về nhà ôn lại bài, Chuẩn bò
bài: So sánh phân số
- Bài tập yêu cầu chúng ta rút gọn
phân số.
- 2 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm
bài vào vở.
25
15
=
5:25
b.
4
1
và
12
7
24
16
83
82
3
2
=
×
×
=
12
3
34
31
4
1
=
×
×
=
24
15
38
Bài1: SỰ SINH SẢN
I. Mục tiêu:
Sau khi học, HS có khả năng :
- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có đặc điểm giống với bố mẹ của
mình.
- Nêu ý nghóa của sự sinh sản.
- GDHS yêu thương, tôn trọng, có hiếu với cha mẹ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi " Bé là con ai "
III. Hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1-2’
1-2’
1-2’
10-12’
A. Kiểm tra đồ dùng, sách vở của
HS.
B. Bài mới.
1. Giới thiệu bài :
2. Nêu nhiệm vụ bài học.
3. Khai thác nội dung.
* HĐ1 : Trò chơi " Bé là con ai "
GV phổ biến cách chơi, luật chơi,
phát phiếu yêu cầu mỗi cặp HS vẽ
một em bé một người mẹ hoặc một
người bố của em bé đó
- GV thu phiếu, tráo phiếu, sau đó
phát phiếu trở lại yêu cầu HS đi tìm
bố hoặc mẹ của em bé hoặc ngược
H : Hãy nói về ý nghóa của sự sinh
sản với mỗi gia đình, dòng họ ?
H : Điều gì có thể xảy ra nếu con
người không có khả năng sinh sản ?
Kết luận : Nhờ có sự sinh sản .... kế
tiếp nhau.
3. Củng cố - dặn dò.
H: Qua bài học hôm nay chúng ta
hiểu rõ điều gì về sự sinh sản ở con
người?
- Liên hệ - GDHS.
- Chuẩn bò bài: Nam hay nữ
+ Vì em bé có điểm giống bố, mẹ
của mình.
+ Trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và
có những điểm giống bố, mẹ của
mình.
HS nhắc lại.
- Nhóm đôi.
- HS trao đổi với nhau và kể cho bạn
nghe.
- HS quan sát hình 1, 2, 3/ SGK và
đọc lời thoại giữa các nhân vật trong
hình và trả lời câu hỏi trong SGK.
+ Lúc đầu, gia đình bạn Liên có 2
người….
+ Hiện nay, …
+ Sắp tới, …
- HS trả lời.
nhau ?
Chốt ý : Những từ có nghóa giống
nhau hoặc gần giống nhau gọi là từ
- Cá nhân
- HS đọc toàn bộ bài 1 - lớp theo
dõi.
- 1 HS đọc từ in đậm ở câu a.
- 1 HS đọc từ in đậm ở câu b.
+ giống nhau.
+ gần giống nhau.
Thanh loan
Tuần 1
3-4’
12-15’
đồng nghóa.
H : Em hiểu thế nào là từ đồng
nghóa ?
VD :
Bài 2 ( chuyển ý )
H : Trong câu a 2 từ xây dựng -
kiến thiết có thể thay thế được cho
nhau không ? Vì sao ?
→ Từ đồng nghóa hoàn toàn.
H : Trong câu b từ vàng xuộm -
vàng hoe – vàng lòm có thể thay thế
được cho nhau không ? Vì sao?
→ Chốt ý : ....
H : Em hiểu thế nào là từ đồng
nghóa hoàn toàn, không hoàn toàn ?
VD : ....
- 1 HS đọc bài tập - đọc từ in đậm.
- HS làm bài vào vở - nhận xét.
+ nước nhà - non sông.
+ hoàn cầu - năm châu.
- HS đọc đề - xác đònh đề.
+ Đẹp : xinh, xinh xắn, đẹp đẽ ....
+ To lớn : to, khổng lồ, to đùng ....
+ Học tập : học, học hành, học
hỏi ....
Thanh loan
Tuần 1
3-4’
học hành. Ai cũng thích học hỏi
điều hay từ bạn bè.
- GDHS cách dùng từ.
5. Củng cố - dặn dò:
- Học ghi nhớ - cho VD
- Chuẩn bò bài : Luyện tập từ đồng
nghóa.
Thứ tư ngày tháng 9 năm 200
Môn: TOÁN
Bài: ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I. M ỤC TIÊU
Giúp học sinh:
- Nhớ lại cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số.
- Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Biết ứng dụng vào thực tế để so sánh.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
4-5’
72
3
2
=
×
×
=
21
15
37
35
7
5
=
×
×
=
8
6
24
23
4
3
=
×
×
=
giữ ngun
=
;
Thanh loan
Tuần 1