Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐINH THỊ KIM OANH

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐINH THỊ KIM OANH

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Văn Giáp

THÁI NGUYÊN - 2014

kinh tế khóa 9, gia đình bạn bè đã tạo điều kiện, cung cấp tài liệu cho tôi hoàn
thành chương trình học của mình và góp phần thực hiện tốt hơn cho công tác
thực tế sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn ! .
Phú Thọ, ngày……..tháng……..năm 2014
Tác giả luận văn

Đinh Thị Kim Oanh


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT .............................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ......................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài............................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................................ 2
5. Kết cấu Luận văn ................................................................................................ 2
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .................................................... 3
1.1. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế .................................................... 3
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh
vực y tế.................................................................................................................... 3
1.1.2. Vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế ........................... 5

2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................................... 29
2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động KCB của đơn vị ...................... 29
2.3.2. Các chỉ tiêu để đánh giá công tác tự chủ tài chính tại đơn vị ..................... 29
Chương 3. THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH
VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ..................................................... 30
3.1. Khái quát về bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ ................................................... 30
3.2. Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ ........... 34
3.2.1. Cơ chế quản lý nguồn thu ........................................................................... 35
3.2.2. Cơ chế quản lý các khoản chi ..................................................................... 42
3.2.3. Tình hình thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ tại Bệnh viện ........................ 48
3.2.4. Cơ chế quản lý tài sản, vật tư...................................................................... 61
3.2.5. Cơ chế kiểm tra kiểm soát tài chính ........................................................... 62
3.3. Đánh giá chung tình hình tự chủ tài chính của bệnh viện đa khoa tỉnh Phú
Thọ giai đoạn 2009 - 2013 ........................................................................................ 62
3.3.1. Những kết quả đạt được.............................................................................. 63
3.3.2. Những khó khăn, tồn tại và nguyên nhân ................................................... 65
Chương 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
TẠI BVĐK TỈNH PHÚ THỌ TRONG THỜI GIAN TỚI ................
75
4.1. Mục tiêu, định hướng phát triển bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ trong thời
gian tới....................................................................................................................... 75


5

4.1.1. Mục tiêu ...................................................................................................... 75
4.1.2. Các nhiệm vụ trọng tâm.............................................................................. 76
4.1.3. Quan điểm, định hướng về tự chủ tà i chính ở các đơn vị sự nghiệp y tế
công lập trực thuộc Sở Y tế nói chung và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
nói riêng ....................................................................................................... 81


CSSK

: Chăm sóc sức khỏe

ĐVSN

: Đơn vị sự nghiệp

ĐVSNCL

: Đơn vị sự nghiệp công lập

HĐSN

: Hoạt động sự nghiệp

KCB

: Khám chữa bệnh

KSK

: Khám sức khỏe

NSNN

: Ngân sách nhà nước

TCHC

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu nhân sự của Bệnh viện theo trình độ chuyên môn giai đoạn
2009 - 2013 ................................................................................... 33
Biểu đồ 3.2: Tình hình điều trị nội trú của Bệnh viện giai đoạn 2009 - 2013 .. 34
Biểu đồ 3.3: Tổng hợp kinh phí ngân sách cấp cho Bệnh viện trong giai đoạn
2009 - 2013 ................................................................................... 37
Biểu đồ 3.4: Tổng hợp nguồn thu sự nghiệp Bệnh viện giai đoạn 2009 - 2013 38
Biểu đồ 3.5: Cơ cấu nguồn thu của Bệnh viện năm 2009 và 2013 .................. 41
Biểu đồ 3.6: Cơ cấu các khoản chi của Bệnh viện giai đoạn 2009 - 2013 ....... 45
Biểu đồ 3.7: Tình hình quỹ tiền lương và thu nhập tăng thêm trong giai đoạn
2009 - 2013 ................................................................................... 60


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây hệ thống y tế Việt Nam được đánh giá là tiếp tục đạt
những thành tựu thần kỳ. Nhiều chỉ số về sức khỏe đã đạt cao hơn so với các nước
có cùng mức thu nhập. Việt Nam cũng được coi là một quốc gia có những chính
sách tài chính y tế công bằng nhằm hỗ trợ người nghèo và các nhóm dễ tổn thương
như trẻ em, người già, người dân tộc thiểu số… Mạng lưới cung ứng dịch vụ khám
chữa bệnh được mở rộng với gần 14.000 cơ sở khám chữa bệnh công lập ở 4 cấp,
đạt 20,4 giường bệnh/ 10.000 dân.
Những thành tựu về chăm sóc sức khỏe nhân dân của Việt Nam gắn liền với
quá trình đổi mới và phát triển đất nước trong hơn 20 năm qua, trong đó có đổi mới
hệ thống y tế. Có thể nhận định rằng, đổi mới lĩnh vực y tế ở Việt Nam được bắt
đầu từ đổi mới các chính sách và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ
khám chữa bệnh, như các chính sách thu một phần viện phí (năm 1989), Pháp lệnh
Hành nghề y dược tư nhân (năm 1993 và sửa đổi năm 2003), chính sách về bảo

lĩnh vực sự nghiệp y tế do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập,
thực hiện cung cấp các dịch vụ y tế và đóng góp một phần quan trọng trong duy trì
hoạt động của nền kinh tế quốc dân.
ĐVSNCL thuộc lĩnh vực y tế thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
phải là đơn vị dự toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế
toán theo quy định của Luật Kế toán, hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp y tế,
đảm bảo an sinh xã hội và góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước. Tuy
nhiên, hoạt động sự nghiệp (HĐSN) công lập thuộc lĩnh vực y tế lại có những nét
riêng biệt so với các hoạt động kinh tế khác trong nền kinh tế.
* Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp (thu phí, lệ phí, thu dịch vụ, thu khác…)
ĐVSNCL thuộc lĩnh vực y tế được phân loại để thực hiện quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về tài chính như sau:
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động
thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động) nếu mức tự
đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên lớn hoặc bằng 100% (A ≥ 100%);
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động
thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước (NSNN) cấp (gọi tắt là đơn vị
sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động) nếu mức tự đảm bảo chi phí hoạt
động thường xuyên từ trên 10% đến dưới 100% (10% ≤ A ≤ 100%);
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu,
kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do NSNN bảo đảm toàn
bộ chi phí hoạt động) nếu mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên từ 10%
trở xuống (A ≤ 10%).


4

* ĐVSNCL thuộc lĩnh vực y tế bao gồm:
- Các bệnh viện, các viện và trung tâm có giường bệnh, cơ sở điều dưỡng và
phục hồi chức năng thuộc các Bộ, ngành và địa phương;

5

1.1.2. Vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế
Nền kinh tế nước ta đang phát triển theo cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ
mô của Nhà nước. Trong quá trình đó yếu tố con người vừa là mục tiêu vừa là động
lực của sự phát triển kinh tế xã hội. Con người được coi là nguồn lực năng động
nhất trong mọi nguồn lực nên việc chăm lo đầy đủ đến việc phát triển con người
phải thông qua việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe bằng cách nuôi dưỡng, bảo toàn
thể lực, giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực. Có như vậy mới đảm bảo được nền
tảng vững chắc về sự phồn vinh, thịnh vượng, thực hiện được chiến lược phát triển
con người: “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”.
Mặt khác trong hai mục tiêu lớn của chiến lược con người là khai thác và
phát huy cao độ năng lực lao động, chất xám, tạo môi trường phát triển có trọng
dụng nhiều nhân tài. Nhưng để đạt được điều đó đòi hỏi người lao động phải có sức
khỏe, sức khỏe là tiền đề để tạo ra trí thức cho con người. Thật vậy, ngành y tế với
chức năng chăm sóc, bảo vệ và nâng cao thể lực của nhân dân nên có một vị trí hết
sức quan trọng trong việc phát triển nguồn lực để thực hiện chiến lược phát triển
kinh tế xã hội.
Trong giai đoạn hiện nay Đảng và Nhà nước ta coi việc quan tâm đến sự
nghiệp y tế là sự nghiệp của toàn xã hội, của toàn dân, đồng thời coi chiến lược con
người là khâu then chốt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
Để nâng cao chất lượng ngành y tế cần phải có sự đầu tư, mà trước hết là sự
đầu tư về mặt tài chính. Vốn đầu tư cho y tế có thể được khai thác dưới nhiều hình
thức khác nhau, song hiện nay ở nước ta chủ yếu vẫn là do nguồn NSNN đài thọ và
nó hình thành nên khoản chi NSNN cho sự nghiệp y tế. Thông qua chi NSNN sẽ có
tác động quan trọng đến việc tổ chức mạng lưới cũng như cơ cấu của ngành y tế, từ
đó sắp xếp cho phù hợp, hướng dẫn quản lý các hoạt động y tế một cách có hiệu
quả. Trong cơ chế thị trường yêu cầu cơ bản của việc thực hiện cơ chế mới là nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho ngành y tế có khả năng chủ động điều hòa, cân đối, sử
dụng lực lượng cán bộ, cơ sở vật chất, kinh phí một cách hợp lý có hiệu quả phục

Ở Việt Nam hiện nay, cơ chế tự chủ tài chính ĐVSNCL được thực hiện theo
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là
Nghị định 43), quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm
vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính đối với các ĐVSNCL. Trong đó ĐVSNCL
được trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc tạo lập và sử dụng nguồn tài
chính để thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực hoạt động của mình.


7

1.2.1.2. Sự cần thiết phải tăng cường cơ chế tự chủ tài chính ở các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc lĩnh vực y tế
Các ĐVSNCL y tế trước đây hoạt động không khác bao nhiêu so với các đơn
vị hành chính, biểu hiện:
- Về tài chính: cơ sở y tế công lập là đơn vị dự toán như cơ quan hành chính,
chỉ dựa vào một số nguồn đầu tư từ NSNN cấp theo dự toán được duyệt, khi chi
cũng tương tự;
- Kế hoạch và chương trình hoạt động thường được cấp trên giao cụ thể và
do cấp trên quyết định, ngoài danh mục kế hoạch không có kinh phí để thực hiện;
- Về tổ chức cán bộ: cấp trên quyết định biên chế không chỉ cho toàn đơn vị
mà cả đến cấp dưới trực thuộc;
Chính cơ chế quản lý như trên, các cơ sở y tế công lập có rất ít quyền chủ
động trong các loại hoạt động chủ yếu của mình, trong khi đó đây là một loại hoạt
động có tính chuyên môn sâu, cán bộ quản lý cấp trên không thể nhanh chóng hiểu
rõ được nên việc đưa ra quyết định quản lý đúng đắn kịp thời là rất khó.
Khi chuyển sang cơ chế kinh tế thị trường, các đơn vị sự nghiệp y tế phải đối
diện với nhiều thách thức trước yêu cầu của xã hội về số lượng và chất lượng dịch
vụ cung ứng. Đặc biệt là đối với đơn vị y tế trung ương, các đơn vị này đã rất lúng
túng do nhu cầu về KCB tăng lên đột biến trong khi khả năng cung cấp của ngân
sách là có hạn, đồng thời bó buộc về mặt cơ chế tài chính không tạo ra động lực bứt

trách nhiệm. Cơ chế quản lý mới tạo điều kiện phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm của các ĐVSNCL thuộc lĩnh vực y tế nhằm khai thác tối đa tiềm năng, đồng
thời thúc đẩy việc quản lý và sử dụng các nguồn tài chính một cách tiết kiệm, có
hiệu quả. Cụ thể trên các mặt sau:
- Đơn vị sự nghiệp y tế công lập được quyền tự chủ lớn hơn trong việc xác
định tổ chức bộ máy và nhân sự phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao. Trên
cơ sở đó xác định số biên chế hợp lý, tinh giản những lao động dư thừa hoặc làm
việc không hiệu quả.
- Đơn vị cũng được chủ động hơn trong việc quản lý và tổ chức thực hiện
nhiệm vụ được giao, được liên doanh, liên kết, hợp đồng cung ứng dịch vụ… nhờ
đó góp phần đa dạng hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ.
- Đơn vị được trao quyền lớn hơn trong quản lý tài chính, thủ trưởng đơn vị
được quyết định các khoản thu và nhiệm vụ chi đối với phần kinh phí được giao tự
chủ.
- Với phần kinh phí dôi ra sau khi trang trải các chi phí hoạt động và trích lập
các quỹ theo quy định, các đơn vị này được sử dụng để tăng thêm thu nhập cho
người lao động. Mức tăng thu nhập này không giới hạn đối với các đơn vị tự đảm
bảo toàn bộ kinh phí chi thường xuyên.


9

- Việc chi trả thu nhập cho người lao động được thực hiện dựa vào mức đóng
góp của mỗi người.
Những đổi mới nói trên đã tạo một sức sống mới cho các ĐVSN y tế công
lập, góp phần đa dạng hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ cũng như nâng cao chất
lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của xã hội. Và chính trong sự thay
đổi về cơ chế tài chính mới đòi hỏi công tác quản lý tài chính phải luôn luôn được
tăng cường.
1.2.1.3. Mục tiêu của cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

nguồn tài chính của các ĐVSNCL thuộc lĩnh vực y tế bao gồm các nguồn sau:
* Kinh phí do NSNN cấp, gồm:
- Một là: Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng
nhiệm vụ Nhà nước giao.
Nguồn kinh phí này chỉ áp dụng đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí
hoạt động (sau khi đã cân đối nguồn thu sự nghiệp) và đơn vị do NSNN bảo đảm
toàn bộ chi phí hoạt động, được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao trong phạm
vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
Riêng đối với đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động thì không có khoản kinh
phí này.
- Hai là, kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với các
đơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ).
- Ba là, kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức.
- Bốn là, kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Năm là, kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, các nhiệm vụ khác).
Khoản kinh phí này chỉ áp dụng đới với ĐVSNCL tự bảo đảm chi phí hoạt
động và tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động.
- Sáu là, kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.
- Bảy là, kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ nhà
nước quy định (nếu có).
- Tám là, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa
chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm
quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm.
- Chín là, vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Mười là, kinh phí khác (nếu có).


11

- Nguồn vốn tham gia liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước theo quy định của pháp luật.


12

1.2.2.2. Nội dung chi của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế
* Chi thường xuyên
Các cơ sở y tế công lập có thu được sử dụng nguồn NSNN cấp và nguồn thu
sự nghiệp của đơn vị để chi cho các hoạt động thường xuyên theo những nội dung
sau:
- Chi tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền thưởng, phúc lợi tập thể,
các khoản trích nộp Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí
công đoàn đối với công chức, viên chức và lao động hợp đồng theo quy định hiện
hành của Nhà nước.
Mức đóng BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của người lao động trong đơn
vị thực hiện theo quy định hiện hành.
- Chi tiền điện, nước, vệ sinh môi trường (kể cả chi thuê làm vệ sinh công
nghiệp), nhiên liệu, vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc, tuyên
truyền, công tác phí, hội nghị phí, quần áo, giầy, dép, mũ bảo hộ cho người lao
động và các khoản chi mang tính chất quản lý điều hành hoạt động của đơn vị.
- Chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước; thuê phương tiện, cơ sở vật chất
phục vụ hoạt động chuyên môn của đơn vị.
- Chi nghiệp vụ chuyên môn trực tiếp sử dụng trong công tác phòng bệnh và
chữa bệnh.
- Chi công tác chỉ đạo tuyến và tăng cường cán bộ y tế về cơ sở.
- Chi nghiên cứu khoa học đề tài cấp cơ sở của đơn vị.
- Chi đào tạo, tập huấn cho công chức, viên chức trong đơn vị (không kể chi
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo chỉ tiêu của Nhà nước).
- Chi phí trực tiếp cho các hoạt động dịch vụ, sản xuất, cung ứng lao động

động và căn cứ vào nguồn thu của đơn vị mà thực hiện các nội dung chi trên.
1.2.2.3. Cơ chế tự chủ về quản lý thu của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực
y tế
Tất cả các loại hình ĐVSNCL được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao
thu phí, lệ phí phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn
vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã hội để
quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng
nhưng không được vượt quá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định.
Đơn vị thực hiện chế độ miễn, giảm cho các đối tượng chính sách xã hội theo
quy định của Nhà nước.
Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết (đơn vị tự bảo đảm chi phí


14

hoạt động và đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động), đơn vị được quyết
định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và
có tích lũy.
1.2.2.4. Cơ chế tự chủ về phân phối và sử dụng nguồn tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế
Đối với đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị tự bảo đảm một phần
chi phí hoạt động: căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đối
với các khoản chi thường xuyên, thủ trưởng đơn vị được quyết định một số mức chi
quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quy định. Trong đó, các ĐVSNCL thuộc lĩnh vực y tế đa phần thuộc
nhóm các đơn vị này.
Đối với đơn vị do NSNN đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động, thủ trưởng đơn

nghiệp trực thuộc và không hạch toán riêng doanh thu, chi phí của từng loại dịch vụ,
thì chi phí tiền lương, tiền công của người lao động, thực hiện hoạt động dịch vụ
cũng được đơn vị tính giống như đơn vị do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt
động có hoạt động dịch vụ, tức là tính theo tiền lương, cấp bậc, chức vụ do Nhà
nước quy định.
* Đối với các khoản thu nhập tăng thêm
Nhà nước khuyến khích các đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm chi, tinh
giản biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm
vụ được giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với NSNN, tùy theo kết quả tài
chính trong năm, đơn vị quyết định tổng mức thu nhập tăng thêm cho người lao
động trong năm. Cụ thể như sau:
- Đối với ĐVSN tự bảo đảm chi phí hoạt động, được quyết định tổng mức
thu nhập tăng thêm trong năm theo Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, sau khi đã
thực hiện trích lập Quỹ phát triển HĐSN theo quy định.
- Đối với ĐVSN tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động, được quyết định
tổng mức thu nhập tăng thêm trong năm nhưng tối đa không quá 2 lần quỹ tiền
lương cấp bậc, chức vụ trong năm do Nhà nước quy định, sau khi đã thực hiện trích
lập Quỹ phát triển HĐSN theo quy định.
- Đối với ĐVSN do NSNN đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động, căn cứ vào
kết quả tài chính và số kinh phí tiết kiệm được, đơn vị được quyết định tổng mức
thu nhập tăng thêm trong năm nhưng tối đa không quá 1 lần quỹ tiền lương cấp bậc,
chức vụ trong năm do Nhà nước quy định.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status