NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH ẢNH SIÊU âm DOPPLER TIM TRÊN BỆNH NHÂN BASEDOW tại BỆNH VIỆN đa KHOA TỈNH PHÚ THỌ - Pdf 30

Y học thực hành (859) - số 2/2013

96

sơ y tế, đặc biệt vẫn còn 0.4% giấu bệnh không muốn
đi khám.
2. Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ bà
thực hành của ngời dân về phòng chống bệnh
phong
Đặc điểm giới tính
Nam có kiến thức đúng về bệnh phong và thái độ
giao tiếp đúng với ngời bệnh phong (89,2%,88,4%)
cao hơn nữ (82,2%,79,0%) (p< 0.05). Về thực hành
giữa nam và Nữ không có sự khác biệt (p >0.05)
Đặc điểm dân tộc
Ngời kinh có kiến thức đúng về bệnh phong
(91,9%) cao hơn các dân tộc khác (84,6%) (p>0.05).
Về thái độ và thực hành giữa ngời Kinh Và các dân
tộc khác không có sự khác biệt (p>0.05)
Đặc điểm về trình độ dân văn hóa
Nhóm trình độ văn hóa cấp III trở lên có kiến thức
đúng về bệnh phong (94,9%) cao hơn các nhóm khác
là: Cấp II, Cấp I, Biết đọc viết (89,9%,86,5%,85,3%) và
thấp nhất là nhóm không biết chữ (78,9%) (p<0.05), Về
thái độ và thực hành giữa các nhóm trình độ văn hóa
không có sự khác biệt (p>0.05)

TàI LIệU THAM KHảO

Tóm tắt
Qua nghiên cứu triệu chứng siêu âm Doppler tim
đánh giá chức năng tâm thu và tâm trơng thất trái trên
60 bệnh nhân, chúng tôi rút ra một số nhận xét sau:
Chức năng tâm thu: Chỉ số FS% và EF% ở nhóm
bệnh tăng so với nhóm chứng có ý nghĩa thống kê với
p<0.05. Thời gian tống máu thất trái (ET) ở bệnh nhân
Basedow ngắn hơn so với ngời bình thờng với
p<0.05. Thể tích nhát bóp (SV) ở bệnh nhân Basedow
tăng hơn so với ngời bình thờng với p<0.05. Cung
lợng tim ở nhóm bệnh lớn hơn nhóm chứng có y nghĩa
tống kê với p<0.05
Chức năng tâm trơng: Vận tốc đỉnh sóng E ở bệnh
nhân Basedow giảm hơn so với ngời bình thờng có ý
thống kê với p<0.05. Vận tốc đỉnh sóng A ở bệnh nhân
Basedow tăng hơn so với ngời bình thờng có ý nghĩa
thống kê với p<0.05. Tỷ lệ E/A ở bệnh nhân Basedow
giảm hơn ngời bình thờng có ý nghĩa thống kê với
p<0.05. Thời gian giãn đồng thể tích (IVRT) ở bệnh
nhân Basedow ngắn hơn ngời bình thờng có ý nghĩa
thống kê với p<0.05.
Từ khóa: chứng siêu âm Doppler tim
Summary
Through the study characteristisc of
Echocardiography on 60 patients Basedow, are treated
in Phu Tho provincial General Hospital. We have the
following comments

Y học thực hành (859) - số 2/2013
97

Việc ứng dụng siêu âm Doppler tim để đánh giá
những thay đổi chức năng thất trái ở bệnh nhân
Basedow đã đợc nhiều tác giả trên thế giới đề cập
đến. Cho đến nay ở Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ
chúng tôi cha có tác giả nào nghiên cứu về vấn đề
này. Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài Nghiên cứu đặc
điểm hình ảnh siêu âm doppler tim trên bệnh nhân
Basedow tại bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ nhằm
mục đích:. Đánh giá chức năng tâm thu và tâm trơng
thất trái bằng siêu âm Doppler tim ở bệnh nhân
Basedow.
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
1. Đối tợng nghiên cứu
1.1. Nhóm bnh: Nghiên cứu của chúng tôi gồm
60 bệnh nhân, không phân biệt tuổi giới, đợc chẩn
đoán xác định là bệnh Basedow, điều trị nội trú tại các
khoa ca Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
* Triệu chứng lâm sàng:
Những triệu chứng chính: Bớu giáp lan toả, bớu
mạch, tim nhanh thờng xuyên tần số trên 90 chu
kỳ/phút, hồi hộp đánh trống ngực, gầy sút, mắt lồi hoặc
co cơ mi trên, run tay
Những triệu chứng phụ: Sợ nóng, cơn bốc hoả, da

sàng, làm xét nghiệm, siêu âm Doppler tim, không mắc
bệnh Basedow.

2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3 năm 2012 đến
tháng 10 năm 2012.
Địa điểm nghiên cứu: Tại bệnh viện đa khoa tỉnh
Phú Thọ.
3. Phơng pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu
ngang, phơng pháp nghiên cứu mô tả có so sánh.
Chọn mẫu có chủ đích

4. Chỉ tiêu nghiên cứu
Chức năng tâm trơng thất trái: Vận tốc dòng
chảy qua van hai lá đầu tâm trơng, sóng E. Vận tốc
dòng đổ đầy cuối tâm trơng do nhĩ bóp, sóng A. Tỷ lệ
E/A. Thời gian giãn đồng thể tích IVRT (ms)
Chức năng tâm thu thất trái: Đờng kính thất trái
cuối tâm trơng (Dd). Đờng kính thất trái cuối tâm thu
(Ds). Bề dày vách liên thất cuối tâm thu (IVSs). Bề dày
vách liên thất cuối tâm trơng (IVSd). Bề dày thành
sau thất trái cuối tâm thu (LPWs). Bề dày thành sau
thất trái cuối tâm trơng (LPWd). Phân số co ngắn sợ
cơ (% FS - Fraction Shortening). Phân số tống máu
thất trái (EF% - Ejection fraction). Khối lợng cơ thất
trái (KLCTT). Thời gian tống máu ET (ms). Thể tích
nhát bóp SV (ml). Cung lợng tim CO (lít/phút)
5. Kỹ thuật thu thập số liệu
5.1. Khám lâm sàng: Tiến hành khám và hỏi bệnh
một cách tỉ mỉ để phát hiện các triệu chứng của bệnh

độ dòng chảy qua van hai lá. đầu dò đặt ở mỏm tim
theo nhát cắt 4 buồng. Đặt cửa sổ Doppler trong thất
trái ngang với mép van hai lá. Phổ Doppler có dạng
hình M. Đo tốc độ sóng E và sóng A, tính tỷ lệ E/A.
Tính thời gian giãn đồng thể tích (từ Click đóng van
động mạch chủ đến Click mở van hai lá) [4,5].
6. Vật liệu nghiên cứu: Máy siêu âm ACOUVIX
nhãn hiệu Hàn Quốc có đầu dò tim tần số 3.5 MHz đặt
tại Khoa thăm dò chức năng
7. Xử lý số liệu: Các số liệu thu đợc sử lý bằng
các thuật toán thống kê y học Y học thực hành (859) - số 2/2013

98

Kết quả nghiên cứu
1. Kết quả siêu âm Doppler tim
Bảng 1. Kết quả kích thớc buồng thất trái trên siêu
âm TM
Chỉ số siêu
âm
Nhóm bệnh
(n=60)
Nhóm chứng
(n=60)

p<0.05.
Bảng 2. Kết quả đánh giá chức năng thất trái theo
EF%, FS%, KLCTT
Chỉ số siêu âm
Nhóm bệnh
(n= 60)
Nhóm chứng
(n= 60)
P
EF% 63,39 1,72 62,15 7,29 < 0,05
%FS
34,86 1,92 33,66 2,28
< 0,05
KLCTT (g)
141,84 6,77 138,04 3,71
< 0,05
Nhận xét: Chỉ số FS% và EF% giữa nhóm bệnh và
nhóm chứng khác nhau có ý nghĩa thống kê với
p<0.05. Khối lợng cơ thất trái giữa nhóm bệnh và
nhóm chứng khác nhau có ý nghĩa thống kê với
p<0.05.
Bảng 3. Giá trị trung bình các chỉ số siêu âm đánh
giá chức năng tâm thu thất trái trên siêu âm Doppler
Chỉ số
siêu âm
Nhóm bệnh
(n= 60)
Nhóm chứng
(n=60)
P

E/A
1,06 0,06 1,38 0,39
< 0,05
IVRT (ms)
67,15 3,13 72,67 12,17
< 0,05
Nhận xét: Vận tốc đỉnh sóng E (hay vận tốc tối đa
của dòng đổ đầy đầu tâm trơng) ở bệnh nhân
Basedoww giảm hơn so với ngời bình thờng. Vận tốc
đỉnh sóng A ở bệnh nhân Basedow tăng hơn so với
ngời bình thờng. Tỷ lệ E/A ở bệnh nhân Basedow
giảm hơn ngời bình thờng. Thời gian giãn đồng thể
tích (IVRT) ở bệnh nhân Basedow ngắn hơn
Bàn luận
1. Đánh giá chức năng tâm thu thất trái trên
siêu âm TM.
Theo nghiên cứu này, chúng tôi thấy các thông số:
bề dày vách liên thất cuối tâm thu và cuối tâm trơng
(IVSs và IVSd), thành sau thất trái cuối tâm trơng
(LPWd), đờng kính thất trái cuối tâm trơng (Dd), thể
tích thất trái cuối tâm trơng (EDV), phân số tống
máu (EF%), tỷ lệ co ngắn cơ thất trái (FS%), khối
lợng cơ thất trái (KLCTT) thể tích thất trái cuối tâm
thu (ESV) ở bệnh nhân Basedow tăng hơn nhóm
chứng có ý nghĩa thống kê với p<0.05. Điều này có
thể giải thích đợc là do nồng độ hormon tuyến giáp
trong huyết thanh của bệnh nhân Basedow tăng cao,
sẽ tác động trực tiếp lên tế bào cơ tim và hậu quả là
phì đại cơ tim và tăng sức co bóp cơ tim. Kết quả này
của chúng tôi cũng phù hợp với các tác giả: Friedman

quả này phù hợp với kết quả của các tác giả: Friedman
JM, Marcisz C, Kucharz JE [7].
2. Đánh giá chức năng tâm trơng thất trái.
Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi: Vận tốc
đỉnh sóng E, tỷ lệ E/A và thời gian giãn đồng thể tích
(IVRT) ở bệnh nhân Basedow giảm so với nhóm chứng
có ý nghĩa thống kê với p<0.05. Kết quả này phù hợp
với các tác giả: Mintz J, Pizzarello FR, Klein [6,10].
Chức năng tâm trơng đợc đánh giá gián tiếp qua các
chỉ số đo đợc của dòng chảy qua van hai lá từ nhĩ trái
Y học thực hành (859) - số 2/2013
99

xuống thất trái. Nh vậy A tăng, E giảm, E/A giảm,
IVRT ngắn lại, chứng tỏ có sự rối loạn về chức năng
tâm trơng ở bệnh nhân Basedow. Kết quả trên của
chúng tôi phù hợp với kết quả nghiên cứu của Petretta
M và cộng sự [6, 8].
kết luận
Chức năng tâm thu: Chỉ số FS%, EF%, thể tích
nhát bóp (SV), cung lợng tim, khối lợng cơ thất trái ở
nhóm bệnh tăng so với nhóm chứng có ý nghĩa thống
kê với p<0.05. Thời gian tống máu thất trái (ET) ở bệnh
nhân Basedow ngắn hơn so với ngời bình thờng với
p<0.05.
Chức năng tâm trơng: Vận tốc đỉnh sóng E, tỷ lệ
E/A, thời gian giãn đồng thể tích (IVRT) ở bệnh nhân

Nghiêm Đức Thuận - Bệnh viện 103

Tóm tắt
Chảy máu mũi là một cấp cứu thờng gặp trong
chuyên khoa Tai Mũi Họng cần đợc xử lý ngay để
tránh mất máu, choáng, đe doạ tính mạng. Trên thế
giới vấn đề chảy máu mũi đã đợc đề cập từ rất sớm
không chỉ trong y học mà nó còn để lại dấu ấn cả
trong các tác phẩm nghệ thuật cách đây 2500 năm. ở
Việt Nam từ xa tới nay chảy máu mũi cũng đã đợc
đề cập nhiều nhng vẫn cha có các công trình
nghiên cứu đầy đủ, hệ thống về vấn đề này. Chính vì
vậy chúng tôi thực hiện Nghiên cứu đặc điểm lâm
sàng chảy máu mũi.
Đối tợng và phơng pháp: 132 bệnh nhân đợc
chẩn đoán là chảy máu mũi tại Khoa Tai mũi Họng
Bệnh viện Trung ơng Quân đội 108 và Bệnh viện
Quân y 103.
Kết quả: Phần lớn chảy máu mũi không có tiền
triệu báo trớc (61,36%), chủ yếu ở một bên (61,36%),
gặp chủ yếu ban ngày (77,28%). Chảy máu mũi có tính
chất khu trú và hầu hết ở mức độ nhẹ (79,25%).
Summary
Nose bleeding is a common emergency in ENT
specialist should be treated immediately to prevent
blood loss, shock, life-threatening. World problems
nosebleed was mentioned early on not only in
medicine, but it also left its mark in the art 2500 years
ago. In Vietnam then and now nose bleeds have also
been mentioned a lot but still no complete research on

phẩm nghệ thuật cách đây 2500 năm. Ngày nay với sự
phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt từ
khi có máy nội soi ra đời, kỹ thuật điều trị bằng đông
điện, laser, kỹ thuật chụp mạch can thiệpthì việc xác
định nguyên nhân, vị trí CMM cũng nh việc can thiệp
điều trị CMM đã có bớc tiến lớn so với trớc đây. ở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status