Đánh giá thực trạng trang bị và hiệu quả sử dụng các thiết bị điện tử hàng hải trên tàu lưới vây xa bờ tại nha trang - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHAI THÁC THUỶ SẢN
------------------------------------------------------------

HUỲNH THỊ THUÝ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRANG BỊ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ HÀNG HẢI TRÊN TÀU
LƯỚI VÂY XA BỜ TẠI NHA TRANG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KHAI THÁC THUỶ SẢN

Nha Trang – 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHAI THÁC THUỶ SẢN
------------------------------------------------------------

HUỲNH THỊ THUÝ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRANG BỊ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ HÀNG HẢI TRÊN TÀU
LƯỚI VÂY XA BỜ TẠI NHA TRANG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

của mình.
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã giảng dạy những môn học chuyên ngành –
kiến thức nền để em có thể thực hiện được đồ án. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn
đến thầy Vũ Kế Nghiệp – Cán bộ hướng dẫn, thầy đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, chia
sẻ và động viên em rất nhiều trong đợt làm đồ án tốt nghiệp này. Và cũng không khỏi
gửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Trọng Lương – Cố vấn học tập, người đã hướng cho
em chọn đề tài này cũng là người chia sẻ, góp ý, giúp đỡ em một vài vấn đề có liên quan
cần thiết trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp.
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế, bài đồ án tốt nghiệp
mặc dù đã hoàn thành nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận
được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý thầy cô để em có điều kiện bổ sung, rút kinh
nghiệm, nâng cao kiến thức của mình và phục vụ tốt hơn trong công tác thực tế sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!

ii


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN.........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................ix
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................x
DANH MỤC ĐỒ THỊ ................................................................................................xi
DANH MỤC HÌNH...................................................................................................xii
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN........................................................................................3
1.1. Tình hình khai thác thuỷ sản và sử dụng thiết bị điện tử hàng hải trong khai thác
thuỷ sản trên thế giới ................................................................................................ 3

1.3.2. Ngư trường và nguồn lợi........................................................................... 19
1.3.2.1. Ngư trường......................................................................................... 19
a. Đặc điểm ngư trường vùng biển miền Trung............................................. 19
b. Ngư trường khai thác ................................................................................ 20
1.3.2.2. Nguồn lợi ........................................................................................... 21
1.3.3. Cơ cấu ngành nghề khai thác thuỷ sản ...................................................... 23
a. Cơ cấu nghề nghiệp khai thác ................................................................... 23
b. Lao động................................................................................................... 23
c. Tổ chức khai thác...................................................................................... 24
1.3.3. Sản lượng khai thác .................................................................................. 25
1.3.4. Cơ cấu tàu thuyền nghề lưới vây cỡ công suất từ 90 CV trở lên ................ 25
1.4. Tính năng một số thiết bị điện tử hàng hải dùng trong khai thác thuỷ sản........ 26
1.4.1. Máy đàm thoại .......................................................................................... 26
a. Chức năng sử dụng ................................................................................... 27
b. Nguyên tắc chung để vận hành máy đàm thoại.......................................... 27
c. Đánh giá ưu nhược điểm của máy đàm thoại............................................. 27
1.4.2. Máy định vị .............................................................................................. 28
iv


a. Chức năng sử dụng ................................................................................... 28
b. Những điều cần lưu ý khi sử dụng máy định vị ......................................... 28
c. Đánh giá ưu nhược điểm của máy định vị ................................................. 29
1.4.3. Máy định vị - nhận dạng tự động HAIYANG (định vị - hải đồ màu AIS) 29
a. Chức năng sử dụng ................................................................................... 29
b. Những tính năng ưu việt của máy định vị - nhận dạng tự động HAIYANG
[9]................................................................................................................. 30
1.4.4. Máy radar ................................................................................................. 30
1.4.5. Máy dò đứng............................................................................................. 31
a. Chức năng sử dụng ................................................................................... 31

điện tử hàng hải tại Nha Trang ......................................................................... 39
a. Tàu thuyền................................................................................................ 39
b. Ngư cụ...................................................................................................... 39
c. Thông tin về chuyến biển.......................................................................... 41
3.1.1.2. Những thông tin về người vận hành các thiết bị điện tử hàng hải........ 42
3.1.1.3. Các loại thiết bị điện tử hàng hải đang được trang bị trong nghề lưới vây
xa bờ tại thành phố Nha Trang ......................................................................... 45
a. Tỷ lệ phần trăm các thiết bị điện tử hàng hải được trang bị trên tàu lưới vây
xa bờ ............................................................................................................ 45
b. Mật độ thiết bị điện tử hàng hải đang được trang bị trên tàu lưới vây xa
bờ ................................................................................................................. 48
c. Nguyên nhân ngư dân chọn những loại thiết bị điện tử hàng hải này trang bị
trên tàu ......................................................................................................... 49
d. Giá thành và thời gian lắp đặt các loại thiết bị điện tử hàng hải................. 50
3.1.1.4. Vị trí lắp đặt các thiết bị điện tử hàng hải trên tàu lưới vây xa bờ ....... 52
a. Vị trí các thiết bị điện tử hàng hải được bố trí trên tàu lưới vây xa bờ ....... 52
b. Khoảng cách, phạm vi giữa các thiết bị điện tử hàng hải........................... 53
c. Hiệu quả hoạt động của các thiết bị điện tử hàng hải khi được lắp đặt như
vậy................................................................................................................ 54
3.1.2. Thực trạng về sử dụng các thiết bị điện tử hàng hải trên tàu lưới vây xa bờ
tại Nha Trang ..................................................................................................... 55
vi


3.1.2.1. Các tính năng được sử dụng của từng thiết bị điện tử hàng hải trên tàu
lưới vây xa bờ .................................................................................................. 55
a. Máy đàm thoại tầm gần, tầm xa, bộ đàm cầm tay, nhắn tin ....................... 55
b. Máy định dạng, máy định vị, máy radar .................................................... 56
c. Máy dò đừng, máy dò ngang..................................................................... 57
3.1.2.2. Nhận biết của ngư dân về những tín hiệu trên màn hình các thiết bị điện

TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 76
PHỤ LỤC.................................................................................................................. 79

viii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt

Ý nghĩa

1

AIS

Automatic Indentification System - Hệ thống nhận dạng tự động

2

COARSE

Nút tần số phát

3

ĐVT

Đơn vị tính

4


Ne

Công suất máy chính

10

PP

Polypropylen

11

RF GAIN

Nút khuếch đại tín hiệu thu

12

SQL

Nút hạn chế tiếng ồn

13

TBĐTHH

Thiết bị điện tử hàng hải

14



DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. 1. Sản lượng thuỷ sản trên thế giới..................................................................3
Bảng 1. 2. Sản lượng khai thác cá ngừ của các nước ASEAN năm 2011......................7
Bảng 1. 3. Sản lượng thuỷ sản năm 2017 ...................................................................10
Bảng 1. 4. Trữ lượng cá nổi lớn ................................................................................. 13
Bảng 1. 5. Thống kê tàu thuyền và lao động nghề cá thành phố Nha Trang đến tháng
3/2018 ....................................................................................................................... 24
Bảng 3. 1. Thông tin tàu thuyền nghề lưới vây xa bờ tại Nha Trang........................... 39
Bảng 3. 2. Thông tin ngư cụ của tàu lưới vây xa bờ tại Nha Trang............................. 40
Bảng 3. 3. Thông tin về chuyến biển của tàu lưới vây xa bờ tại Nha Trang ................ 41
Bảng 3. 4. Tuổi đời và tuổi nghề của người vận hành TBĐTHH................................ 43
Bảng 3. 5. Chứng chỉ chuyên môn của người vận hành máy ......................................43
Bảng 3. 6. Tỷ lệ % các hình thức sử dụng TBĐTHH ................................................. 44
Bảng 3. 7. Các TBĐTHH trang bị trên tàu lưới vây xa bờ..........................................49
Bảng 3. 8. Thông tin về giá thành các loại máy.......................................................... 50
Bảng 3. 9. Thời gian lắp đặt của các loại TBĐTHH ................................................... 51
Bảng 3. 10. Vị trí lắp đặt của các TBĐTHH trên tàu lưới vây xa bờ........................... 52
Bảng 3. 11. Số lượng các TBĐTHH được trang bị trên tàu lưới vây xa bờ................. 59
Bảng 3. 12. Hiệu quả trang bị TBĐTHH trước và sau năm 2016 ............................... 60
Bảng 3. 13. Những khó khăn trở ngại ban đầu khi trang bị, sử dụng TBĐTHH..........64
Bảng 3. 15. Chi phí cố định của các tàu lưới vây đánh bắt xa bờ................................ 67
Bảng 3. 16. Chi phí biến đổi trung bình trong một chuyến biển............................... 68
Bảng 3. 17. Doanh thu trung bình của một chuyến biển ............................................. 69
Bảng 3. 18. Những thông tin trên tàu của các tàu lưới vây xa bờ................................ 72

x



Hình 1. 10. Bản đồ tỉnh Khánh Hoà ........................................................................... 15
Hình 1. 11. Bản đồ hành chính thành phố Nha Trang................................................. 17
Hình 1. 12. Cá ngừ vằn .............................................................................................. 21
Hình 1. 13. Cá thu ngàng ........................................................................................... 22
Hình 1. 14. Máy đàm thoại tầm xa IC – 718 .............................................................. 26
Hình 1. 15. Máy định vị FURUNO GP – 32 .............................................................. 28
Hình 1. 16. Máy định vị - nhận dạng tự động HAIYANG..........................................29
Hình 1. 17. Máy radar................................................................................................ 30
Hình 1. 18. Máy dò đứng FUSO FEC – 609 .............................................................. 31
Hình 1. 19. Máy dò quét CH – 250 ............................................................................ 32
Hình 2. 1. Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu ................................................................ 34
Hình 3. 1. Vị trí lắp đặt và khoảng cách giữa các TBĐTHH trên tàu lưới vây xa bờ
..................................................................................................................................54
Hình 3. 2. Máy nhắn tin trên tàu composite KH92179TS ........................................... 56
Hình 3. 3. Máy định vị trên tàu KH93179TS ............................................................. 57
Hình 3. 4. Máy dò đứng ............................................................................................. 62
Hình 3. 5. Máy dò quét .............................................................................................. 63
Hình 3. 6. Máy dò chụp ............................................................................................. 63

xii


MỞ ĐẦU
Theo Tổng cục Thống kê, tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2017, ước tăng
6,81% so với năm 2016. Trong đó, ông Nguyễn Bích Lâm – Tổng cục trưởng Tổng cục
Thống kê cho biết, trong mức tăng 6,81% của toàn nền kinh tế, khu vực nông lâm nghiệp
và thuỷ sản đã có sự phục hồi đáng kể với mức tăng 2,9%, cao hơn mức tăng 1,36% của
năm 2016, đóng góp 0,44 điểm phần trăm vào mức tăng chung của nền kinh tế. Trong
đó, ngành thuỷ sản có mức tăng cao nhất với 5,54% do sản xuất thuỷ sản năm 2017 có
nhiều khởi sắc so với năm 2016, đóng góp 0,17 điểm phần trăm vào mức tăng chung

cùng với đó là sự cạnh tranh của các thành phần kinh tế có nhiều lợi thế hơn [5]. Do vậy,
em chọn thành phố Nha Trang làm nơi thực hiện đồ án tốt nghiệp nhằm hướng ngư dân
vươn khơi và yên tâm hơn để bám biển dài ngày khi trang bị cho tàu mình những
TBĐTHH cần thiết.
Thông qua những thông tin, số liệu đã thu thập được từ lần đi thực tế trong đợt làm
đồ án tốt nghiệp vừa qua để đánh giá hiệu quả sử dụng mà TBĐTHH mang lại, nhằm
tạo điều kiện để khuyến khích ngư dân đầu tư trang bị các TBĐTHH phù hợp cho từng
tàu tham gia hoạt động khai thác.

2


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Tình hình khai thác thuỷ sản và sử dụng thiết bị điện tử hàng hải trong khai
thác thuỷ sản trên thế giới
1.1.1. Khai thác thuỷ sản trên thế giới
Tổng sản lượng khai thác toàn cầu năm 2014 đạt 93,4 triệu tấn. Trong đó, khai thác
biển 81,5 triệu tấn; khai thác nội địa 11,9 triệu tấn (Bảng 1. 1). Đối với sản lượng khai
thác biển, Trung Quốc vẫn đứng đầu, tiếp theo là Indonesia, Mỹ và Nga [23].
Bảng 1. 1. Sản lượng thuỷ sản trên thế giới
ĐVT: Triệu tấn

2009

2010

2011

2012


81,5

Tổng sản lượng khai thác

90,2

89,1

93,7

91,3

92,7

93,4

Năm
Khai thác thuỷ sản

(Nguồn: [23])
Sau hiện tượng EI Nino năm 1998 từ năm 2015 đến nay sản lượng thuỷ sản đã
được phục hồi trở lại [23]. Tình hình đánh bắt tự nhiên trên thế giới ngày càng được
phát triển mạnh, số đội tàu tăng, nhiều công nghệ đánh bắt tiên tiến, các thiết bị điện tử
hiện đại cũng được trang bị trên tàu ngày một nhiều.
Nghề cá quy mô nhỏ thu hút sự tham gia của 90% lao động nghề KTTS. Tiếng nói
của họ ngày càng được được lắng nghe nhiều hơn, quyền lợi của họ được tôn trọng và
sinh kế của họ cũng được đảm bảo. Nói chung, sinh kế bền vững trong khai thác và
nuôi trồng thuỷ sản là một phần quan trọng trong cách tiếp cận chiến lược của FAO
đối với nghề cá [24].
a. Lao động trong nghề cá

Theo Marc Taconet – một cán bộ cấp cao của FAO dự báo về tương lai cho ngành
thuỷ sản thế giới như sau:
-

Hiện tại, tác động của biến đổi khí hậu đối với nghề cá sẽ ở quy mô lớn và rất lớn.
Một số ảnh hưởng của nó đã được cảm nhận trên toàn cầu, ví dụ: axit hoá đang tác
động tiêu cực đến nuôi trồng thuỷ sản có vỏ ở vùng Đông Bắc Thái Bình Dương,
các loài cá tự nhiên ở Địa Trung Hải có khả năng bị ảnh hưởng do nhiệt độ tăng
lên. Đổi lại, sinh khối cá dự kiến sẽ tăng lên ở vùng ôn đới và vĩ độ cao, cơ hội
nuôi trồng thuỷ sản có thể tăng lên ở các khu vực ngập nước như Đông Nam Á

-

trong tương lai [22].
Đối với việc đánh bắt nguồn lợi thuỷ sản quá mức như hiện nay, kèm theo đó là ít
loại được đánh bắt trong các mức sinh học bền vững. Do đó, dự báo đến năm 2026
sẽ làm suy giảm lượng cá làm bột cá và dầu cá. Tuy nhiên, tổng số loài trong danh
mục loài bị đánh bắt quá mức giảm từ 90% năm 1970 xuống còn 70% vào năm
2013. Cho thấy: nghề cá cũng là một phần quan trọng của nền kinh tế toàn cầu, với
chuỗi giá trị nghề cá hiện đang chiếm hơn 200 triệu việc làm. Giai đoạn từ năm
4


2015 – 2026, tổng nguồn cung thuỷ sản tăng từ 169 triệu tấn lên 194 triệu tấn. Vào
năm 2050, thế giới sẽ cần thêm 50% thực phẩm để đáp ứng sự tăng dân số. Tương
đương với yêu cầu 100 triệu tấn thuỷ sản, điều này chỉ ra một điều quan trọng là
thế giới cần bắt đầu khôi phục nguồn lợi thuỷ sản, giảm sản lượng đánh bắt không
mong muốn và tăng sự phục hồi nguồn cung thức ăn nuôi trồng thuỷ sản [22].
1.1.2. Nghề lưới vây thế giới
Trên thế giới, nghề lưới vây là nghề đánh bắt cá nổi quan trọng và hiệu quả nhất.

ngừ khai thác được của các nước trong khối ASEAN là 574.214 tấn chiếm 13,23% tổng
sản lượng cá ngừ của thế giới, được thể hiện trong bảng 1. 2 [13].
Bảng 1. 2. Sản lượng khai thác cá ngừ của các nước ASEAN năm 2011
ĐVT: Tấn
Các nước ASEAN

Sản lượng

% ASEAN

Tổng sản lượng

574.214

100,00

Philippines

330.010

57,47

Indonesia

105.196

18,30

Malaysia


Radar hải đồ FAR – 2117 tích hợp giữa máy Định vị - Hải đồ GP – 3700 và máy
Radar 15x3 (hải đồ được phủ lên trên màn hình radar):
 Thiết bị này có 2 tính năng riêng (hải đồ và radar) giúp tiết kiệm được diện
tích bố trí trong cabin tàu nhưng không làm giảm đi tính năng hiện đại của
từng bộ phận. Có thể tách rời giữa hai tính năng để theo dõi theo ý muốn.
 Tín hiệu khử nhiễu tự động.
 Tích hợp được khả năng bám mục tiêu.

Hình 1. 7. Máy radar hải đồ FAR – 2117 (Nguồn: [27])
-

Máy dò ngang FSV – 35, FSV – 85 có tính năng cao cấp hơn về quét chùm tia,
thang đo, công suất, linh kiện.

-

Máy thuỷ âm đa tia (Multi beam sonar) có sử dụng phần mềm WASSP (có thể
nhìn thấy tất cả những gì dưới biển bằng hình ảnh 2D, 3D hiển thị trên màn hình
máy tính).
8


o Lợi ích:
 Gồm 112 hoặc 224 tia mỗi lần quét, mang đến một góc nhìn 120 từ mạn trái
sang mạn phải. Khoảng cách quan sát được gấp 3 lần so với độ sâu.
 Thu được hình ảnh trong thời gian thực cũng có thể xem được ở quá khứ.
 Tiết kiệm nhiên liệu.
 Khám phá vùng biển mới nhanh hơn và chính xác hơn.
o Ứng dụng:
 Nghề lưới vây: đo tốc độ, đo độ chìm của dây giềng; biết được thông tin chi

dịch vụ hậu cần nghề cá phát triển tạo điều kiện cho ngư dân vẫn bám biển dài ngày nên
việc KTTS biển ở các tỉnh còn lại tương đối ổn định. Sản lượng KTTS vẫn đạt được
những kết quả khả quan [25].
a. Sản lượng
Theo báo cáo của Tổng cục Thuỷ sản năm 2017 [25], tổng sản lượng thuỷ sản đạt
hơn 7,28 triệu tấn tăng 5,6% so với năm 2016 được thể hiện trong bảng 1. 3.
Bảng 1. 3. Sản lượng thuỷ sản năm 2017
ĐVT: Nghìn tấn
TT
1

2

Thực hiện
năm 2016

Ước thực
hiện năm
2017

Sản lượng

Kế hoạch năm
2017

Sản lượng khai thác

3.300

3.237


6.895

7.279
(Nguồn: [25])

Từ bảng 1. 3 cho thấy, ước cả năm 2017 sản lượng KTTS đạt 3.421 nghìn tấn, tăng
5,7% so với năm 2016, trong đó: ước khai thác biển đạt 3.221 nghìn tấn, tăng 5,7% so
với năm 2016; khai thác nội địa ước đạt 200 nghìn tấn, tăng 5,7% so với năm 2016. Sản
lượng thuỷ sản nuôi trồng trên 3.858 triệu tấn, tăng 5,5% [25].
b. Tàu thuyền
Tính đến năm 2017, số lượng tàu tham gia khai thác là 109.586 tàu, trong đó có
26.308 tàu có chiều dài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status