BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN THỊ THỦY
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐỐI VỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
TẠI HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2018
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN THỊ THỦY
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐỐI VỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
TẠI HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Kinh tế phát triển
Mã số:
60310105
Nguyễn Thị Thủy
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý phòng
Đào tạo Sau Đại học và Khoa Kinh tế trường Đại học Nha Trang, đã tạo điều kiện tốt
nhất cho tôi được học tập và hoàn thành chương trình học tập. Đặc biệt là sự hướng
dẫn tận tình của PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Anh đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài. Qua
đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này.
Xin cảm ơn lãnh đạo UBND huyện Nghi Lộc, phòng Tài nguyên và Môi trường,
phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện; Lãnh đạo, cán bộ phụ trách Nông
nghiệp các xã Nghi Thiết, Nghi Thái, Nghi Thuận vì sự cộng tác và hỗ trợ tận tình
trong quá trình thu thập dữ liệu; xóm trưởng và người dân các xóm của 3 xã Nghi
Thiết, Nghi Thái, Nghi Thuận vì đã dành thời gian trả lời các câu hỏi phỏng vấn.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp
đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thủy
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................ iv
3.1. Thảo luận nhóm tập trung.......................................................................................38
3.1.1. Thảo luận nhóm tập trung lần thứ nhất ...............................................................38
3.1.2. Thảo luận nhóm tập trung lần thứ hai .................................................................39
3.1.3. Thảo luận nhóm tập trung lần thứ ba...................................................................39
3.2. Điều tra hộ gia đình ................................................................................................40
3.3. Đánh giá thiệt hại....................................................................................................41
3.4. Nhận dạng những chiến lược thích ứng .................................................................42
3.5. Đánh giá lợi ích và chi phí của các chiến lược thích ứng.......................................42
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................45
4.1. Kết quả của thảo luận nhóm tập trung....................................................................45
4.1.1. Thảo luận nhóm tập trung thứ nhất .....................................................................45
4.1.2. Thảo luận nhóm tập trung thứ hai .......................................................................49
4.1.3. Thảo luận nhóm tập trung thứ ba ........................................................................50
4.2. Tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến môi trường tự nhiên .........50
4.3. Ma trận mức độ dễ bị tổn thương ...........................................................................51
4.4. Bản đồ hiểm họa .....................................................................................................53
4.5. Đánh giá thiệt hại từ rủi ro khí hậu.........................................................................55
4.5.1. Đặc điểm kinh tế-xã hội của mẫu nghiên cứu ........................................................55
4.5.2. Phân tích cơ bản: Đánh giá thiệt hại do rủi ro khí hậu..............................................57
4.6. Thích ứng với biến đổi khí hậu của hộ gia đình.....................................................61
4.6.1. Sự nhận thức về rủi ro khí hậu của người dân ............................................................................61
4.6.2. Cơ chế đối phó hộ gia đình..................................................................................62
vi
4.6.3. Các chiến lược thích ứng hộ gia đình..................................................................65
4.7. Kế hoạch chiến lược thích ứng khả thi cho cộng đồng .................................................68
4.7.1. Những chiến lược thích ứng hiện tại ...................................................................68
4.7.2. Đề nghị chiến lược thích ứng cho cộng đồng.........................................................69
4.7.3. Đề nghị các chiến lược thích ứng để phân tích CBA ..........................................71
EPA:
The United States Environmental Protection Agency (Cơ quan Bảo vệ
Môi trường Hoa Kỳ)
FAO:
Food and Agriculture Organization of the United Nations (Tổ chức
Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc)
FGDs:
Focus Group Discussions (Thảo luận nhóm tập trung)
GDP:
Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
GIS:
Geographic Information Systems(Hệ thống thông tin địa lý)
HHQ:
Household Questionnaires (Bảng hỏi hộ gia đình)
IPCC TAR:
The Intergovernmental Panel on Climate Change-Third Assessment Report
(Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu - Báo cáo đánh giá thứ 3)
UNDP:
United Nations Development Programme (Chương trình phát triển Liên
Hợp Quốc)
UNFCCC:
United Nations Framework Convention on Climate Change (Công ước
khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu)
WB:
World Bank (Ngân hàng Thế giới)
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Điểm mạnh, điểm yếu của các dạng phân tích kinh tế..................................28
Bảng 4.1. Số đợt rét đậm, rét hại ở huyện Nghi Lộc.....................................................45
Bảng 4.2. Số đợt nóng xảy ra ở Nghi Lộc trong những năm gần đây...........................45
Bảng 4.3. Số cơn bão ảnh hưởng trực tiếp từ 1980-2010..............................................46
Bảng 4.4. Mức tăng nhiệt độ trung bình tỉnh Nghệ An so theo kịch bản phát thải trung
bình B2 ..........................................................................................................................46
Bảng 4.5. Mức thay đổi (%) lượng mưa trung bình tỉnh Nghệ An theo kịch bản phát
thải trung bình B2 ..........................................................................................................47
Bảng 4.6. Ma trận mức độ tổn thương tại xã Nghi Thiết, huyện Nghi Lộc ..................51
Bảng 4.7. Ma trận mức độ tổn thương tại xã Nghi Thái, huyện Nghi Lộc ...................52
Bảng 4.8. Ma trận mức độ tổn thương tại xã Nghi Thuận, huyện Nghi Lộc ................52
Bảng 4.34. Chi phí dự án xây dựng khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão ở Nghi Thiết.....78
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Biến đổi khí hậu: quá trình, đặc điểm và nguy cơ...........................................7
Hình 1.2. Sơ đồ hiệu ứng nhà kính..................................................................................8
Hình 2.1. Bản đồ tỉnh Nghệ An và Huyện Nghi Lộc ....................................................30
Hình 3.1. Sơ đồ phương pháp nghiên cứu.....................................................................38
Hình 4.1. Bản đồ hiểm họa xã Nghi Thiết, huyện Nghi Lộc.........................................53
Hình 4.2. Bản đồ hiểm họa xã Nghi Thái, huyện Nghi Lộc..........................................54
Hình 4.3. Bản đồ hiểm họa xã Nghi Thuận, huyện Nghi Lộc.......................................54
Hình 4.4. Những chiến lược thích ứng hiện tại của chính quyền địa phương...............68
xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Trong bối cảnh toàn cầu đang chịu những ảnh hưởng to lớn của biến đổi khí hậu,
ngành nông nghiệp mỗi quốc gia phải đối mặt với nhiều thách thức và đòi hỏi những
giải pháp thích ứng nhằm đảm bảo sản xuất và an ninh lương thực. Nghi Lộc là một
huyện ven biển của tỉnh Nghệ An, với địa hình khá phức tạp, là nơi chịu ảnh hưởng
nhiều nhất từ thiên tai, do thường xuyên là điểm đến của tâm bão. Đồng thời, trên địa
bàn có hệ thống sông Lam và sông Cấm chảy qua, nên sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề, trực
tiếp do mực nước biển dâng cao.
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề về liên quan đến tác động, mức độ nhận
thức và khả năng ứng phó của hộ gia đình với biến đổi khí hậu đối với các hộ gia đình
tại ba xã Nghi Thuận, Nghi Thiết, Nghi Thái của huyện Nghi Lộc. Trên cơ sở sử dụng
phương pháp thu thập dữ liệu thông qua phỏng vấn nhóm tập trung và điều tra hộ gia
xiii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu đang chịu những ảnh hưởng to lớn của biến đổi khí hậu,
ngành nông nghiệp mỗi quốc gia phải đối mặt với nhiều thách thức và đòi hỏi những
giải pháp thích ứng nhằm đảm bảo sản xuất và an ninh lương thực. Việt Nam là một
trong các quốc gia dễ bị tổn thương nhất bởi ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Theo báo
cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trong 50 năm qua nhiệt độ trung bình năm đã
tăng khoảng 0,70C và mực nước biển đã dâng khoảng 20 cm. Hiện tượng El-Nino và
La-Nina tác động mạnh mẽ đến Việt Nam. Theo tính toán đến năm 2100, nhiệt độ
trung bình ở Việt Nam có thể tăng lên 30C và mực nước biển có thể dâng lên 1m. Khi
đó khoảng 40.000 km2 đồng bằng ven biển Việt Nam sẽ bị ngập hàng năm, trong đó
90% diện tích các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long bị ngập hầu hết hoàn toàn. Đồng
thời, Việt Nam có thể bị mất ít nhất 12,5% diện tích cư trú của gần 25% dân số và thiệt
hại kinh tế có thể lên tới hàng trăm tỉ USD. (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008)
Với điều kiện địa lý phức tạp, vùng duyên hải miền Trung, trong đó đáng chú ý
nhất là Bắc Trung Bộ, là một trong những nơi chịu ảnh hưởng nhiều nhất từ thiên tai.
Thực tiễn cho thấy đây là khu vực đã và đang chịu ảnh hưởng của ít nhất 8 loại hình
do thiên tai, hiểm họa gây ra bao gồm: Bão, lũ (kể cả lũ quét), lụt, hạn hán, sạt lở đất,
lốc, xâm nhập mặn và xói lở bờ sông. Đặc biệt, trong những năm gần đây, Nghệ An đã
phải hứng chịu các đợt hạn hán kéo dài và sau đó là lũ, lụt mạnh liên tiếp. Nhiều cơn
bão có đường đi bất thường và không theo quy luật gây thiệt hại lớn cho khu vực ven
biển của tỉnh.
Nghi Lộc là một huyện ven biển của tỉnh Nghệ An, với địa hình khá phức tạp,
dốc thấp dần từ phía Tây sang phía Đông, có 4 xã bãi ngang, 14 km chiều dài bờ biển
là nơi chịu ảnh hưởng nhiều nhất từ thiên tai, do thường xuyên là điểm đến của tâm
bão. Đồng thời, trên địa bàn có hệ thống sông Lam và sông Cấm chảy qua, nên sẽ chịu
ảnh hưởng nặng nề, trực tiếp do mực nước biển dâng cao. Tình trạng mất đất nông
của biến đổi khí hậu tại huyện Nghi Lộc.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
Mục tiêu tổng quát:
Hỗ trợ cho huyện Nghi Lộc có được sự hiểu biết tốt hơn về những rủi ro liên
quan tới biến đổi khí hậu. Đánh giá những chiến lược thích ứng và lựa chọn chiến lược
tốt nhất để đối phó với những rủi ro liên quan đến biến đổi khí hậu hiệu quả hơn.
Mục tiêu cụ thể:
1. Xác định và đánh giá những tác động của biến đổi khí hậu đối với nông nghiệp
và thủy sản tại một số xã ở huyện Nghi Lộc;
2
2. Lượng giá những tổn thất kinh tế do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ở một số
xã ở huyện Nghi Lộc;
3. Đánh giá nhận thức về biến đổi khí hậu của người dân khu vực ở một số xã ở
huyện Nghi Lộc;
4. Đánh giá những chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu của các hộ gia đình
và cộng đồng ở một số xã ở huyện Nghi Lộc;
5. Thực hiện phân tích kinh tế hai chiến lược thích ứng đã được xác định.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề về lý thuyết và thực tiễn liên quan đến tác
động và mức độ nhận thức, khả năng ứng phó của hộ gia đình với biến đổi khí hậu đối
với sản xuất nông nghiệp và thủy sản.
Phạm vi nghiên cứu: Các hộ gia đình tại ba xã Nghi Thuận, Nghi Thiết, Nghi
Thái của huyện Nghi Lộc. Điều tra hộ gia đình được tiến hành từ tháng 8 đến tháng 11 năm
2017 và đánh giá thiệt hại do biến đổi khí hậu gây ra cho hộ gia đình từ 2012 đến 2016.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn nhóm tập
trung (Focus Group Discussions FGDs) và điều tra hộ gia đình (Household Survey).
khí hậu có thể gây ra trong tương lai.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan lý thuyết
Chương 2: Khái quát khu vực nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
4
Chương 1
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.1. Các khái niệm liên quan đến biến đổi khí hậu
Hiện nay khái niệm biến đổi khí hậu không còn xa lạ nữa, mà nó đang hiện hữu
từng ngày từng giờ với rất nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan. Trong các báo cáo của
IPCC, khái niệm này vẫn được sử dụng khác nhau qua các thời kỳ. Trong nghiên cứu
này, tác giả sử dụng định nghĩa được IPCC đưa ra trong báo cáo đánh giá lần thứ tư
(AR4) năm 2007, sau 10 năm thông qua Nghị định thư Kyoto và một năm trước khi
bước vào thời kỳ cam kết đầu tiên theo Nghị định thư (2008 - 2012), cụ thể như sau:
“Một sự thay đổi trong trạng thái của khí hậu mà có thể xác định được (ví dụ sử dụng
các kiểm tra thống kê) bởi những thay đổi có ý nghĩa và/hoặc thay đổi các thuộc tính
của nó, và kéo dài trong một thời gian dài, thường một thập kỷ hoặc lâu hơn. Nó đề
cập đến bất kỳ thay đổi khí hậu theo thời gian, cho dù là thay đổi tự nhiên hoặc là kết
quả của hoạt động của con người.”
Tác động khí hậu được định nghĩa bởi IPCC TAR (The Intergovernmental Panel
on Climate Change - Third Assessment Report, 2001) là những hậu quả của biến đổi
khí hậu trên hệ thống tự nhiên và con người. Tùy thuộc vào việc xem xét của sự thích
ứng, ta có thể phân biệt giữa tác động tiềm năng và tác động dư. Tác động tiềm năng là
tất cả những tác động có thể xảy ra do một sự thay đổi dự kiến của khí hậu, mà không
giảm khả năng bị tổn te at:
/>19. European Commission. 2010. The Economics of Climate Change Adaptation in
EU Coastal Areas. Policy Research Corporation (in assaciation with MRAG).
20. Fischlin, A., G.F. Midgley, J.T.Price, R. Leemans, B. Gopal, C. Turley, M.D.A.
Rounsevell, O.P. Dube, J. Tarazona, and A.A. Velichko, 2007: Ecosystems, their
properties, goods, and services. In: Chimate Change 2007: Impacts, Adaptation and
Vulnerability. Contribution of Working Group II to the Fourth Assessment Report of
the Intergovernmental Panel on Climate Change. Cambridge University Press,
Cambridge United Kingdom and New York, NY, USA.
21. Harvell, D., Jordán-Dahlgren, E., Merkel, S., Rosenberg, E., Raymundo, L.,
Smith, G., Weil, E. & Willis, B. (2007) Coral disease, environmental drivers, and the
balance between coral and microbial associates. Oceanography, 20, 58-81.
84
22. Ibanez, I., Clark, J.S, Dietze, M.C. et al. (2006) Predicting biodiversity change:
outside the climate envelope, beyond the species-area curve. Ecology, 87, 1896-1906.
23. IPCC. 2001a. Climate Change 2001: Impacts, Adaptation, and Vulnerability.
Contribution of Working Group II to the Third Assessment Report of the
Intergovernmental Panel on Climate Change. JJ. McCarthy, O.F. Canziani, N.A.
Leary, D.J. Dokken and K.S. White, Eds., Cambridge University Press, Cambridge,
1032 pp.
24. IPCC. 2001b. Climate Change 2001: The Scientific Basis. Contribution of
Working Group I to the Third Assessment Report of the Intergovernmental Panel on
Climate Change. J.T. Houghton, Y. Ding, D.J. Griggs, M, Noguer, P.J. van der
Linden, X. Dai, K. Maskell and C.A. Johnson, Eds., Cambridge University Press,
Cambridge, 881 pp.
25. IPCC. 2007a. Climate Change 2007: Impacts, Adaptation, and Vulnerability.
Contribution of Working Group I to the Fourth Assessment Report of the
Mekong River Commission. 21-22 July, 2011 Ho Chi Minh City, Viet Nam.
33. NACA. 2011. Progress Report for the Project “Strengthening Adaptive Capacities
to the Impacts of Climate Change in Resource-poor Small-scale Aquaculture and Aquatic
Resources-development Sector in the South and South-east Asian Region”. Interim Report for
2nd Year of NACA Aquaclimate Project. March 2011, Bangkok, Thailand.
34. NAO. 2007. Cost-Effectiveness Analysis in the 2006 Climate Change Programme
Review. A Review by the National Audit Office. London.
35 Nicholls, R.J., Lowe, J.A., 2004. Benefits of mitigation of climate change for
coastal areas. Global Environmental Change 14.
36. Nikhil Chandra Shil. 2008. Cost-Effectiveness Analysis for Arsenic Water Supply
Project in Bangladesh. International Journal of Business and Management. Vol.3,
No.11, pp 175-185.
37. Norm Catto. 2010. A Review of Academic Literature Related to Climate Change
Impacts and Adaptation in Newfoundland and Labrador. Department of Geography,
Memorial University, Canada.
38. Parmesan, C and G. Yohe, 2003 A globally coherent fingerpriut of climate change
impacts across natural systems. Nature.
39. Parmesan, C and H. Galbraith, 2004, Observed Impacts of Global Climate Change in
the U.S. Pew Center on Global Climate Change, Arlington, Virginia, 67 pp.
40. Patty Glick, Amanda Staudt and Bruce Stein. 2009. A New Era for Conservation:
Review of Climate Change Adaptation Literature. Volume: 301, Issue: 5633, National
Wildlife
Federation.
Available
at:
/>aptationLiteratureReview.ashx
44. Truong Hong Tien, Nguyen Anh Duc and Nguyen Dinh Dat. 2011. Assessments
on Climate Change impacts in Kien Giang Province, Mekong Delta, Viet Nam. The
45. Fist Meeting of Climate Change Adaptation Demonstration Projects in the Lower
Mekong Basin: sharing lessons and experiences. 21-22 July, 2011 Ho Chi Minh City,
Viet Nam.
46. UNDP. Project Implementation Review: Climate Change Focal Area Summary
Report. New York: UNDP-GEF, 2007.
47. UNFCCC. 2007. Climate Change: Impacts, Vulnerabilities and Adaptation in
Development Countries. UNFCCC Seretariat. Bonn, Germany. Available at:
/>48. Wilcove, D.S., D. Rothstein, J. Dubow, A. Phillips, and E. Losos. 1998.
Quantifying threats to imperiled species in the United States. BioScience 48:607-615.
49. Wilma Tilson et al. 2006. Guide to Analyzing the Cost-Effectiveness of
Community
Public
Health
Prevention
Approaches.
RTI
Project
Number
0208827.001.
50. World Bank. 2009. Economic Evaluation of Climate Change Adaptation Projects.
2019
0
5.536.284.422
-5.536.284.422
-5.272.651.830
2020
0
3.021.053.901
-3.021.053.901
-2.740.184.944
2021
0
1.217.697.064
-1.217.697.064
-1.051.892.508
2025
12.675.659.754
0
12.675.659.754
9.008.354.734
2026
12.675.659.754
0
12.675.659.754
8.579.385.461
2027
12.675.659.754
0
12.675.659.754
8.170.843.296
2031
12.675.659.754
0
12.675.659.754
6.722.173.001
2032
12.675.659.754
0
12.675.659.754
6.402.069.525
2033
12.675.659.754
0
12.675.659.754
6.097.209.071
2037
12.675.659.754
0
12.675.659.754
5.016.188.992
Tổng
190.134.896.310 20.000.000.000
(Nguồn UBND huyện Nghi Lộc, 2017)
170.134.896.310 89.120.002.081
Phụ lục 2. Bảng tính toán tổng lợi nhuận thuần NPV dự án xây dựng khu neo đậu tàu thuyền
tránh trú bão ở Nghi Thiết
Năm
2018
Lợi ích (đồng) Chi phí (đồng)
0
Dòng kim lưu
NPV
2022
7.462.500.000
1.671.173.204
5.791.326.796
4.764.538.887
2023
7.462.500.000
0
7.462.500.000
5.847.064.017
2024
7.462.500.000
0
7.462.500.000
5.568.632.397
2028
7.462.500.000
0
7.462.500.000
4.581.327.655
2029
7.462.500.000
0
7.462.500.000
4.363.169.195
2030
7.462.500.000
0
7.462.500.000
4.155.399.233
2034
7.462.500.000
0
7.462.500.000
3.418.657.233
2035
7.462.500.000
0
7.462.500.000
3.255.864.031
2036
7.462.500.000
0
7.462.500.000
3.100.822.887
Vào hồi…… giờ…..phút, ngày…tháng….năm….
Tại:……………………………………………………………………………………...
I. THÀNH PHẦN:
1-………………………………………………………………………………………..
2-………………………………………………………………………………………..
3-………………………………………………………………………………………..
4-………………………………………………………………………………………..
5-………………………………………………………………………………………..
6-………………………………………………………………………………………..
7-………………………………………………………………………………………..
8-………………………………………………………………………………………..
9-………………………………………………………………………………………..
10-………………………………………………………………………………............
- Chủ trì: ..………………………………………………………………………............
- Người ghi biên bản:……………………………………………………………...........
II. NỘI DUNG
………………………………………………………………………………..................
………………………………………………………………………………...................
………………………………………………………………………………...................
………………………………………………………………………………...................
………………………………………………………………………………...................
III. THẢO LUẬN
………………………………………………………………………………..................
………………………………………………………………………………..................
………………………………………………………………………………..................
………………………………………………………………………………..................
………………………………………………………………………………..................
IV. KẾT LUẬN
………………………………………………………………………………..................
………………………………………………………………………………..................