TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-------o0o-------
BÀI THẢO LUẬN
MÔN: KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Đề tài : LẬP DỰ TOÁN SẢN XUẤT KINH
Giảng viên : Th.S Đỗ Thị Thúy Phương
Nhóm : 8
Lớp : K5QTDNCN_B
Thái Nguyên 2010
-------o0o-------
BÀI TIỂU LUẬN MÔN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
BÀI THẢO LUẬN
MÔN: KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Đề tài : LẬP DỰ TOÁN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BIÊN HOÀ
Giảng viên: Th.S Đỗ Thị Thúy Phương
Nhóm : 8
Sinh viên :
1. Nguyễn thanh giang
2.
Lớp: K5QTDNCN_B
Thái Nguyên 2010
NHÓM 3 LỚP K4.KTTH.B
1.Giới thiệu chung về công ty cổ phần Đường Biên Hoà.
Công ty cổ phần Đường Biên Hoà toạ lạc tại đường số 1- Khu công
nghiệp Biên Hoà I – Đồng Nai. Là đơn vị duy nhất có nhà máy luyện đường
chuyên biệt, có khả năng sản xuất đường luyện quanh năm, không phụ thuộc
vào mùa vụ. Ngoài ra, Công ty còn đầu tư dây chuyền sản xuất đường Sugar
A - sản phẩm có bổ sung Vitamin A. Đây là sản phẩm được Viện Dinh
Dưỡng Quốc Gia khuyên dùng.
Các sản phẩm của công ty:
- Sản xuất đường thô từ nguyên liệu mía cây.
- Sản xuất đường tinh luyện từ đường thô và từ đường kết tinh thủ công.
- Sản xuất rượu mùi và rượu vang.
- Sản xuất phân vi sinh.
Các nhóm sản phẩm chính của công ty bao gồm đường luyện và sản
phẩm đường rượu gồm có rượu bình dân và rược cao cấp. Trong đó nhóm
sản phẩm đường luyện chiếm trên 80% doanh thu và đóng góp khoảng 85%
lợi nhuận cho công ty.
Hệ thống phân phối sản phẩm của Công ty trải đều trên cả nước, bao
gồm trên 100 đơn vị sản xuất sử dụng đường làm nguyên liệu đầu vào và
trên 130 nhà phân phối, đại lý, siêu thị trực
tiếp bán sỉ, bán lẻ trên thị trường tiêu dùng.Ngoài ra công ty còn xuất sàn
phẩm đi các thị trường khối ASEAN, Trung Quốc và Iraq.
NHÓM 3 LỚP K4.KTTH.B
4
BÀI TIỂU LUẬN MÔN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Đồng thời, Công ty có đủ năng lực cung ứng kịp thời sản phẩm có chất
lượng cao cho thị trường trong và ngoài nước. Với năng lực sản xuất 5,000
tấn mía nguyên liệu/ngày và 100,000 tấn đường/năm, đường Biên Hòa là
nhà máy có quy mô khá lớn trong ngành. Đến nay, Đường Biên Hòa chiếm
10% tổng thị phần đường cả nước, riêng kênh tiêu dùng trực tiếp (đường túi)
thì công ty chiếm 70% thị phần.
- Dự kiến thu tiền: 70% doanh thu bán hàng thu được bằng tiền ngay trong
quý, 30% thu được trong quý sau.
2.2. Dự toán sản xuất:
Lượng dự trữ cuối quý này bằng 15% lượng tiêu thụ quý sau
2.3. Dự toán chi phí sản xuất:
Dự toán nguyên vật liệu phải cung cấp kịp thời chuẩn bị cho sản xuất. Mức
tồn kho nguyên vật liệu hợp lý để đáp ứng yêu cầu là 5% nhu cầu của quý
sau.
2.4. Dự toán chi phí lưu thông và quản lý
NHÓM 3 LỚP K4.KTTH.B
6
BÀI TIỂU LUẬN MÔN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Chi phí quản lý và lưu thông:100đ/kg
2.5. Dự toán chi tiền:
Chi trả nợ nhà cung cấp nguyên vật liệu: 60% nhu cầu nguyên vật liệu
được trả bằng tiền ngay trong quý, 40% nợ trả hết trong quý sau.
Toàn bộ chi phí liên quan đến chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được
chi trả hết bằng tiền ngay trong quý.
Trả nợ gốc và lãi vay ngân hàng ngay trong kỳ.
2.6. Tài liệu dự toán khác:
Vay ngân hàng với lãi suất 10%/năm.
Nhu cầu tồn quỹ tiền mặt hàng quý tối thiểu là 23.000.000.000 đồng.
Nguyên vật liệu chính (mía) mua trong kỳ với đơn giá 11.000 đ/kg.
NHÓM 3 LỚP K4.KTTH.B
7