HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ THỊ THANH HẢI
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
SẢN PHẨM BÁNH KẸO TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ
Ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS. Nguyễn Văn Song
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc, bản
luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi (ngoài phần đã trích dẫn).
Hà Nội, ngày
Tác giả luận văn
Lê Thị Thanh Hải
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn .......................................................................................................................ii
Mục lục............................................................................................................................iii
Danh mục ký hiệu, chữ viết tắt .......................................................................................
vi
Danh
mục
bảng
biểu.......................................................................................................vii Trích yếu luận
văn.........................................................................................................viii Phần 1. Mở
đầu .............................................................................................................. 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................... 1
1.2.
2
Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................
1.5.
3
Câu hỏi nghiên cứu ..............................................................................................
Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu ............................................................ 4
2.1.
Tổng quan về cạnh tranh ..................................................................................... 4
2.1.1.
4
Khái niệm về cạnh tranh ......................................................................................
2.1.2.
5
Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh ..................................................
2.1.3. Phân loại cạnh tranh ............................................................................................ 7
2.1.4. Vai trò của cạnh tranh........................................................................................ 10
2.2.
2.2.1.
11
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm bánh kẹo .................................................... 11
bánh kẹo trong và ngoài nước ........................................................................... 26
2.4.2. Bài học kinh nghiệm về năng lực cạnh tranh sản phẩm rút ra cho Công
ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị ....................................................................... 29
Phần 3. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu .......................................... 30
3.1.
Tổng quan về công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị........................................ 30
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty ....................................................... 30
3.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ..................................................... 31
3.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ..................................... 32
3.1.
Tình hình lao động của công ty cổ phần bánh kẹo Hữu Nghị ........................... 34
3.3.
Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 35
3.3.1. phương pháp thống kê mô tả ............................................................................. 36
3.2.2. Phương pháp so sánh ......................................................................................... 37
3.3.3. Các mô hình chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm .............. 37
3.3.4. Phương pháp phân tích ma trận các yếu tố bên trong của công ty cổ phần
Hữu Nghị ........................................................................................................... 39
3.3.5. Ma trận SWOT trong đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm ................... 41
3.4.
Các chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh của sản phẩm .......................................... 41
3.4.1. Chỉ tiêu định lượng ............................................................................................ 41
SWOT ................................................................................................................ 67
4.3.1. Điểm mạnh ........................................................................................................ 67
4.3.2. Điểm yếu ........................................................................................................... 68
4.3.3. Cơ hội ................................................................................................................ 69
4.3.4. Thách thức ......................................................................................................... 69
4.3.5. những điểm còn tồn tại và hạn chế trong nâng cao năng lực cạnh tranh
sản phẩm tại Công ty ......................................................................................... 72
4.3.6. Nguyên nhân của những tồn tại trên.................................................................. 73
4.4.
Định hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bánh
kẹo tại công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị ................................................... 74
4.4.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển sản phẩm bánh kẹo tại Công ty cổ
phần thực phẩm Hữu Nghị ................................................................................ 74
4.4.2. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bánh kẹo tại Công ty
cổ phần thực phẩm Hữu Nghị............................................................................ 75
Phần 5 Kết luận và kiến nghị ..................................................................................... 86
5.1.
Kết luận ............................................................................................................. 86
5.2.
Một số kiến nghị ................................................................................................ 87
5.2.1. Với Nhà Nước ................................................................................................... 87
5.2.2. Với các bộ, ngành liên quan .............................................................................. 88
5.2.3. Với Thành phố ................................................................................................... 89
:
Hàng tồn kho
NLCT
:
Năng lực cạnh tranh
KHCN
:
Khoa học công nghệ
NVTX
:
Nguồn vốn thường xuyên
NVTT
:
Nguồn vốn tạm thời
SXKD
:
Tài sản dài hạn
VKD
:
Vốn kinh doanh
VCĐ
:
Vốn cố định
VLC
:
Vốn lưu chuyển
XNK
:
Xuất nhập khẩu
6
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 3.1. Bộ máy tổ chức quản lý tại Công ty CP Thực phẩm Hữu Nghị .................... 32
Bảng 3.3. Ma trận và các yếu tố bên trong (IFE) của công ty ........................................ 38
Bảng 3.4. Ma trận và các yếu tố bên trong (IFE) của công ty ........................................ 41
Hình 4.1. Doanh thu của công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị và các ĐTCT
năm (2013-1015) ........................................................................................... 46
Biểu đồ 4.1 Tốc độ tăng trưởng của Huunghifood năm 2012 - 2015 ............................. 46
Hình 4.2. Thị phần bánh kẹo Việt Nam theo doanh thu năm 2014 ................................ 47
Hình 4.3. Bao bì sản phẩm của công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị.......................... 56
Hình 4.4. Bao bì sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh ................................................... 57
Biểu đồ 4.2. Tỷ trọng kênh phân phối tại Huunghifood năm 2015 ................................ 59
8
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Họ và tên
: Lê Thị Thanh Hải
Đề tài luận văn
: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bánh kẹo tại
công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị
Ngành
: Quản lý kinh tế
Mã số
được thu thập qua bảng câu hỏi điều tra trực tiếp các đối tượng người tiêu dùng tại Hà
9
Nội.Chúng tôi sử dụng các phương pháp phân tích như: phân tổ thống kê, thống kê mô
tả, so sánh, tổng hợp và xếp hạng các ý kiến
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nâng lực
cạnh tranh sản phẩm bánh kẹo tài đã đưa ra các giải pháp: (1) Nâng cao chất lượng sản
phẩm; (2) Giảm giá thành sản phẩm; (3) Đổi mới, phong phú sản phẩm, đa dạng mẫu
mã; (4) nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng; (phát triển thương hiệu sản phẩm qua
các hoạt động xúc tiến; (6) tăng cường công tác nghiên cứu thị trường.
10
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Le Thi Thanh Hai
Thesis title: “Solutions to improve competitive capacity of confectionery products in
Huu Nghi Food Joint Stock Company”.
Major: Managerial Economic
Code: 60.34.04.10
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture
According to evaluate situation of competitive ability of candy and cake product
of Huu Nghi Food Joint stock company, propose solutions to improve competitive
capacity of confectionery product of Huu Nghi Food company.
In this thesis, author applied statistic method to provide analysis, evaluation based on
collected data, documents, information channels
các quốc gia đưa hàng hoá của mình vượt ra khỏi biên giới địa lý của một nước
để đi tới tận cùng ngõ ngách của thế giới. Nhưng cũng trong quá trình hội nhập,
vấn đề cạnh tranh hàng hoá đã trở thành một đề tài nóng bỏng và mang tính cấp
thiết đối với các quốc gia có chính sách kinh tế mở cửa.Tính cạnh tranh trên thị
trường ngày càng khốc liệt, đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải đặt ra những
chiến lược, kế hoạch mục tiêu và hành động cụ thể để có thể đứng vững trên
thương trường.Để đạt được điều đó, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh
nghiệp là một điều tất yếu.
Những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự gia tăng
trong quy mô dân số với cơ cấu trẻ, bánh kẹo là một trong những ngành có tốc độ
tăng trưởng cao và ổn định tại Việt Nam. Trong khi các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ
đang bị thu hẹp dần thì các công ty bánh kẹo lớn trong nước ngày càng khẳng
định được vị thế quan trọng của mình trên thị trường với sự đa dạng trong sản
phẩm, chất lượng khá tốt, phù hợp với khẩu vị của người Việt Nam. Ngành bánh
kẹo hiện nay đang có xu hướng ngày càng tăng về số lượng và quy mô doanh
nghiệp, vì vậy mức độ cạnh tranh trong ngành này là rất cao.
Dưới góc độ khả năng sinh lời, thống kê của Vietnam Report trên danh
sách V1000 (1.000 DN đóng thuế cao nhất VN năm 2013) cho thấy, ngành thực
phẩm - đồ uống có chỉ số ROE và ROA cao thứ hai trong các ngành kinh
doanh, chỉ sau ngành viễn thông. Trong danh sách đóng thuế, ngành thực phẩm
- đồ uống cũng thuộc top 5, chỉ sau các ngành ngân hàng - tài chính - bảo hiểm,
viễn thông, khoáng sản - xăng dầu, xây dựng - BĐS – VLXD (Nguyễn Trọng
Hải, 2015).
Công ty cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị (Hữu Nghị Food) tiền thân là Nhà
máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị trực thuộc Công ty Thực phẩm Miền Bắc được
thành lập và chính thức hoạt động từ ngày 08/12/1997. Năm 2006, Nhà máy bánh
kẹo cao cấp Hữu Nghị được cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty cổ phần thực
phẩmcao cấp Hữu Nghị. Tháng 6 năm 2009 để phù hợp hơn vị thế trong ngành
và định hướng phát triển trong tương lai, Công ty một lần nữa được đổi tên thành
Trên cơ sở đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm bánh kẹo
của Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị, đề xuất các giải pháp nâng cao năng
lực cạnh tranh sản phẩm bánh kẹo của Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh
sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bánh kẹo.
2
- Đánh giá thực trạng, phân tích nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng đến
năng lực cạnh tranh sản phẩm bánh kẹo của Công ty cổ phần thực phẩm Hữu
Nghị trong thời gian qua.
- Định hướng và đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh sản phẩm bánh kẹo của Công ty trong thời gian tới.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của các luận văn là năng lực cạnh tranh sản phẩm
của công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị và các nguyên nhân ảnh hưởng tới
năng lực cạnh tranh của sản phẩm của Công ty.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Trong phạm vi đề tài này tác giả sẽ làm rõ năng lực cạnh
tranh sản phẩm bánh kẹo của Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị.
- Về thời gian: Từ 09/08/2015 đến 30/03/2016.
- Về nguồn số liệu: Các số liệu được lấy từ sổ sách kế toán, báo cáo tài
chính các năm 2012, 2013, 2014.
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu dựa trên phương pháp thống kê, phương pháp phân
tích, đánh giá, căn cứ vào các số liệu, tài liệu trên các kênh thông tin kết hợp
với suy luận.
phẩm dịch vụ, định giá sản phẩm hợp lý, đổi mới phương thức bán hàng, tăng
cường quảng bá sản phẩm. Trong quá trình cạnh tranh, doanh nghiệp nào đáp
ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng với mức giá hợp lý, sẽ tiêu thụ được nhiều
sản phẩm, thu được nhiều lợi nhuận, sẽ trở thành người chiến thắng trong cuộc
cạnh tranh. Hình thành và phát triển cùng nền kinh tế thị trường, cạnh tranh được
xem là cơ sở và động lực cho sự phát triển. Do đó, có rất nhiều học giả nghiên
cứu cạnh tranh và đưa ra những cách tiếp cận khác nhau đối với khái niệm này
(Nguyễn Võ Định, 2013).
Theo Các Mác: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các
nhà tư bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ
hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch”.
Với cách tiếp cận này, mục tiêu cuối cùng của cạnh tranh là lợi nhuận siêu
ngạch của nhà tư bản thông qua việc đấu tranh để tận dụng và khai thác các điều
kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa.
4
Cạnh tranh là sự đối đầu giữa các doanh nghiệp, các ngành, các quốc gia
cùng sản xuất một loại hàng hóa, dịch vụ trên cùng một thị trường để giành được
nhiều khách hàng, nhằm tạo ra những điều kiện có lợi nhất trong việc sản xuất
tiêu thụ hàng hóa dịch vụ với lợi nhuận cao nhất. Do vậy, nhà kinh tế học
P.Samuelson lại cho rằng: “Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp với
nhau để giành khách hàng, thị trường”
Nhìn ở góc độ thị trường, theo Tác giả Tôn Thất Nguyễn Thiêm: Cạnh
tranh trong thị trường không phải là diệt trừ đối thủ của mình mà chính là phải
mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn và mới lạ hơn để khách
hàng lựa chọn mình chứ không phải đối thủ cạnh tranh của mình. Trong cuộc
tranh tài giữa các doanh nghiệp để phục vụ khách hàng mỗi ngày tốt hơn, doanh
nghiệp nào hài lòng với vị thế trên thị trường sẽ rơi vào tình trạng tụt hậu và sẽ bị
trên cả thị trường trong nước và xuất khẩu, do các hàng rào bảo hộ cả thuế quan
và phi thuế quan cũng như các chính sách ưu đãi đang dần bị loại bỏ. Vì vậy,
doanh nghiệp phải không ngừng lớn lên, không ngừng tăng trưởng, luôn đổi mới
công nghệ, nâng cao chất lượng lao động đẻ sản xuất kinh doanh hiệu quả cao,
tăng năng lực cạnh tranh.
Mục đích cao nhất của mỗi doanh nghiệp là tồn tại và phát triển. Để làm
được điều đó, doanh nghiệp cẩn phải phát huy hết các ưu thế, tạo ra những điểm
khác biệt so với đối thủ cạnh tranh. Cũng trong nền kinh tế đó, khách hàng là
người tự do lực chọn nhà cung ứng, là người quyết định sự tồn tại của doanh
nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải tự tìm đến khách hàng và khai thác nhu cầu
nơi họ. Doanh nghiệp phải tự giới thiệu, quảng cáo làm cho người tiêu dùng biết
đến sản phẩm của doanh nghiệp. Trong điều kiện hiện nay, doanh nghiệp có một
khách hàng đã khó nhưng để giữ được khách hàng còn khó hơn. Nâng cao khả
năng cạnh tranh là làm cho khách hàng quay lưng lại với sản phẩm của đối thủ
cạnh tranh, làm cho họ tin rằng sản phẩm của doanh nghiệp phù hợp với thị hiếu
người tiêu dùng nhất, gieo vào trong lòng khách hàng những niềm tin chỉ có thể
doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển bền vững.
Mỗi doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều có những mục tiêu nhất định cho
từng thời kỳ. Tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp mà cần
đặt ra những mục tiêu khác nhau. Nếu như giai đoạn mới bước vào kinh doanh
thì mục tiêu của doanh nghiệp là xâm nhập thị trường. ở giai đoạn phát triển mục
tiêu của doanh nghiệp là đạt được lợi nhuận tối đa và tăng thị phần, tạo uy tín và
niền tin cho khách hàng. Giai đoạn bão hòa doanh nghiệp phải chiến đấu bảo vệ
thị phần hiện có và cuối cùng thì giai đoạn suy thoái vẫn đến. Vì vậy, trong giai
đoạn này doanh nghiệp cần phải loại bỏ những sản phẩm cũ, loại bỏ những phần
thị trường không hiệu quả. Vì vậy doanh nghiệp phải nghĩ đến việc đầu tư,
nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mới để sản phẩm có thể bị suy thoái nhưng doanh
nghiệp không bị suy thoái theo sản phẩm. Do đó, để đạt được những mục tiêu
của doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh, chỉ có
nâng cao năng lực cạnh tranh mới buộc các doanh nghiệp phải năng động sáng
không phải là công cụ hàng đầu mà công cụ hàng đầu là tính độc đáo của sản
phẩm hay chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Thường thì các doanh nghiệp trong
thị trường này luôn cố gắng tạo ra hình ảnh của riêng mình và sử dụng nó để lôi
kéo khách hàng về phía mình. Loại cạnh tranh này rất phổ biến trong giai đoạn
hiện nay (Nguyễn Quốc Dũng, 2000).
* Thị trường độc quyền
Đây là loại hình cạnh tranh mà trên thị trường có ít người bán và nhiều
người mua, sản phẩm trong thị trường là không đồng nhất. Mỗi loại sản phẩm về
7
công dụng chung nhất thì không có sự khác nhau. Do đó, người mua ít có điều
kiện để so sánh giá cả của sản phẩm này với sản phẩm khác có cùng công dụng.
Hàng rào cản trở sự gia nhập và rút lui trong thị trường này cao hơn so với thị
trường cạnh tranh hoàn hảo, nó đòi hỏi sự cố gắng lớn, chi phí lớn và rủi ro cao.
Khi có đối thủ mới gia nhập hay rút lui thì ngay lập tức các đối thủ hiện tại sẽ
nhận ra điều này và đưa ra các hành động phù hợp một cách nhanh chóng. Giá cả
có thể sử dụng làm công cụ cạnh tranh nhưng không phải là công cụ hàng đầu
mà công cụ hàng đầu là tính độc đáo của sản phẩm hay chất lượng sản phẩm và
dịch vụ. Thường thì các doanh nghiệp trong thị trường này luôn cố gắng tạo ra
hình ảnh của riêng mình và sử dụng nó để lôi kéo khách hàng về phía mình. Loại
cạnh tranh này rất phổ biến trong giai đoạn hiện nay (Nguyễn Quốc Dũng, 2000).
* Thị trường độc quyền
Đây là loại hình cạnh tranh mà trên thị trường có một số ít người bán
những sản phẩm thuần nhất hoặc nhiều người mà mỗi người chỉ bán một loại sản
phẩm thuần nhất hoặc nhiều người mà mỗi người chỉ bán một loại sản phẩm
mang nhãn hiệu và có một số thuộc tính duy nhất nhưng mỗi người bán này gần
như có thể kiểm soát được toàn bộ số lượng sản phẩm hàng hóa bán ra trên thị
trường. Đây là loại cạnh tranh mà nhà nước cố gắng tác động để đảm bảo luôn có
quá trình mua nhằm mục đích mua được hàng hoá có giá trị sử dụng lớn với chất
lượng cao. Quá trình cạnh tranh này chủ yếu diễn ra khi lượng cung trên thị
trường nhỏ hơn lượng cầu trên thị trường hoặc với những hàng hoá mang đặc
tính duy nhất như đồ cổ hay những bức tranh nổi tiếng…Lúc này cường độ cạnh
tranh là cao nhất, giá cả của hàng hoá và dịch vụ sẽ tăng vọt nhưng người mua
vẫn sẵn sàng chấp nhận mua. Kết quả của cuộc cạnh tranh này là người bán sẽ
được lợi và người mua nhận được thứ mà mình cần với chi phí cao hơn (Nguyễn
Quốc Dũng, 2000).
* Cạnh tranh giữa người bán với người bán
Đây là cuộc cạnh tranh chính trên thị trường, mang tính gay go khốc liệt
nhất và có ý nghĩa sống còn với doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cạnh tranh với
nhau, thủ tiêu lẫn nhau nhằm giành giật khách hàng và thị trường. Kết quả của
cuộc cạnh tranh này là một sự đào thải có chọn lọc. Các doanh nghiệp chiến
thắng có cơ hội để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, mở rộng quy mô sản xuất,
tăng thị phần tạo ra sự phát triển vững chắc. Thực tế cho thấy khi sản xuất hàng
hoá càng phát triển, số người bán tăng lên thì cạnh tranh càng quyết liệt. Các
doanh nghiệp thành công là các doanh nghiệp dám đối đầu với cạnh tranh, tạo
được vũ khí cạnh tranh có hiệu quả và dám chấp nhận “luật chơi” (Nguyễn Quốc
Dũng, 2000).
2.1.3.3. Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế
* Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Đây là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành, cùng
sản xuất và tiêu thụ một loại hàng hoá. Các doanh nghiệp này có đặc trưng về
9
mặt kinh tế - kỹ thuật giống nhau hoặc tương tự nhau thể hiện ở công nghệ,
nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm và công dụng cụ thể của sản phẩm. Trong
cuộc cạnh tranh này hầu hết là bản thân mỗi doanh nghiệp là một ñối thủ cạnh
10
(2) Đối với doanh nghiệp
Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị
trường, cạnh tranh có những vai trò sau:
+ Cạnh tranh được coi như là cái “sàng” để lựa chọn và đào thải những
doanh nghiệp kém phát triển.
+ Cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Cạnh
tranh tạo ra động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp
tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
+ Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải đưa ra các sản phẩm có chất
lượng cao hơn để đáp ứng được nhu cầu thường xuyên thay đổi của người tiêu
dùng. Muốn vậy các doanh nghiệp phải áp dụng những thành tựu khoa học kỹ
thuật mới vào quá trình sản xuất kinh doanh, tăng cường công tác quản lý, nâng
cao trình độ tay nghề của công nhân…từ đó làm cho các doanh nghiệp phát triển
hơn.
(3) Đối với người tiêu dùng
Có cạnh tranh, hàng hoá sẽ có chất lượng ngày càng tốt hơn, mẫu mã ngày
càng đẹp, phong phú đa dạng hơn để đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng trong
xã hội. Vì vậy, đối với người tiêu dùng cạnh tranh có các vai trò sau:
+ Người tiêu dùng có thể thoải mái, dễ dàng trong việc lựa chọn các sản
phẩm phù hợp với túi tiền và sở thích của mình.
+ Những lợi ích mà họ thu được từ hàng hoá ngày càng được nâng cao,
thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của họ nhờ các dịch vụ kèm theo được quan
tâm nhiều hơn.
Bên cạnh những tác dụng tích cực, cạnh tranh cũng làm xuất hiện những
hiện tượng tiêu cực như làm hàng giả, buôn lậu, trốn thuế…gây nên sự bất ổn
trên thị trường, làm thiệt hại đến lợi ích của nhà nước và của người tiêu dùng.
Phát huy những yếu tố tích cực, hạn chế những mặt tiêu cực của cạnh
Yếu tố nhân lực được coi là tài sản vô cùng quý báu cho sự phát triển
thành công của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp.
Với một đội ngũ nhân lực tốt sẽ làm tăng nguồn lực khác cho doanh
nghiệp lên một cách nhanh chóng. Nó tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, ưu
việt hơn với giá thành thấp nhất, đáp ứng yêu cầu của khách hàng, đưa doanh
nghiệp vượt lên trên đối thủ cạnh tranh. Bên cạnh đó nguồn nhân lực của doanh
nghiệp phải đồng bộ, sự đồng bộ này không chỉ xuất phát từ thực tế đội ngũ công
nghiệp của doanh nghiệp mà còn xuất phát từ năng lực tổng hợp riêng thu được
từ việc kết hợp nguồn nhân lực về mặt vật chất, tổ chức trình độ tay nghề, ý thức
kỹ thuật, lòng hăng say lao động sẽ là nhân tố quan trọng đảm bảo tăng năng suất
lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm (Võ Huy Định, 2013).
12