Nghiên cứu giải pháp tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội - Pdf 52

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐẶNG HỒNG KHANH

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU
NGÀNH NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số:

60.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Trần Đình Thao

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày


tháng

Tác giả luận văn

Đặng Hồng Khanh

3

năm 2016


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................... ii
Lời cảm ơn .......................................................................................................................
iii Mục lục ...........................................................................................................................
iv Danh mục chữ viết tắt .....................................................................................................
vii Danh mục bảng ..............................................................................................................
viii

Danh

mục



đồ



đồ............................................................................................... x Phần


Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................ 3

1.4.2.

Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 3

1.5.
3

Những đóng góp mới ý nghĩa khoa học thực tiễn ..............................................

Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn ................................................................................ 4
2.1.

Cơ sở lý luận về tái cơ cấu ngành nông nghiệp ................................................. 4

2.1.1.
4

Khái niệm về tái cơ cấu ngành nông nghiệp ......................................................

2.1.2.

Đặc điểm của tái cơ cấu ngành nông nghiệp...................................................... 7

2.1.3.

Vai trò của tái cơ cấu ngành nông nghiệp .......................................................... 8


24

Bài học kinh nghiệm đối với tái cơ cấu ngành nông nghiệp ............................

2.2.5.
25

Các nghiên cứu có liên quan ............................................................................

5


Phần 3. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 27
3.1.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................................................... 27

3.1.1.

Điều kiện tự nhiên ............................................................................................ 27

3.1.2.

Đặc điểm kinh tế - xã hội: ................................................................................ 28

3.2.

Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 36

3.2.1.


4.1.2.

Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên từng vùng sản xuất hình
thành theo quy hoạch đã được duyệt................................................................ 50

4.1.3.

Phát triển cơ sở hạ tầng trong nông nghiệp...................................................... 60

4.1.4.

Phát triển các hình thức tổ chức kinh tế trong sản xuất nông nghiệp,
nông thôn.......................................................................................................... 63

4.1.5.

Phát triển công nghiệp, thương mại nhằm thúc đẩy tái cơ cấu ngành
nông nghiệp ...................................................................................................... 69

4.1.6.

Kết quả tái cơ cấu đầu tư công trong nông nghiệp tại huyện Gia Lâm............ 72

4.2.
78

Các yếu tố ảnh hưởng đến tái cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Gia Lâm ..........

4.2.1.

Hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất và
thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp........................................................... 93

4.3.3.

Thúc đẩy tái cơ cấu thông qua phát triển trồng trọt, chăn nuôi và thuỷ sản
dựa trên thế mạnh sẵn có của địa phương ........................................................ 94

4.3.4.

Phát triển sản phẩm nông nghiệp đã có thương hiệu gắn với đẩy mạnh tái
cơ cấu các vùng sản xuất theo hướng hàng hoá tập trung ................................ 95

4.3.5.

Phát triển công nghiệp chế biến và ngành nghề nông nghiệp, nông thôn
nhằm hỗ trợ nâng cao giá trị gia tăng cho các sản phẩm từ nông nghiệp ............
96

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 98
5.1.

Kết luận ............................................................................................................ 98

5.2.

Kiến nghị .......................................................................................................... 99

5.2.1.


Vườn ao

VC

Vườn chuồng

CAQ

Cây ăn quả

TBKT

Tiến bộ kỹ thuật

CC

Cơ cấu

SL

Số lượng

CNH –HĐH

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

GTSX

Giá trị sản xuất


Bảo vệ thực vật

NN, NT

Nông nghiệp, Nông thôn

DN

Doanh nghiệp



Nghị Định



Quyết định

TT

Thông tư

UBND

Ủy ban nhân dân

ĐBSH

Đồng bằng sông hồng


Bảng 3.6.

Phương pháp chọn mẫu...................................................................................40

Bảng 4.1.

Kết quả rà soát, đánh giá hiện trạng, quy hoạch sản xuất nông nghiệp
huyện Gia Lâm.................................................................................................44

Bảng 4.2.

Vùng sản xuất lúa chất lượng chuyên canh tập trung đến 2020 theo
quy hoạch .........................................................................................................46

Bảng 4.3.

Vùng ổn định sản xuất RAT chuyên canh tập trung đến 2020 theo
quy hoạch .........................................................................................................47

Bảng 4.4.

Vùng sản xuất cây ăn quả chuyên canh tập trung đến 2020 theo
quy hoạch .........................................................................................................47

Bảng 4.5.

Đánh giá điểm mạnh, điểm hạn chế trong quy hoạch và rà soát
quy hoạch .........................................................................................................48

Bảng 4.6.


Bảng 4.13. Kết quả chăn nuôi lợn thịt và bò sữa tại huyện Gia Lâm năm 2015
.............57
Bảng 4.14. Chuyển dịch giá trị sản xuất và cơ cấu ngành thủy sản huyện Gia Lâm
giai đoạn 2013-2015 ........................................................................................59
Bảng 4.15.
........59

Kết quả nuôi cá theo mô hình trang trại tại huyện Gia Lâm năm 2015

Bảng 4.16. Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông
nghiệp trong giai đoạn 2013-2015
..................................................................62
Bảng 4.17. Đánh giá ảnh hưởng của đầu tư cơ sở hạ tầng đến phát triển nông
nghiệp nông thôn
.............................................................................................63
Bảng 4.18. Các hình thức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp của huyện Gia Lâm
...................65
Bảng 4.19. Biến động số lượng các hình thức tổ chức kinh tế trong sản xuất nông
nghiệp, nông thôn giai đoạn 20132015..........................................................68
Bảng 4.20. Tình hình về công nghiệp chế biến tại huyện Gia Lâm năm
2015.................70
Bảng 4.21. Thay đổi về cơ cấu đầu tư công trong nông nghiệp tại huyện Gia Lâm
qua các năm......................................................................................................71
Bảng 4.22. Kết quả đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn tại
huyện Gia Lâm qua các năm ...........................................................................72
Bảng 4.23. Kết quả về công tác khuyến nông, thú y và bảo vệ thực vật tại huyện
Gia Lâm qua các năm ......................................................................................74
Bảng 4.24. Lao động phân công theo các nhóm ngành nông nghiệp tại huyện Gia
Lâm năm 2015 .................................................................................................75

nông nghiệp huyện Gia Lâm..................................................................... 48
Biểu đồ 4.2. Đánh giá điểm mạnh, điểm hạn chế trong quy hoạch và rà soát
quy hoạch .................................................................................................. 49
Biểu đồ 4.3. Chuyển dịch cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp huyện Gia Lâm
giai đoạn 2013-2015 ................................................................................. 51
Biểu đồ 4.4. Chuyển dịch diện tích, GTSX ngành trồng trọt huyện Gia Lâm
giai đoạn 2013-2015 ................................................................................. 54
Biểu đồ 4.5. Hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp ở huyện Gia Lâm ........................ 61
Biểu đồ 4.6. Số lượt quảng bá sản phẩm trong và ngoài tỉnh........................................ 77

10


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Tên tác giả: Đặng Hồng Khanh
2. Tên luận văn: “Nghiên cứu giải pháp tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa
bàn huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội”
3. Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

4. Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Phát triển ngành nông nghiệp theo hướng hiện đại hóa, nâng cao giá trị gia tăng
và bền vững, tái cơ cấu ngành nông nghiệp là vấn đề đã và đang được chú trọng và quan
tâm. Nằm trong xu thế phát triển chung của cả nước, trong những năm gần đây việc tái
cơ cấu ngành nông nhiệp của huyện Gia Lâm đã có nhiều chuyển biến tích cực, để nâng
cao giá trị sản xuất, cấp ủy Đảng, chính quyền huyện Gia Lâm đã có các chính sách
nhằm đẩy mạnh tái cơ cấu, quy hoạch các vùng sản suất theo hướng hàng hóa tập trung,
tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi. Từ thực tiễn

nông nghiệp.
Từ phân tích thực trạng và những khó khăn, tồn tại của các hộ dân và cán bộ tham
gia vào quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp luận văn đưa ra 05 nhóm giải pháp nhằm
hoàn thiện quá trình thực thi chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp ở huyện Gia Lâm,
cụ thể là: Tiếp tục thực hiện thay đổi về cơ cấu đầu tư công gắn với tăng cường thực
hiện các giải pháp can thiệp vào các lĩnh vực nông nghiệp trọng tâm; Hoàn thiện cơ chế,
chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất và thực hiện tái cơ cấu ngành nông
nghiệp; Thúc đẩy tái cơ cấu thông qua phát triển trồng trọt, chăn nuôi và thuỷ sản dựa
trên thế mạnh sẵn có của địa phương; Phát triển sản phẩm nông nghiệp đã có thương
hiệu gắn với đẩy mạnh tái cơ cấu các vùng sản xuất theo hướng hàng hoá tập trung;
Phát triển công nghiệp chế biến và ngành nghề nông nghiệp, nông thôn nhằm hỗ trợ
nâng cao giá trị gia tăng cho các sản phẩm từ nông nghiệp.
Nói tóm lại, để thúc đẩy tái cơ cấu mạnh mẽ hơn nữa, địa phương nên hoàn thiện
hơn nữa về một số cơ chế, chính sách như: Tạo điều kiện, chế độ đãi ngộ trong thu hút
đầu tư; hỗ trợ, hướng dẫn các hộ sản xuất được tiếp cận vốn ưu đãi phục vụ phát triển
sản xuất tốt hơn.

xii


THESIS ABSTRACT
1.Author: Dang Hong Khanh
2.Thesis title: Study on agricultural restructuring measures in Gia Lam district,
Hanoi city
3.Major: Economic Management

Code: 60.34.04.10

4.Training institution: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Agricultural development toward modernization, added value increment and



agricultural restructure; developing processing industry and creating jobs in rural areas
to enhance added value for agricultural products.
In short, to promote agricultural restructuring, the district should further improve
on mechanisms and policies such as: creating better investment environment, and
supporting famers to access subsidized credit for agricultural production development.

14


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Sau 25 năm đổi mới, ngành nông nghiệp đã có những bước phát triển
vượt bậc: giá trị sản xuất và giá trị gia tăng đã tăng liên tục trong một thời gian
dài, sản lượng hàng hóa ngày càng tăng, xuất khẩu tăng trưởng với tốc độ cao, thu
nhập và đời sống của dân cư nông thôn ngày càng được cải thiện. Tuy nhiên, tăng
trưởng nông nghiệp trong thời gian qua chủ yếu theo chiều rộng thông qua tăng
diện tích và tăng vụ và dựa trên mức độ thâm dụng các yếu tố vật chất đầu vào
cho sản xuất (lao động, vốn, vật tư) và nguồn lực tự nhiên. Mô hình tăng trưởng
này mới chỉ tạo ra được khối lượng nhiều và rẻ nhưng giá trị thấp, hiệu quả sử
dụng đất đai, tài nguyên chưa cao. Sự chuyển dịch trong ngành nông nghiệp
đến nay còn chậm, ngành trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng lớn, đạt khoảng 73,8%
vào năm 2012; tốc độ tăng trưởng đang có xu hướng chững lại, bình quân GDP
ngành nông nghiệp giai đoạn 1996 - 2006 tăng khoảng 4,01 %/năm, trong giai
đoạn 2009 - 2013, tốc độ tăng trên 1 năm chỉ đạt 2,90% (Tổng cục Thống kê,
2013). Năng suất lao động nông nghiệp còn thấp, tổ chức sản xuất còn chưa
gắn với hiện đại hóa, sản phẩm còn chưa đáp ứng được thị trường đầu ra do
vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng và thương hiệu sản phẩm còn
kém; sự phát triển nông nghiệp đang đặt ra vấn đề ô nhiễm môi trường (Vương

luận và thực tiễn.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng tình hình tái cơ cấu sản xuất ngành nông nghiệp
huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội những năm qua; đề xuất giải pháp đẩy mạnh
tái cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội trong thời gian
tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
- Đánh giá thực trạng t á i cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Gia Lâm,
Thành phố Hà Nội trong thời gian qua.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới tái cơ cấu sản xuất ngành nông
nghiệp ở huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội.
- Đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp
huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Tái cơ cấu ngành nông nghiệp là gì? Đặc điểm và vai trò, nội dung
nghiên cứu của tái cơ cấu ngành nông nghiệp như thế nào?
- Thực trạng về tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện Gia Lâm
như thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên
địa bàn huyện Gia Lâm?
- Giải pháp thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp ở huyện Gia Lâm là gì?
2


1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến
tái cơ cấu ngành nông nghiệp.

dụng trong thực tế.

3


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP
2.1.1. Khái niệm về tái cơ cấu ngành nông nghiệp
Tái cơ cấu là thuật ngữ được sử phổ biến trong những năm trở lại đây, xuất
phát từ quan điểm tái cơ cấu kinh tế; đến nay quá trình tái cơ cấu đang diễn ra
mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực, các thành phần kinh tế và đối với cả các ngành kinh
tế, trong đó có ngành nông nghiệp. Về quan điểm tái cơ cấu ngành nông nghiệp
có thể hiểu một cách tổng quan thông qua các khái niệm như sau.
Cơ cấu kinh tế
Lê Đình Thắng (1993) cho rằng, cơ cấu kinh tế là một tổng thể hệ thống
kinh tế bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn
nhau trong những không gian và thời gian nhất định, trong những điều kiện kinh
tế xã hội nhất định; nó được thể hiện cả về mặt định tính và định lượng, cả về
chất lượng và số lượng, phù hợp với những mục tiêu được xác định của nền kinh
tế.
Cơ cấu ngành kinh tế
Từ khái niệm về cơ cấu nền kinh tế cho thấy, cơ cấu ngành kinh tế là một
nhóm loại biểu hiện của cơ cấu nền kinh tế. Theo cách hiểu đơn giản nhất, cơ cấu
ngành kinh tế chính là cơ cấu nền kinh tế xác định theo các nhóm ngành chủ đạo.
Những ngành sản xuất này tương đối độc lập với nhau, dựa trên những đối tượng
và sản phẩm sản xuất khác nhau để phân loại được rõ ràng (Dương Ngọc Quang,
2014). Trong đó, theo các nhóm ngành chính hiện nay, cơ cấu ngành kinh tế bao
gồm: Cơ cấu ngành nông, lâm, ngư nghiệp; ngành công nghiệp và xây dựng;
ngành thương mại, dịch vụ.
Cơ cấu ngành nông nghiệp

như sau:
+ Tổng quát. Thực hiện tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng
trưởng theo lộ trình và bước đi phù hợp để đến năm 2020 cơ bản hình thành mô
hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu, bảo đảm chất lượng tăng trưởng, nâng
cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
+ Ba mục tiêu cụ thể gồm: a) Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa, tạo lập hệ thống đòn bẩy khuyến khích hợp lý, ổn định
và dài hạn, nhất là ưu đãi về thuế và các biện pháp khuyến khích đầu tư khác,
thúc đẩy phân bố và sử dụng nguồn lực xã hội chủ yếu theo cơ chế thị trường
vào các ngành, sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, nâng cao năng suất lao động,
năng suất các yếu tố tổng hợp và năng lực cạnh tranh; b) Hình thành và phát
triển cơ cấu kinh tế hợp lý trên cơ sở cải thiện, nâng cấp trình độ phát triển các
ngành, lĩnh vực, vùng kinh tế; phát triển các ngành, lĩnh vực sử dụng công nghệ
cao, tạo ra giá trị gia tăng cao từng bước thay thế các ngành công nghệ thấp, giá

5


trị gia tăng thấp để trở thành các ngành kinh tế chủ lực; c) Từng bước củng cố
nội lực của nền kinh tế, chủ động hội nhập quốc tế và củng cố vị thế quốc gia
trên trường quốc tế, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm an ninh quốc gia, trật
tự an toàn xã hội;
Như vậy, khái niệm “tái cơ cấu kinh tế” trong đề án này được hiểu là quá
trình tiếp tục cải cách kinh tế ở Việt Nam nhằm đưa tới mô hình tăng trưởng
theo hướng nâng cao chất lượng, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế đến năm
2020. Ở đây vấn đề quan trọng của tái cơ cấu là cơ cấu kinh tế phải tạo ra mô
hình tăng trưởng theo chiều sâu, có hiệu quả cao hơn và nâng cao được năng lực
cạnh tranh của nền kinh tế đến năm 2020.
Theo ông Bùi Quang Vinh (2013): “Đến nay, mặc dù đã có rất nhiều cuộc
hội thảo lớn, nhỏ được tổ chức, nhưng vẫn chưa thể đưa ra một khái niệm chung

nghiệp là thay đổi cơ cấu đầu tư công cho nông nghiệp và nông thôn có cơ hội
phát triển phù hợp với tín hiệu thị trường, ổn định và hiệu quả trước các chao đảo
của thị trường và các rủi ro khác. Do đó, tái cơ cấu nông nghiệp đòi hỏi phải đổi
mới chính sách đầu tư công trong phát triển nông nghiệp”.
Từ các quan điểm, nhận định khác nhau, trong nghiên cứu này có thể hiểu:
Tái cơ cấu ngành nông nghiệp là một hợp phần của tái cơ cấu nền kinh tế, trong
đó có sự đổi mới căn bản và toàn diện về chiến lược, mục tiêu, tầm nhìn của
ngành. Thông qua các tác động của chính sách, mà thực chất là sự thay đổi về
chính sách đầu tư công (đối với cơ sở hạ tầng, khoa học công nghệ, lao động,
khuyến nông, thú y, bảo vệ thực vật, xúc tiến thương mại,...) và đổi mới các can
thiệp đối với ngành nông nghiệp, nhằm sử dụng các nguồn lực hợp lý và hiệu
quả hơn nữa, từ đó giúp điều chỉnh cơ cấu của ngành từ chưa hợp lý, kém hiệu
quả thành cơ cấu có hợp lý và hiệu quả hơn, phù hợp với tín hiệu thị trường.
2.1.2. Đặc điểm của tái cơ cấu ngành nông nghiệp
Thứ nhất, tái cơ cấu ngành nông nghiệp là một hợp phần của tái cơ cấu nền
kinh tế, mang những nét đặc trưng của tái cơ cấu nền kinh tế.
Ngành nông nghiệp là một trong ba nhóm ngành lớn thuộc tổng thể nền
kinh tế quốc dân. Bởi lẽ đó, tái cơ cấu ngành nông nghiệp là một hợp phần của
tái cơ cấu tổng thể nền kinh tế. Tại “Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo
hướng nâng cao GTGT và phát triển bền vững” quan điểm này cũng đã được
nhấn mạnh. Như vậy, tái cơ cấu ngành nông nghiệp về nội bộ ngành có những
đặc trưng riêng biệt, song về tổng thể vẫn mang đặc trưng, thống nhất với quan
điểm chung về tái cơ cấu nền kinh tế (Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn,
2013).
Thứ hai, tái cơ cấu ngành nông nghiệp có sự đổi mới căn bản và toàn diện
về chiến lược, mục tiêu, tầm nhìn của ngành.
Về cơ bản, tái cơ cấu ngành nông nghiệp là một quá trình đổi mới, nhằm tạo
ra “cú huých” lớn thúc đẩy ngành đạt được một diện mạo mới – nền nông nghiệp
hiện đại, tiên tiến, nâng cao GTGT và bền vững. Để làm được điều này, đổi mới


Phát triển nông thôn, 2013).
2.1.3. Vai trò của tái cơ cấu ngành nông nghiệp
* Đối với nền kinh tế
Tái cơ cấu ngành nông nghiệp là một bộ phận của tái cơ cấu nền kinh tế, do
vậy nó đóng vai trò thúc đẩy tái cơ cấu nền kinh tế quốc dân, góp phần phân bổ
nguồn lực hiệu quả và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng mới có sự

8


hợp lý hơn. Góp phần gia tăng thu nhập quốc dân, thúc đẩy phát triển kinh tế,
song song với đó giúp ổn định các vấn đề xã hội và môi trường, từ đó hướng tới
phát triển bền vững (Hoàng Lương Đức Hiệp, 2015).
Tái cơ cấu ngành nông nghiệp cho phép ngành hoạt động ổn định và hiệu
quả hơn, từ đó cũng góp phần ổn định nền kinh tế vĩ mô, thị trường nông sản, thị
trường đất đai và lao động bằng cách cơ cấu, phân bổ hợp lý lại các nguồn lực
trong ngành.
* Đối với ngành nông nghiệp
Góp phần nâng cao giá trị gia tăng đối với sản phẩm của ngành, thông qua
đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và kỹ thuật. Đóng vai trò thúc đẩy phát
triển nông nghiệp theo hướng bền vững hơn bằng cách cân đối hài hòa giữa các
vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường.
Thông qua đẩy mạnh khoa học công nghệ và kỹ thuật vào quản lý và sản
xuất, tái cơ cấu ngành góp phần hiện đại hóa ngành nông nghiệp theo hướng
quản lý và sản xuất tiên tiến. Tăng cường năng lực quản lý của ngành phù hợp
với yêu cầu thời đại. Tái cơ cấu ngành tạo ra kênh thu hút vốn đầu tư vào ngành
nông nghiệp, với biện pháp quản lý đổi mới theo hướng tiên tiến, hiệu quả sẽ góp
phần thu hút thêm nguồn vốn và giảm thiểu rủi ro trong đầu tư vào nông nghiệp
(Hoàng Lương Đức Hiệp, 2015).
* Đối với đại bộ phận người dân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status