Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và kết quả của một số phác đồ điều trị viêm, loét dạ dày tá tràng do helicobacter pylori kháng kháng sinh ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung Ương_2 - Pdf 52

Header Page 1 of 128.

BỘ GIÁO DỤC  VÀ  ĐÀO  TẠO

BỘ Y TẾ

VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG  ƯƠNG
-----------*-------------

NGUYỄN THỊ ÚT

ĐẶC  ĐIỂM DỊCH TỄ, LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ CỦA
MỘT SỐ PHÁC  ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM, LOÉT DẠ DÀY
TÁ TRÀNG DO HELICOBACTER PYLORI KHÁNG
KHÁNG SINH Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI
TRUNG  ƯƠNG

LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC

HÀ NỘI – 2016

Footer Page 1 of 128.


Header Page 2 of 128.

BỘ GIÁO DỤC  VÀ  ĐÀO  TẠO

BỘ Y TẾ

VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG  ƯƠNG

Hà Nội, ngày            tháng        năm  2016
Tác giả

Nguyễn Thị Út

Footer Page 3 of 128.


Header Page 4 of 128.

LỜI  CÁM  ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết  ơn  sâu  sắc  đến PGS.TS Lê
Thanh Hải,  người  đã  tận  tình  hướng dẫn,  giúp  đỡ và  động viên tôi trong suốt quá
trình học tập,  cũng  như  trong  quá  trình  thực hiện luận án.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết  ơn  sâu  sắc  đến Tiến  sĩ  Hoàng  Thị Thu
Hà,  là  người trực tiếp  hướng dẫn tôi các qui trình lấy bệnh phẩm, bảo quản, phân
tích, giúp tôi nuôi cấy các mảnh sinh thiết, tìm vi khuẩn  làm  kháng  sinh  đồ, phân
tích  và  đọc kết quả giúp  tôi  để có kết quả làm luận  văn  chính  xác,  đồng thời cũng  là
người chia sẻ và  giúp  đỡ tôi rất nhiều trong quá trình tìm kiếm tài liệu và viết luận
văn.
Tôi cũng  xin  bày  tỏ lòng kính trọng và biết  ơn  sâu  sắc tới:
- Ban giám  đốc,  Phòng  sau  đại học và các thầy cô Bộ môn dịch tễ Viện Vệ
sinh Dịch tễ Trung  ương  đã  tạo  điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập tại
Viện.
- Đảng ủy,  Ban  giám  đốc  cũng  như  khoa  Tiêu hóa, khoa Khám bệnh, khoa Nội
soi, khoa Giải phẫu bệnh Bệnh viện Nhi Trung ương  đã  tạo  điều kiện tốt nhất  để tôi
nghiên cứu và hoàn thành luận án.
- Khoa Vi khuẩn Viện Vệ sinh Dịch tễ trung   ương   đã   giúp   đỡ tôi trong quá
trình thu thập bệnh phẩm, phân tích và trả kết quả.
- Quỹ NAFOSTED,  đã  hỗ trợ kinh  phí  để đề tài  được tiến hành thuận lợi.


Bệnh nhân

CagA

Cytotoxin-associated protein

CBS

Colloidal bismuth subcitrat



Cao  đẳng

Ci

Ciprofloxacin

CLR

Clarithromycin

DD

Dạ dày

DDTT

Dạ dày tá tràng

LDDTT

Loét dạ dày tá tràng

LTNDDTQ

Luồng  trào  ngược dạ dày thực quản

MTZ

Metronidazole

NASPGHAN

North American Society for Pediatric
Gastroenterology, Hepatology, and Nutrition

OAC

Footer Page 5 of 128.

Omeprazole, amoxicillin, clarithromycin


Header Page 6 of 128.

OM

Omeprazole


Trung cấp

TDB

Tripotasium dicitrat bismuth

THCS

Trung học  cơ  sở



Trung  ương

VacA

Vacuolating cytotoxin A

VDD

Viêm dạ dày

VLDDTT

Viêm, loét dạ dày tá tràng

Footer Page 6 of 128.


Header Page 7 of 128.

2.2. Địa  điểm nghiên cứu ................................................................................... 49
2.3. Thời gian nghiên cứu .................................................................................. 49
2.4.  Phương  pháp  nghiên  cứu............................................................................ 49
2.4.1. Thiết kế nghiên cứu ....................................................................................49
2.4.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu nghiên cứu ......................................................49

Footer Page 7 of 128.


Header Page 8 of 128.

2.4.3. Các biến số, chỉ số nghiên cứu...................................................................51
2.4.4. Kỹ thuật thu thập số liệu ............................................................................53
2.4.5. Phương  pháp  quản lý, xử lý và phân tích số liệu .......................................63
2.4.6. Khống chế sai số ........................................................................................65
2.5. Khía cạnh  đạo  đức trong nghiên cứu ........................................................ 67
CHƯƠNG  3.  KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .........................................................68
3.1. Một số đặc  điểm dịch tễ, lâm sàng của viêm, loét dạ dày tá tràng do H. pylori
kháng kháng sinh ở trẻ em tại bệnh viện  Nhi  Trung  ương  từ tháng  10  năm  
2011 - tháng  11  năm  2013 .................................................................................. 68
3.1.1. Một số đặc  điểm dịch tễ của viêm, loét dạ dày tá tràng do H. pylori kháng
kháng sinh ở trẻ em ..............................................................................................68
3.1.2.    Đặc  điểm lâm sàng và cận lâm sàng của VLDDTT do H. pylori kháng
kháng sinh ............................................................................................................75
3.2. Tình trạng kháng kháng sinh và phân tích một số yếu tố liên  quan  đến tình
trạng kháng kháng sinh ở bệnh nhi viêm, loét dạ dày tá tràng do H. pylori ...... 78
3.2.1. Mức  độ kháng KS của các chủng H. pylori ...............................................78
3.2.2. Tình trạng kháng chung với các loại KS của H. pylori .............................78
3.2.3. Sự kháng  đa  kháng  sinh  của chủng H. pylori phân lập  được ....................79
3.2.4. Kháng kháng sinh theo các yếu tố .............................................................80

4.2.4. Sự kháng kháng sinh theo các yếu tố .......................................................124
4.2.5. Các yếu tố dịch tễ học lâm sàng liên quan tới  kháng  đơn  kháng  sinh.....124
4.2.6. Các yếu tố dịch tễ học lâm sàng liên quan tới  kháng  đa  kháng  sinh .......125
4.2.7. Mối  liên  quan  giữa  đặc  điểm  dịch  tễ  học  với  tình  trạng  kháng  
clarithromycin ....................................................................................................126
4.2.8. Mối  liên  quan  giữa  đặc  điểm  dịch  tễ  học  với  tình  trạng  kháng  
metronidazole .....................................................................................................130
4.2.9. Liên quan giữa sự kháng kháng sinh và những gen cagA và vacA của
những chủng H. pylori kháng kháng sinh ..........................................................131
4.3. Mô tả kết quả diệt H. pylori của một số phác  đồ điều trị viêm, loét dạ dày
tá tràng do H. pylori kháng kháng sinh tại Bệnh viện  Nhi  Trung  ương. .... 134
4.3.1.  Đặc  điểm chung........................................................................................134
4.3.2. Hiệu quả diệt H. pylori của  phác  đồ 4 thuốc ...........................................134
4.3.3. Phân tích các yếu tố ảnh  hưởng  đến hiệu quả diệt H. pylori ..................139
4.3.4.  Đánh  giá  sự cải thiện triệu chứng  lâm  sàng  sau  điều trị.........................140
4.3.5.Tác dụng phụ khi  điều trị ..........................................................................142
4.4. Hạn chế của  đề tài ..................................................................................... 142
KẾT LUẬN .......................................................................................................144
KIẾN NGHỊ ......................................................................................................146
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

Footer Page 9 of 128.


Header Page 10 of 128.

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tỉ lệ nhiễm H. pylori trong VDDTT ở trẻ em một số nước ............... 8
Bảng 1.2. Kháng KS tiên phát ở một số nước từ năm  2000 .............................36

Triệu chứng  đau  bụng .......................................................................75
Mức  độ nhiễm H. pylori trên nội soi của VLDDTT do H. pylori
kháng KS ...........................................................................................77
Đặc  điểm tổn  thương  trên  mô  bệnh học của VLDDTT do
H. pylori kháng kháng sinh ...............................................................77
Tỉ lệ kháng từng loại KS của H. pylori ...........................................78
Tỉ lệ kháng  đa  kháng  sinh  của H. pylori .........................................79
Tỉ lệ kháng KS phân bố theo giới ...................................................80
Tỉ lệ kháng KS phân bố theo nhóm tuổi .........................................80
Liên quan giữa tuổi, giới  và  nơi cư  trú  với tình trạng kháng một loại KS. .81
Liên quan giữa triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng với tình
trạng kháng 1 KS . ............................................................................82
Liên quan giữa tiền sử gia  đình, tiền sử dùng KS với tình trạng
kháng 1 KS ........................................................................................83
Liên quan giữa  trình  độ học vấn bố mẹ, hoàn cảnh  gia  đình  với
tình trạng kháng 1 KS .......................................................................83
Liên quan giữa tuổi, giới  và  nơi  cư  trú  với tình trạng  kháng  đa
kháng sinh .........................................................................................84
Liên quan giữa triệu chứng lâm sàng, mức  độ nhiễm với tình
trạng  kháng  đa  KS.............................................................................85
Liên quan giữa tiền sử gia  đình  có  người bị bệnh DDTT và dùng
KS với tình trạng  kháng  đa  KS .........................................................86


Header Page 11 of 128.

Bảng 3.21. Liên quan giữa  trình  độ học vấn bố mẹ, số người  trong  gia  đình  
với tình trạng  kháng  đa  KS ...............................................................86
Bảng 3.22. Một số yếu tố liên quan tới kháng clarithromycin ............................87
Bảng 3.23. Một số yếu tố liên quan tới kháng metronidazole ............................88

Hình 2.1. Sơ  đồ nghiên cứu ...............................................................................66
Hình 3.1. Phân tích kiểu gien của các chủng H. pylori phân lập từ bệnh nhi
và  thành  viên  gia  đình .......................................................................74
Hình 3.2. Kết quả xác  định các gen vacA s1, vacA s2, vacA m1, vacA m2,
cagA bằng PCR  đa  mồi .....................................................................93

Footer Page 12 of 128.


Header Page 13 of 128.

DANH MỤC BIỂU  ĐỒ
Biểu  đồ 3.1

Phân bố các  trường hợp nhiễm H. pylori kháng kháng sinh trong
nhóm trẻ viêm, loét DDTT tại Bệnh viện  Nhi  TƯ   .....................68

Biểu  đồ 3.2

Tỉ lệ kháng kháng sinh chung theo loại KS ................................69

Biểu  đồ 3.3

Phân bố VLDDTT do H. pylori kháng KS theo nhóm tuổi ........69

Biểu  đồ 3.4

Phân bố các  trường hợp VLDDTT do H. pylori kháng KS theo giới ..70

Biểu  đồ 3.5



Header Page 14 of 128.

1

ĐẶT VẤN  ĐỀ
Viêm, loét dạ dày tá tràng do Helicobacter pylori (H. pylori) là một
bệnh lý khá phổ biến trong cộng   đồng   dân   cư.   H. pylori đã   được xem là
nguyên nhân chính gây viêm, loét dạ dày tá tràng ở trẻ em. Trong viêm dạ dày
mạn tính 77,4-77,9%, loét hành tá tràng >95% và loét dạ dày >75% tìm thấy
căn   nguyên   là   H. pylori [16], [20], [23]. Yếu tố độc lực vi khuẩn rất quan
trọng, gen cagA (cytotoxin-associated gene) và gen vacA (vacuolating toxin
gene)  được coi là những gen có liên quan tới yếu tố độc lực chủ yếu gây bệnh
và  đặc  trưng  của vi khuẩn H. pylori [49]. Do tỷ lệ kháng thuốc  tăng  cao  trên  
toàn thế giới  đặt ra nhiều vấn  đề liên quan, một số nghiên cứu  đã  tìm  thấy mối
liên quan giữa tính kháng thuốc và các nhân tố di truyền của vi khuẩn. Kháng
metronidazole ở nhóm cagA (-) cao   hơn   có   ý   nghĩa   thống kê so với nhóm
cagA (+) (nghiên cứu  trên  người lớn Ireland) [199]. Kháng clarithromycin có
biểu hiện gen vacA s2/m2 (-) và cagA (-) hơn  những chủng nhạy cảm (Agudo,
2010) [27].
Phác  đồ điều trị viêm, loét dạ dày tá tràng do H. pylori hiện nay còn
nhiều  khó  khăn  phức tạp, hiệu quả điều trị của các phác  đồ 3 thuốc gồm sự
kết hợp hai thuốc kháng sinh và một thuốc ức chế bơm   proton có hiệu quả
thấp trong những nghiên cứu gần  đây (phác  đồ 3 thuốc với clarithromyxin và
metronidazole là 62,1% và 54,7%),  phác  đồ tuần tiến  cũng  có  hiệu quả thấp
51,6% [13], [162]. Hiệu quả điều trị của  các  phác  đồ phụ thuộc vào tình trạng
kháng kháng sinh, tuy nhiên tỉ lệ kháng thuốc của H. pylori hiện nay rất cao
được chỉ ra trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Việt Hà, clarithromycin là
50,9%, metronidazole là 65,3% và amoxicillin 0,5% [10], [162]. Với tỉ lệ

tháng  10  năm  2011  đến  tháng  11  năm  2013.
2. Xác  định mức  độ kháng và một số yếu tố liên  quan  đến tình trạng kháng
kháng sinh ở bệnh nhi viêm, loét dạ dày tá tràng do H. pylori.
3. Mô tả kết quả diệt H. pylori của một số phác  đồ điều trị viêm, loét dạ dày
tá tràng do vi khuẩn kháng kháng sinh ở trẻ em.

Footer Page 15 of 128.


Header Page 16 of 128.

3

CHƯƠNG  1. TỔNG QUAN
1.1. Đặc  điểm dịch tễ, lâm sàng viêm, loét dạ dày do H. pylori và H. pylori
kháng kháng sinh
1.1.1. Định  nghĩa:
Viêm dạ dày là thuật ngữ dùng  để chỉ tất cả những tổn thương  viêm  ở
niêm mạc dạ dày, thể hiện sự đáp  ứng của niêm mạc dạ dày với các yếu tố tấn
công [12], [141].
Loét dạ dày-tá tràng (peptic ulcer) là hệ quả cuối cùng của quá trình
viêm do mất cân bằng giữa các yếu tố tấn công và các yếu tố bảo vệ niêm mạc
dạ dày và tá tràng. Bệnh sinh viêm, loét dạ dày tá tràng phức tạp, do nhiều yếu
tố tham gia cùng dẫn   đến   tăng   tiết dịch vị vượt quá khả năng   chống   đỡ của
niêm mạc dạ dày-tá tràng. Các tổn  thương  dạ dày-tá tràng có thể thấy  được qua
nội soi. Viêm dạ dày mạn  thường thể hiện  dưới dạng  tăng  sinh  tổ chức hạt gây
viêm dạng hạt (granular gastritis) vùng hang và thân vị. Khi tổn  thương  ăn  sâu  
qua lớp  cơ  niêm  dạ dày hoặc tá tràng sẽ dẫn  đến loét (peptic ulcers) [81].
1.1.2. Lịch sử nghiên cứu
Năm  1981,  Marshall  quan  sát  thấy một bệnh nhân viêm hang vị dạ dày

H. pylori là vi khuẩn gram âm có hình cong vặn, là nguyên nhân chính
gây viêm dạ dày mạn tính hoạt  động, loét dạ dày  và  nguy  cơ  gây  ung  thư  dạ
dày.
Nguồn truyền nhiễm của H. pylori chủ yếu  là  người. Kết quả của các
nghiên cứu cho thấy tỉ lệ nhiễm H. pylori cao ở những   gia   đình   có   người
mang vi khuẩn hoặc bị bệnh dạ dày tá tràng do nhiễm H. pylori. Tỉ lệ huyết
thanh   dương   tính   với H. pylori cao ở những   người ngủ chung   giường, sinh
hoạt cùng phòng, sống   trong   điều kiện   đông   đúc   như   trại mồ côi,   gia   đình  
đông  người chật chội [2], [135].
Một số lý do gây ra tính kháng ở vi khuẩn H. pylori:  (1)  đặc  điểm vốn
sẵn  có  liên  quan  đến  các  đột biến nằm trên các gen trên nhiễm sắc thể, (2) thu
nhận gen bên ngoài nằm trên nhân tố di truyền di động,  (3)  thường xuyên sử
dụng kháng sinh (áp lực chọn lọc), vì thế vi khuẩn sống  sót  trong  môi  trường
khắc nghiệt  và  sau  đó  có  thể làm lây truyền các gen kháng nhờ vào nhân tố di
truyền  di  động [111], [101].

Footer Page 17 of 128.


Header Page 18 of 128.

5

1.1.3.2. Phương  thức lây truyền
Đường miệng – miệng: Vi khuẩn từ dạ dày theo chất nôn hay chất trào
ngược lên khoang miệng. Miệng trở thành ổ chứa vi khuẩn,  nước bọt có thể là
nguồn truyền vi khuẩn H. pylori. Nghiên cứu tại  Anh  năm  2002  tìm  thấy 68%
trẻ nhiễm H. pylori có H. pylori ở cao răng [1], [2], [30], [135].
Đường phân - miệng: Một số nghiên cứu   dùng   phương   pháp   PCR   để
phát hiện H. pylori trong phân [132]. Nghiên cứu của Laporte 2004, trong vụ

đình  và  ủng hộ mạnh mẽ cho giả thuyết lây truyền của H. pylori từ người sang
người hay từ những nguồn hay gặp [124].
1.1.3.3. Khối cảm nhiễm
H. pylori có thể hơi  giống vi khuẩn  chí  đường ruột  thông  thường bởi vì
vi khuẩn này có thể tồn tại cùng vật chủ trong hàng thập kỉ mà không có biểu
hiện gì. Khi nhiễm H. pylori có thể gây ra tình trạng viêm dạ dày cấp tính, nếu
không  được điều trị trở thành mạn tính, nó có thể tồn tại hàng thập kỉ và có
khi cả đời sau khi bị nhiễm từ thời niên thiếu [53].  Người bệnh có thể phát
triển thành viêm dạ dày liên quan tới H. pylori trong  trường hợp  acid  được bài
tiết ở vùng thân vị của dạ dày và dễ phát triển thành loét dạ dày  và  cũng  có  
thể tiến triển bệnh nặng  hơn  như  ung  thư  dạ dày [125], [126].  Đặc  điểm quan
trọng trong sự phát triển  thành  ung  thư  được cho là mất những tế bào bài tiết
acid do sự thay  đổi cấu trúc mô tế bào do quá trình viêm mạn tính của thân vị
dạ dày.   Ngược lại những cá thể phát triển viêm ở vùng hang vị và hành tá
tràng có thể phát triển loét hành tá tràng, do quá trình viêm này không làm tổn
thương  vùng  bài  tiết acid của dạ dày  dường  như  có  vai  trò  bảo vệ chống lại sự
phát triển  ung  thư  [203]. Bệnh  nhân  được  phơi  nhiễm với kháng sinh là yếu tố
thúc  đẩy sự kháng thuốc của các chủng H. pylori ra  tăng.  Bệnh nhân có thể
không có tiền sử phơi  nhiễm  kháng  sinh  nhưng  có  thể lây những chủng kháng
thuốc từ mẹ sang [108].
1.1.3.4.  Đặc  điểm dịch tễ viêm, loét dạ dày tá tràng do H. pylori và H. pylori
kháng kháng sinh
- Mặc dù tỉ lệ nhiễm H. pylori giảm dần ở những   nước   đã   phát   triển,
nhưng  vẫn còn rất cao ở những  nước  đang  phát  triển  nơi  mà  nhiễm H. pylori
bị rất sớm từ giai  đoạn trẻ nhỏ. Rất nhiều nghiên cứu gần  đây  đã  đề cập  đến

Footer Page 19 of 128.


Header Page 20 of 128.


Footer Page 20 of 128.


Header Page 21 of 128.

8

do H. pylori chiểm tỉ lệ 28,8%, 98,5%, 83% và 44,2% [110]. Nghiên cứu của
Ugras trên 357 trẻ em Thổ Nhĩ  Kỳ viêm, loét dạ dày thấy tỉ lệ loét dạ dày có
nhiễm H. pylori 85,2% ( 23/27) và 76,9% loét tá tràng có H. pylori (+) [204].
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Việt Hà trên 238 trẻ viêm, loét dạ dày tá
tràng do H. pylori thấy tỉ lệ loét dạ dày tá tràng là 12,6% [8].
Bảng 1.1 - Tỉ lệ nhiễm H. pylori trong VDDTT ở trẻ em một số nước
Số bệnh nhân

Tỉ lệ nhiễm

nghiên cứu

(%)

Nguyễn Hồng Thúy, Việt Nam - 1997 [23]

34

79,4

Nguyễn  Văn  Ngoan,  Việt Nam – 2004 [20]


- Hiện  tượng tái nhiễm  sau  khi  điều trị tiệt trừ H. pylori thấp ở các  nước
phát triển  và  cao  hơn  nhiều ở các  nước nghèo. Sự hồi phục của vi khuẩn hay
gặp  hơn  là  sự tái nhiễm, cần phân biệt bằng  xác  định  genotype    trước và sau
điều trị. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Việt Hà cho thấy tỷ lệ này  lên  đến 25%
ở Việt Nam tức  có  đến  ¼  người  điều trị tiệt trừ thành công mắc lại  trong  năm  
đầu,  nguy  cơ  tái  nhiễm 55,4% ở trẻ 3 - 4 tuổi và 13% ở trẻ 9 - 10 tuổi, yếu tố
nguy  cơ   của sự tái nhiễm là tuổi và tình trạng kinh tế xã hội [162]. Tại các
nước phát triển tỷ lệ này chỉ khoảng  1%/người/năm, tỉ lệ chiếm 2,3% ở Tây
Ban Nha và  Đức [75], [37]. Sự tái nhiễm  tăng  cao  trong  cộng  đồng làm gia
tăng  tình  trạng kháng kháng sinh là một vấn  đề nghiêm trọng cho các nhà lâm
sàng phải  đối mặt  khi  điều trị [122], [27].

Footer Page 21 of 128.


Header Page 22 of 128.

9

- Sự thoái triển của nhiễm H. pylori hiếm xảy ra, nghiên cứu Duque
trong  5   năm   tại Mexico thấy tỉ lệ thoái triển   4,7%/năm,   cao   ở những trẻ có
thiếu máu và thấp ở những trẻ nhà  có  ≥  2  anh  em [67].
-Với tần suất mắc, tái nhiễm cao việc  điều trị VLDDTT do H. pyori trở
nên   khó   khăn   hơn   và tình trạng kháng kháng sinh của H. pylori là nguyên
nhân chính gây thất bại  điều trị. Tỉ lệ kháng  kháng  sinh  ngày  càng  tăng  trên  
toàn thế giới và rất khác nhau theo từng vùng miền, tỉ lệ kháng kháng sinh cao
ở các   nước   đang   phát   triển   hơn   những   nước   đã   phát   triển (Megraud 2004)
[148]. Kháng  clarithromycin  >  20%  được tìm thấy ở Mĩ,  các  nước phát triển
như  châu  Âu  và  châu  Á. Tỉ lệ kháng  metronidazole  ≥  80%  được tìm thấy ở
châu  Phi,  Nam  Mĩ  và  châu  Á.  Kháng  quinolone  tiên  phát  trên  10%  đã  được

thụ macrolide ở bệnh nhân ngoại trú từ 0,34 DIDs   năm   1999   tới 1,0 DIDs
năm  2004  và  1,8 DIDs  năm  2006.  Tương  tự như  nghiên  cứu ở Hàn Quốc tỉ lệ
kháng  clarithromycin  tăng  4,9  lần  trong  vòng  10  năm,  Nhật Bản  tăng  2,4  lần
trong  vòng  2  năm  và  Italia  2,1  lần  trong  vòng  15  năm [62], [70], [119].
Trong khoảng thời gian từ 1990-1995 tỉ lệ kháng tetracycline 0%, tuy
nhiên từ 1996-1999 tỉ lệ tăng   ≥3%   điều này có thể liên   quan   đến sử dụng
tetracycline cao  năm  1999  (4,2 DIDs) [39], [42]. Kháng ciprofloxacin có xu
hướng  gia  tăng  gần  đây,  tỉ lệ kháng ciprofloxacin chung cả trẻ em và  người
lớn   tăng   từ 0% (1990 - 1995) lên 7,7 lần   so   năm   2007-2009, sự gia   tăng  
kháng này có liên quan tới  tăng  sử dụng quilonone ở bệnh nhân ngoại trú từ
0,034  DIDs  (1999)  lên  2,03  DIDs  năm  2007 [47].
Nghiên cứu Kalach theo dõi tỉ lệ kháng thuốc  qua  11  năm  ở trẻ em Pháp
thấy tỉ lệ kháng  clarithromycin  22,8%  không  thay  đổi theo thời gian, trong khi
đó   metronidazole   giảm theo thời gian từ 43,3% (1994-1998) xuống 32%
(1999 -2005) [105].
Tại Việt nam, nghiên cứu của Nguyễn Thị Việt Hà (2006) trên 222
chủng H. pylori tại viện  Nhi  Trung  ương  tìm  thấy tỉ lệ kháng clarithromycin,
metronidazole và amoxicillin lần   lượt là 50,9%, 65,3% và 0,5%. Kháng
clarithromycin giảm dần theo tuổi 62,7% ở nhóm 3-6 tuổi, 54% ở nhóm 7-10

Footer Page 23 of 128.


Header Page 24 of 128.

11

tuổi và 31,7% ở nhóm 11-15%  (p=  0,0013)  và  cao  hơn   ở nhóm trẻ sống tại
thành thị (71,1%) so với khu vực  nông  thôn  (26,7%).  Ngược lại tỉ lệ kháng
metronidazole  tăng  dần theo tuổi từ 53,3%  đến  73,6%  (p=0,0023)  và  cao  hơn  

12

giúp   đỡ có khả năng   sinh   ra   các   Interleukin   trong   đó   có   IL   1,6,8. Các
Interleukin, các yếu tố gây bệnh của H. pylori còn có tác dụng hoạt hóa hệ
thống bổ thể. Hệ thống này cùng với Leukotriene có tác dụng góp phần thu
hút bạch cầu  đặc biệt là các lympho B có chức  năng  sản xuất globulin miễn
dịch   đặc hiệu IgG, IgA.   Quá   trình   đáp   ứng miễn dịch dịch thể sinh ra các
kháng thể chống H. pylori cũng   gây   ra   phản ứng chéo với các thành phần
kháng  nguyên  tương  tự trên các tế bào biểu mô dạ dày [53].
Viêm dạ dày do nhiễm H. pylori diễn biến  qua  2  giai  đoạn.
Giai  đoạn cấp tính: Quá trình nhiễm H. pylori có thể chia làm hai giai
đoạn.   Giai   đoạn cấp tính, vi khuẩn xâm nhập, nhân lên và gây hiện   tượng
viêm niêm mạc, giảm tiết acid và một số triệu chứng dạ dày tá tràng xuất
hiện. Sau vài tuần,  giai  đoạn viêm mạn tính bắt  đầu với hiện  tượng giảm các
đáp  ứng viêm, pH dạ dày trở về bình  thường  và  người nhiễm trở nên không có
triệu chứng [188]. Sự xâm nhập của vi khuẩn H. pylori ở niêm mạc dạ dày
dẫn  đến sự xâm nhập các bạch cầu trung tính và mono ở cả hang vị và thân vị,
dẫn  đến quá trình viêm mạn tính và loét.
Giai  đoạn mạn tính: trong  giai  đoạn viêm cấp, nếu  điều trị H. pylori sẽ
được tiệt trừ, tình trạng viêm có thể chấm dứt  nhanh  chóng.  Nhưng  phần lớn
các  trường hợp chuyển sang viêm mạn tính do H. pylori tồn tại lâu dài ở niêm
mạc dạ dày.  Giai  đoạn này các triệu chứng lâm sàng có thể giảm  đi  hoặc mất
nhưng  về mô bệnh học quá trình viêm mạn tính biểu hiện rõ với những biến
đổi mô, có hiện  tượng bong tróc niêm mạc và xâm nhập nhiều tế bào viêm
[182], [185].
Nhiễm H. pylori dẫn  đến quá trình viêm niêm mạc dạ dày, quá trình này
nếu  không  được  điều trị sẽ diễn biến ngày càng nặng.  Trên  cơ  sở niêm mạc
viêm, hàng rào bảo vệ niêm mạc bị phá hủy, kết hợp với sự tấn công của acid
HCl và pepsin dẫn  đến trợt rồi loét. Các tổn  thương  do  nhiễm H. pylori làm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status