Header Page 1 of 128.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
-----------*-------------
NGUYỄN THỊ ÚT
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ CỦA
MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM, LOÉT DẠ DÀY
TÁ TRÀNG DO HELICOBACTER PYLORI KHÁNG
KHÁNG SINH Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI
TRUNG ƯƠNG
LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
HÀ NỘI – 2016
Footer Page 1 of 128.
Header Page 2 of 128.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Út
Footer Page 3 of 128.
Header Page 4 of 128.
LỜI CÁM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê
Thanh Hải, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá
trình học tập, cũng như trong quá trình thực hiện luận án.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Hoàng Thị Thu
Hà, là người trực tiếp hướng dẫn tôi các qui trình lấy bệnh phẩm, bảo quản, phân
tích, giúp tôi nuôi cấy các mảnh sinh thiết, tìm vi khuẩn làm kháng sinh đồ, phân
tích và đọc kết quả giúp tôi để có kết quả làm luận văn chính xác, đồng thời cũng là
người chia sẻ và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình tìm kiếm tài liệu và viết luận
văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:
- Ban giám đốc, Phòng sau đại học và các thầy cô Bộ môn dịch tễ Viện Vệ
sinh Dịch tễ Trung ương đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập tại
Viện.
- Đảng ủy, Ban giám đốc cũng như khoa Tiêu hóa, khoa Khám bệnh, khoa Nội
soi, khoa Giải phẫu bệnh Bệnh viện Nhi Trung ương đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi
nghiên cứu và hoàn thành luận án.
- Khoa Vi khuẩn Viện Vệ sinh Dịch tễ trung ương đã giúp đỡ tôi trong quá
trình thu thập bệnh phẩm, phân tích và trả kết quả.
- Quỹ NAFOSTED, đã hỗ trợ kinh phí để đề tài được tiến hành thuận lợi.
Bệnh nhân
CagA
Cytotoxin-associated protein
CBS
Colloidal bismuth subcitrat
CĐ
Cao đẳng
Ci
Ciprofloxacin
CLR
Clarithromycin
DD
Dạ dày
DDTT
Dạ dày tá tràng
LDDTT
Loét dạ dày tá tràng
LTNDDTQ
Luồng trào ngược dạ dày thực quản
MTZ
Metronidazole
NASPGHAN
North American Society for Pediatric
Gastroenterology, Hepatology, and Nutrition
OAC
Footer Page 5 of 128.
Omeprazole, amoxicillin, clarithromycin
Header Page 6 of 128.
OM
Omeprazole
Trung cấp
TDB
Tripotasium dicitrat bismuth
THCS
Trung học cơ sở
TƯ
Trung ương
VacA
Vacuolating cytotoxin A
VDD
Viêm dạ dày
VLDDTT
Viêm, loét dạ dày tá tràng
Footer Page 6 of 128.
Header Page 7 of 128.
2.2. Địa điểm nghiên cứu ................................................................................... 49
2.3. Thời gian nghiên cứu .................................................................................. 49
2.4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................ 49
2.4.1. Thiết kế nghiên cứu ....................................................................................49
2.4.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu nghiên cứu ......................................................49
Footer Page 7 of 128.
Header Page 8 of 128.
2.4.3. Các biến số, chỉ số nghiên cứu...................................................................51
2.4.4. Kỹ thuật thu thập số liệu ............................................................................53
2.4.5. Phương pháp quản lý, xử lý và phân tích số liệu .......................................63
2.4.6. Khống chế sai số ........................................................................................65
2.5. Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu ........................................................ 67
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .........................................................68
3.1. Một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng của viêm, loét dạ dày tá tràng do H. pylori
kháng kháng sinh ở trẻ em tại bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 10 năm
2011 - tháng 11 năm 2013 .................................................................................. 68
3.1.1. Một số đặc điểm dịch tễ của viêm, loét dạ dày tá tràng do H. pylori kháng
kháng sinh ở trẻ em ..............................................................................................68
3.1.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của VLDDTT do H. pylori kháng
kháng sinh ............................................................................................................75
3.2. Tình trạng kháng kháng sinh và phân tích một số yếu tố liên quan đến tình
trạng kháng kháng sinh ở bệnh nhi viêm, loét dạ dày tá tràng do H. pylori ...... 78
3.2.1. Mức độ kháng KS của các chủng H. pylori ...............................................78
3.2.2. Tình trạng kháng chung với các loại KS của H. pylori .............................78
3.2.3. Sự kháng đa kháng sinh của chủng H. pylori phân lập được ....................79
3.2.4. Kháng kháng sinh theo các yếu tố .............................................................80
4.2.4. Sự kháng kháng sinh theo các yếu tố .......................................................124
4.2.5. Các yếu tố dịch tễ học lâm sàng liên quan tới kháng đơn kháng sinh.....124
4.2.6. Các yếu tố dịch tễ học lâm sàng liên quan tới kháng đa kháng sinh .......125
4.2.7. Mối liên quan giữa đặc điểm dịch tễ học với tình trạng kháng
clarithromycin ....................................................................................................126
4.2.8. Mối liên quan giữa đặc điểm dịch tễ học với tình trạng kháng
metronidazole .....................................................................................................130
4.2.9. Liên quan giữa sự kháng kháng sinh và những gen cagA và vacA của
những chủng H. pylori kháng kháng sinh ..........................................................131
4.3. Mô tả kết quả diệt H. pylori của một số phác đồ điều trị viêm, loét dạ dày
tá tràng do H. pylori kháng kháng sinh tại Bệnh viện Nhi Trung ương. .... 134
4.3.1. Đặc điểm chung........................................................................................134
4.3.2. Hiệu quả diệt H. pylori của phác đồ 4 thuốc ...........................................134
4.3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả diệt H. pylori ..................139
4.3.4. Đánh giá sự cải thiện triệu chứng lâm sàng sau điều trị.........................140
4.3.5.Tác dụng phụ khi điều trị ..........................................................................142
4.4. Hạn chế của đề tài ..................................................................................... 142
KẾT LUẬN .......................................................................................................144
KIẾN NGHỊ ......................................................................................................146
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Footer Page 9 of 128.
Header Page 10 of 128.
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tỉ lệ nhiễm H. pylori trong VDDTT ở trẻ em một số nước ............... 8
Bảng 1.2. Kháng KS tiên phát ở một số nước từ năm 2000 .............................36
Triệu chứng đau bụng .......................................................................75
Mức độ nhiễm H. pylori trên nội soi của VLDDTT do H. pylori
kháng KS ...........................................................................................77
Đặc điểm tổn thương trên mô bệnh học của VLDDTT do
H. pylori kháng kháng sinh ...............................................................77
Tỉ lệ kháng từng loại KS của H. pylori ...........................................78
Tỉ lệ kháng đa kháng sinh của H. pylori .........................................79
Tỉ lệ kháng KS phân bố theo giới ...................................................80
Tỉ lệ kháng KS phân bố theo nhóm tuổi .........................................80
Liên quan giữa tuổi, giới và nơi cư trú với tình trạng kháng một loại KS. .81
Liên quan giữa triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng với tình
trạng kháng 1 KS . ............................................................................82
Liên quan giữa tiền sử gia đình, tiền sử dùng KS với tình trạng
kháng 1 KS ........................................................................................83
Liên quan giữa trình độ học vấn bố mẹ, hoàn cảnh gia đình với
tình trạng kháng 1 KS .......................................................................83
Liên quan giữa tuổi, giới và nơi cư trú với tình trạng kháng đa
kháng sinh .........................................................................................84
Liên quan giữa triệu chứng lâm sàng, mức độ nhiễm với tình
trạng kháng đa KS.............................................................................85
Liên quan giữa tiền sử gia đình có người bị bệnh DDTT và dùng
KS với tình trạng kháng đa KS .........................................................86
Header Page 11 of 128.
Bảng 3.21. Liên quan giữa trình độ học vấn bố mẹ, số người trong gia đình
với tình trạng kháng đa KS ...............................................................86
Bảng 3.22. Một số yếu tố liên quan tới kháng clarithromycin ............................87
Bảng 3.23. Một số yếu tố liên quan tới kháng metronidazole ............................88
Hình 2.1. Sơ đồ nghiên cứu ...............................................................................66
Hình 3.1. Phân tích kiểu gien của các chủng H. pylori phân lập từ bệnh nhi
và thành viên gia đình .......................................................................74
Hình 3.2. Kết quả xác định các gen vacA s1, vacA s2, vacA m1, vacA m2,
cagA bằng PCR đa mồi .....................................................................93
Footer Page 12 of 128.
Header Page 13 of 128.
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1
Phân bố các trường hợp nhiễm H. pylori kháng kháng sinh trong
nhóm trẻ viêm, loét DDTT tại Bệnh viện Nhi TƯ .....................68
Biểu đồ 3.2
Tỉ lệ kháng kháng sinh chung theo loại KS ................................69
Biểu đồ 3.3
Phân bố VLDDTT do H. pylori kháng KS theo nhóm tuổi ........69
Biểu đồ 3.4
Phân bố các trường hợp VLDDTT do H. pylori kháng KS theo giới ..70
Biểu đồ 3.5
Header Page 14 of 128.
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm, loét dạ dày tá tràng do Helicobacter pylori (H. pylori) là một
bệnh lý khá phổ biến trong cộng đồng dân cư. H. pylori đã được xem là
nguyên nhân chính gây viêm, loét dạ dày tá tràng ở trẻ em. Trong viêm dạ dày
mạn tính 77,4-77,9%, loét hành tá tràng >95% và loét dạ dày >75% tìm thấy
căn nguyên là H. pylori [16], [20], [23]. Yếu tố độc lực vi khuẩn rất quan
trọng, gen cagA (cytotoxin-associated gene) và gen vacA (vacuolating toxin
gene) được coi là những gen có liên quan tới yếu tố độc lực chủ yếu gây bệnh
và đặc trưng của vi khuẩn H. pylori [49]. Do tỷ lệ kháng thuốc tăng cao trên
toàn thế giới đặt ra nhiều vấn đề liên quan, một số nghiên cứu đã tìm thấy mối
liên quan giữa tính kháng thuốc và các nhân tố di truyền của vi khuẩn. Kháng
metronidazole ở nhóm cagA (-) cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm
cagA (+) (nghiên cứu trên người lớn Ireland) [199]. Kháng clarithromycin có
biểu hiện gen vacA s2/m2 (-) và cagA (-) hơn những chủng nhạy cảm (Agudo,
2010) [27].
Phác đồ điều trị viêm, loét dạ dày tá tràng do H. pylori hiện nay còn
nhiều khó khăn phức tạp, hiệu quả điều trị của các phác đồ 3 thuốc gồm sự
kết hợp hai thuốc kháng sinh và một thuốc ức chế bơm proton có hiệu quả
thấp trong những nghiên cứu gần đây (phác đồ 3 thuốc với clarithromyxin và
metronidazole là 62,1% và 54,7%), phác đồ tuần tiến cũng có hiệu quả thấp
51,6% [13], [162]. Hiệu quả điều trị của các phác đồ phụ thuộc vào tình trạng
kháng kháng sinh, tuy nhiên tỉ lệ kháng thuốc của H. pylori hiện nay rất cao
được chỉ ra trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Việt Hà, clarithromycin là
50,9%, metronidazole là 65,3% và amoxicillin 0,5% [10], [162]. Với tỉ lệ
tháng 10 năm 2011 đến tháng 11 năm 2013.
2. Xác định mức độ kháng và một số yếu tố liên quan đến tình trạng kháng
kháng sinh ở bệnh nhi viêm, loét dạ dày tá tràng do H. pylori.
3. Mô tả kết quả diệt H. pylori của một số phác đồ điều trị viêm, loét dạ dày
tá tràng do vi khuẩn kháng kháng sinh ở trẻ em.
Footer Page 15 of 128.
Header Page 16 of 128.
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng viêm, loét dạ dày do H. pylori và H. pylori
kháng kháng sinh
1.1.1. Định nghĩa:
Viêm dạ dày là thuật ngữ dùng để chỉ tất cả những tổn thương viêm ở
niêm mạc dạ dày, thể hiện sự đáp ứng của niêm mạc dạ dày với các yếu tố tấn
công [12], [141].
Loét dạ dày-tá tràng (peptic ulcer) là hệ quả cuối cùng của quá trình
viêm do mất cân bằng giữa các yếu tố tấn công và các yếu tố bảo vệ niêm mạc
dạ dày và tá tràng. Bệnh sinh viêm, loét dạ dày tá tràng phức tạp, do nhiều yếu
tố tham gia cùng dẫn đến tăng tiết dịch vị vượt quá khả năng chống đỡ của
niêm mạc dạ dày-tá tràng. Các tổn thương dạ dày-tá tràng có thể thấy được qua
nội soi. Viêm dạ dày mạn thường thể hiện dưới dạng tăng sinh tổ chức hạt gây
viêm dạng hạt (granular gastritis) vùng hang và thân vị. Khi tổn thương ăn sâu
qua lớp cơ niêm dạ dày hoặc tá tràng sẽ dẫn đến loét (peptic ulcers) [81].
1.1.2. Lịch sử nghiên cứu
Năm 1981, Marshall quan sát thấy một bệnh nhân viêm hang vị dạ dày
H. pylori là vi khuẩn gram âm có hình cong vặn, là nguyên nhân chính
gây viêm dạ dày mạn tính hoạt động, loét dạ dày và nguy cơ gây ung thư dạ
dày.
Nguồn truyền nhiễm của H. pylori chủ yếu là người. Kết quả của các
nghiên cứu cho thấy tỉ lệ nhiễm H. pylori cao ở những gia đình có người
mang vi khuẩn hoặc bị bệnh dạ dày tá tràng do nhiễm H. pylori. Tỉ lệ huyết
thanh dương tính với H. pylori cao ở những người ngủ chung giường, sinh
hoạt cùng phòng, sống trong điều kiện đông đúc như trại mồ côi, gia đình
đông người chật chội [2], [135].
Một số lý do gây ra tính kháng ở vi khuẩn H. pylori: (1) đặc điểm vốn
sẵn có liên quan đến các đột biến nằm trên các gen trên nhiễm sắc thể, (2) thu
nhận gen bên ngoài nằm trên nhân tố di truyền di động, (3) thường xuyên sử
dụng kháng sinh (áp lực chọn lọc), vì thế vi khuẩn sống sót trong môi trường
khắc nghiệt và sau đó có thể làm lây truyền các gen kháng nhờ vào nhân tố di
truyền di động [111], [101].
Footer Page 17 of 128.
Header Page 18 of 128.
5
1.1.3.2. Phương thức lây truyền
Đường miệng – miệng: Vi khuẩn từ dạ dày theo chất nôn hay chất trào
ngược lên khoang miệng. Miệng trở thành ổ chứa vi khuẩn, nước bọt có thể là
nguồn truyền vi khuẩn H. pylori. Nghiên cứu tại Anh năm 2002 tìm thấy 68%
trẻ nhiễm H. pylori có H. pylori ở cao răng [1], [2], [30], [135].
Đường phân - miệng: Một số nghiên cứu dùng phương pháp PCR để
phát hiện H. pylori trong phân [132]. Nghiên cứu của Laporte 2004, trong vụ
đình và ủng hộ mạnh mẽ cho giả thuyết lây truyền của H. pylori từ người sang
người hay từ những nguồn hay gặp [124].
1.1.3.3. Khối cảm nhiễm
H. pylori có thể hơi giống vi khuẩn chí đường ruột thông thường bởi vì
vi khuẩn này có thể tồn tại cùng vật chủ trong hàng thập kỉ mà không có biểu
hiện gì. Khi nhiễm H. pylori có thể gây ra tình trạng viêm dạ dày cấp tính, nếu
không được điều trị trở thành mạn tính, nó có thể tồn tại hàng thập kỉ và có
khi cả đời sau khi bị nhiễm từ thời niên thiếu [53]. Người bệnh có thể phát
triển thành viêm dạ dày liên quan tới H. pylori trong trường hợp acid được bài
tiết ở vùng thân vị của dạ dày và dễ phát triển thành loét dạ dày và cũng có
thể tiến triển bệnh nặng hơn như ung thư dạ dày [125], [126]. Đặc điểm quan
trọng trong sự phát triển thành ung thư được cho là mất những tế bào bài tiết
acid do sự thay đổi cấu trúc mô tế bào do quá trình viêm mạn tính của thân vị
dạ dày. Ngược lại những cá thể phát triển viêm ở vùng hang vị và hành tá
tràng có thể phát triển loét hành tá tràng, do quá trình viêm này không làm tổn
thương vùng bài tiết acid của dạ dày dường như có vai trò bảo vệ chống lại sự
phát triển ung thư [203]. Bệnh nhân được phơi nhiễm với kháng sinh là yếu tố
thúc đẩy sự kháng thuốc của các chủng H. pylori ra tăng. Bệnh nhân có thể
không có tiền sử phơi nhiễm kháng sinh nhưng có thể lây những chủng kháng
thuốc từ mẹ sang [108].
1.1.3.4. Đặc điểm dịch tễ viêm, loét dạ dày tá tràng do H. pylori và H. pylori
kháng kháng sinh
- Mặc dù tỉ lệ nhiễm H. pylori giảm dần ở những nước đã phát triển,
nhưng vẫn còn rất cao ở những nước đang phát triển nơi mà nhiễm H. pylori
bị rất sớm từ giai đoạn trẻ nhỏ. Rất nhiều nghiên cứu gần đây đã đề cập đến
Footer Page 19 of 128.
Header Page 20 of 128.
Footer Page 20 of 128.
Header Page 21 of 128.
8
do H. pylori chiểm tỉ lệ 28,8%, 98,5%, 83% và 44,2% [110]. Nghiên cứu của
Ugras trên 357 trẻ em Thổ Nhĩ Kỳ viêm, loét dạ dày thấy tỉ lệ loét dạ dày có
nhiễm H. pylori 85,2% ( 23/27) và 76,9% loét tá tràng có H. pylori (+) [204].
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Việt Hà trên 238 trẻ viêm, loét dạ dày tá
tràng do H. pylori thấy tỉ lệ loét dạ dày tá tràng là 12,6% [8].
Bảng 1.1 - Tỉ lệ nhiễm H. pylori trong VDDTT ở trẻ em một số nước
Số bệnh nhân
Tỉ lệ nhiễm
nghiên cứu
(%)
Nguyễn Hồng Thúy, Việt Nam - 1997 [23]
34
79,4
Nguyễn Văn Ngoan, Việt Nam – 2004 [20]
- Hiện tượng tái nhiễm sau khi điều trị tiệt trừ H. pylori thấp ở các nước
phát triển và cao hơn nhiều ở các nước nghèo. Sự hồi phục của vi khuẩn hay
gặp hơn là sự tái nhiễm, cần phân biệt bằng xác định genotype trước và sau
điều trị. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Việt Hà cho thấy tỷ lệ này lên đến 25%
ở Việt Nam tức có đến ¼ người điều trị tiệt trừ thành công mắc lại trong năm
đầu, nguy cơ tái nhiễm 55,4% ở trẻ 3 - 4 tuổi và 13% ở trẻ 9 - 10 tuổi, yếu tố
nguy cơ của sự tái nhiễm là tuổi và tình trạng kinh tế xã hội [162]. Tại các
nước phát triển tỷ lệ này chỉ khoảng 1%/người/năm, tỉ lệ chiếm 2,3% ở Tây
Ban Nha và Đức [75], [37]. Sự tái nhiễm tăng cao trong cộng đồng làm gia
tăng tình trạng kháng kháng sinh là một vấn đề nghiêm trọng cho các nhà lâm
sàng phải đối mặt khi điều trị [122], [27].
Footer Page 21 of 128.
Header Page 22 of 128.
9
- Sự thoái triển của nhiễm H. pylori hiếm xảy ra, nghiên cứu Duque
trong 5 năm tại Mexico thấy tỉ lệ thoái triển 4,7%/năm, cao ở những trẻ có
thiếu máu và thấp ở những trẻ nhà có ≥ 2 anh em [67].
-Với tần suất mắc, tái nhiễm cao việc điều trị VLDDTT do H. pyori trở
nên khó khăn hơn và tình trạng kháng kháng sinh của H. pylori là nguyên
nhân chính gây thất bại điều trị. Tỉ lệ kháng kháng sinh ngày càng tăng trên
toàn thế giới và rất khác nhau theo từng vùng miền, tỉ lệ kháng kháng sinh cao
ở các nước đang phát triển hơn những nước đã phát triển (Megraud 2004)
[148]. Kháng clarithromycin > 20% được tìm thấy ở Mĩ, các nước phát triển
như châu Âu và châu Á. Tỉ lệ kháng metronidazole ≥ 80% được tìm thấy ở
châu Phi, Nam Mĩ và châu Á. Kháng quinolone tiên phát trên 10% đã được
thụ macrolide ở bệnh nhân ngoại trú từ 0,34 DIDs năm 1999 tới 1,0 DIDs
năm 2004 và 1,8 DIDs năm 2006. Tương tự như nghiên cứu ở Hàn Quốc tỉ lệ
kháng clarithromycin tăng 4,9 lần trong vòng 10 năm, Nhật Bản tăng 2,4 lần
trong vòng 2 năm và Italia 2,1 lần trong vòng 15 năm [62], [70], [119].
Trong khoảng thời gian từ 1990-1995 tỉ lệ kháng tetracycline 0%, tuy
nhiên từ 1996-1999 tỉ lệ tăng ≥3% điều này có thể liên quan đến sử dụng
tetracycline cao năm 1999 (4,2 DIDs) [39], [42]. Kháng ciprofloxacin có xu
hướng gia tăng gần đây, tỉ lệ kháng ciprofloxacin chung cả trẻ em và người
lớn tăng từ 0% (1990 - 1995) lên 7,7 lần so năm 2007-2009, sự gia tăng
kháng này có liên quan tới tăng sử dụng quilonone ở bệnh nhân ngoại trú từ
0,034 DIDs (1999) lên 2,03 DIDs năm 2007 [47].
Nghiên cứu Kalach theo dõi tỉ lệ kháng thuốc qua 11 năm ở trẻ em Pháp
thấy tỉ lệ kháng clarithromycin 22,8% không thay đổi theo thời gian, trong khi
đó metronidazole giảm theo thời gian từ 43,3% (1994-1998) xuống 32%
(1999 -2005) [105].
Tại Việt nam, nghiên cứu của Nguyễn Thị Việt Hà (2006) trên 222
chủng H. pylori tại viện Nhi Trung ương tìm thấy tỉ lệ kháng clarithromycin,
metronidazole và amoxicillin lần lượt là 50,9%, 65,3% và 0,5%. Kháng
clarithromycin giảm dần theo tuổi 62,7% ở nhóm 3-6 tuổi, 54% ở nhóm 7-10
Footer Page 23 of 128.
Header Page 24 of 128.
11
tuổi và 31,7% ở nhóm 11-15% (p= 0,0013) và cao hơn ở nhóm trẻ sống tại
thành thị (71,1%) so với khu vực nông thôn (26,7%). Ngược lại tỉ lệ kháng
metronidazole tăng dần theo tuổi từ 53,3% đến 73,6% (p=0,0023) và cao hơn
12
giúp đỡ có khả năng sinh ra các Interleukin trong đó có IL 1,6,8. Các
Interleukin, các yếu tố gây bệnh của H. pylori còn có tác dụng hoạt hóa hệ
thống bổ thể. Hệ thống này cùng với Leukotriene có tác dụng góp phần thu
hút bạch cầu đặc biệt là các lympho B có chức năng sản xuất globulin miễn
dịch đặc hiệu IgG, IgA. Quá trình đáp ứng miễn dịch dịch thể sinh ra các
kháng thể chống H. pylori cũng gây ra phản ứng chéo với các thành phần
kháng nguyên tương tự trên các tế bào biểu mô dạ dày [53].
Viêm dạ dày do nhiễm H. pylori diễn biến qua 2 giai đoạn.
Giai đoạn cấp tính: Quá trình nhiễm H. pylori có thể chia làm hai giai
đoạn. Giai đoạn cấp tính, vi khuẩn xâm nhập, nhân lên và gây hiện tượng
viêm niêm mạc, giảm tiết acid và một số triệu chứng dạ dày tá tràng xuất
hiện. Sau vài tuần, giai đoạn viêm mạn tính bắt đầu với hiện tượng giảm các
đáp ứng viêm, pH dạ dày trở về bình thường và người nhiễm trở nên không có
triệu chứng [188]. Sự xâm nhập của vi khuẩn H. pylori ở niêm mạc dạ dày
dẫn đến sự xâm nhập các bạch cầu trung tính và mono ở cả hang vị và thân vị,
dẫn đến quá trình viêm mạn tính và loét.
Giai đoạn mạn tính: trong giai đoạn viêm cấp, nếu điều trị H. pylori sẽ
được tiệt trừ, tình trạng viêm có thể chấm dứt nhanh chóng. Nhưng phần lớn
các trường hợp chuyển sang viêm mạn tính do H. pylori tồn tại lâu dài ở niêm
mạc dạ dày. Giai đoạn này các triệu chứng lâm sàng có thể giảm đi hoặc mất
nhưng về mô bệnh học quá trình viêm mạn tính biểu hiện rõ với những biến
đổi mô, có hiện tượng bong tróc niêm mạc và xâm nhập nhiều tế bào viêm
[182], [185].
Nhiễm H. pylori dẫn đến quá trình viêm niêm mạc dạ dày, quá trình này
nếu không được điều trị sẽ diễn biến ngày càng nặng. Trên cơ sở niêm mạc
viêm, hàng rào bảo vệ niêm mạc bị phá hủy, kết hợp với sự tấn công của acid
HCl và pepsin dẫn đến trợt rồi loét. Các tổn thương do nhiễm H. pylori làm