Quản trị rủi ro trong dịch vụ thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh tỉnh quảng trị (tt) - Pdf 52

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực, khách quan và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được

Ế

cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.



́H

U

Quảng Trị, ngày … tháng … năm 2018
Tác giả

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

Mặc dù đã cố gắng để hoàn thành Luận văn tốt nhất theo yêu cầu, tuy nhiên
luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết. Do đó, cá nhân tôi mong nhận
được các ý kiến đóng góp của quý thầy, cô giáo, đồng nghiệp và các bạn quan tâm

N

KI

tốt vào lý luận và thực tiễn.

H

để bản thân tiếp tục hoàn thiện mục tiêu và kết quả nghiên cứu của mình, vận dụng

O
̣C

Quảng Trị, ngày … tháng … năm 2018

H

Tác giả

Đ

ẠI

Nguyễn Hoàng Đức

ii

Mã số: 60 34 01 02
Niên khoá: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN ĐĂNG HÀO
Tên đề tài: QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH
TỈNH QUẢNG TRỊ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thẻ ngân hàng là một trong những phương tiện thanh toán không dùng tiền
mặt, ra đời từ phương thức mua bán chịu hàng hoá bán lẻ và phát triển gắn liền với
sự ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực ngân hàng. Trong khi thẻ ngân
hàng đã được sử dụng phổ biến trên thế giới thì tại thị trường Việt Nam nó mới thu
hút được sự quan tâm, đầu tư của các Ngân hàng thương mại trong nước trong thời
gian gần đây. Trong môi trường công nghệ phát triển không ngừng, các chính sách
quản lý tầm vĩ mô của nhà nước có những thay đổi, điều chỉnh, các hoạt động gian
lận của các đối tượng tội phạm trong lĩnh vực thẻ ngày càng tinh vi,... đòi hỏi các
ngân hàng luôn có những quy trình quản trị để giảm thiểu rủi ro cụ thể để đánh giá
thường xuyên nhằm hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ của mình, đảm bảo tính an
toàn cao nhất cho khách hàng nhằm nâng cao uy tín, củng cố thương hiệu của đơn
vị và sự tin cậy của khách hàng. Lợi ích đem lại của dịch vụ thẻ là rất lớn nhờ tính
tiện ích, nhanh chóng và bảo mật. Những lợi ích cơ bản của dịch vụ thẻ đối với
khách hàng và ngân hàng là tiết kiệm được thời gian, chi phí và tiện nghi cho khách
hàng và nâng cao tính cạnh tranh, đa dạng hóa sản phẩm của ngân hàng, nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn. Là chi nhánh thuộc hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và Phát
triển nông thôn (NHNo&PTNT) Việt Nam, NHNo & PTNT tỉnh Quảng Trị thừa
hưởng nhiều thuận lợi như sự uy tín của thương hiệu, sự hiện đại trong công nghệ.
Tuy nhiên, trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt và tình hình tội phạm về
thẻ diễn ra ngày càng phức tạp, đa dạng thì đòi hỏi bản thân NHNo&PTNT phải
kịp thời có những chiến lược, chính sách phát triển phù hợp, đúng đắn và an toàn để
đảm bảo thị phần và niềm tin của khách hàng
2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

Ế

cậy thang đo, phương pháp phân tích nhân tố khám khá và phương pháp phương
tích hồi quy tuyến tính cũng được sử dụng trong nghiên cứu.
3. Kết quả nghiên cứu và đóng góp của luận văn
Luận văn đã khái quát tình hình hoạt động và quản lý rủi ro hoạt động dịch
vụ thẻ tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quảng Trị
trong giai đoạn 2015-2017 với những thành tựu và một số hạn chế còn tồn tại. Đồng
thời tổng hợp được những ý kiến đánh giá của các nhân viên ngân hàng, từ đó xác
định được các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị rủi ro dịch vụ thẻ tại Chi
nhánh trong thời gian qua . Từ đó, đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động
quản lý rủi ro hoạt động dịch vụ thẻ trong thời gian tới.

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii
MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ ix

Ế

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ....................................................................x

U

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... xi

H

1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển thẻ thanh toán ..............................................15

ẠI

1.1.2. Khái niệm và phân loại thẻ thanh toán............................................................17

Đ

1.1.3. Dịch vụ thẻ ......................................................................................................21
1.1.4. Lợi ích của thẻ thanh toán ...............................Error! Bookmark not defined.
1.1.5. Các chủ thể tham gia dịch vụ thẻ ....................Error! Bookmark not defined.
1.1.6. Quy trình phát hành, chấp nhận và thanh toán thẻError!

Bookmark

not

defined.
1.2. Quản trị rủi ro trong dịch vụ thẻ ........................Error! Bookmark not defined.
1.2.1. Khái niệm rủi ro ..............................................Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Khái niệm rủi ro trong dịch vụ thẻ ..................Error! Bookmark not defined.
1.2.3. Các loại rủi ro trong dịch vụ thẻ .....................Error! Bookmark not defined.
v


1.2.4. Khái niệm và sự cần thiết quản trị rủi ro trong dịch vụ thẻError! Bookmark
not defined.
1.2.5. Quy trình quản trị rủi ro dịch vụ thẻ tại các ngân hàng thương mại ....... Error!


N

1.4.3. Bài học cho Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Quảng TrịError! Bookmark not

KI

defined.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO DỊCH VỤ THẺ TẠI CHI

O
̣C

NHÁNH NHNO&PTNT TỈNH QUẢNG TRỊ......Error! Bookmark not defined.

defined.

H

2.1. Tổng quan về Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Quảng TrịError! Bookmark not

ẠI

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát

Đ

triển nông thôn tỉnh Quảng Trị..................................Error! Bookmark not defined.
2.1.2 Mô hình tổ chức chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn




Quảng Trị ..................................................................Error! Bookmark not defined.
2.4.1. Thống kê mô tả mẫu khảo sát .........................Error! Bookmark not defined.

H

2.4.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach’s AlphaError!

not

N

defined.

Bookmark

KI

2.4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA....................Error! Bookmark not defined.
2.4.4. Phân tích hồi quy tuyến tính bội.......................Error! Bookmark not defined.

O
̣C

2.4.5. Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro dịch vụ thẻ của Chi nhánh NHNo & PTNT
tỉnh Quảng Trị thông qua thống kê mô tả giá trị trung bình các nhân tố.......... Error!

H


defined.

U

3.2.2. Giải pháp kiểm soát rủi ro tác nghiệp trong dịch vụ thẻError! Bookmark not

́H

defined.

3.2.3. Giải pháp phòng ngừa rủi ro trong thanh toán thẻError!

not



defined.

Bookmark

3.2.4. Giải pháp quản trị, điều hành ..........................Error! Bookmark not defined.

H

3.2.5. Giải pháp liên quan đến khách hàng ...............Error! Bookmark not defined.

N

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................22

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.

Bảng chỉ số đo lường rủi ro tác nghiệpError! Bookmark not defined.

Bảng 2.1.

Tình hình huy động vốn của Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Quảng Trị
.............................................................Error! Bookmark not defined.

Bảng 2.2.

Cơ cấu dư nợ tại Chi nhánh trong giai đoạn 2015 – 2017 .......... Error!
Bookmark not defined.
Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế tại chi nhánh giai đoạn 2015 -

Ế

Bảng 2.3.

Kết quả hoạt động kinh doanh chi nhánh năm 2015 -2017 ........ Error!

́H

Bảng 2.4.

U

2017 .....................................................Error! Bookmark not defined.


Bookmark not defined.
Các lỗi rủi ro tác nghiệp về công nghệ trong dịch vụ thẻ giai đoạn

H

Bảng 2.9.

Bảng 2.10.

Tình hình nợ thẻ tín dụng giai đoạn 2015-2017Error! Bookmark not

Đ

ẠI

2015-2017............................................Error! Bookmark not defined.

defined.

Bảng 2.11:

Tình hình rủi ro trong thanh toán thẻ giai đoạn 2015-2017 ........ Error!
Bookmark not defined.

Bảng 2.12:

Thông tin chung về đối tượng khảo sátError!

Bookmark



H

O
̣C

KI

N

H



́H

U

Ế

not defined.

x


DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1.

Quy trình phát hành thẻ.......................Error! Bookmark not defined.



Sơ đồ 1.5:

Bookmark not defined.

Biểu đồ 2.1: Thị phần huy động vốn của Ngân hàng NNo và PTNT .............. Error!

H

Bookmark not defined.

N

Biểu đồ 2.2: Thị phần tín dụng của NHNNo và PTNT Tỉnh Quảng Trị ......... Error!

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

Bookmark not defined.

xi


Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHNN

Ngân hàng nhà nước

HHDV



́H

U

Ế

Từ viết tắt

NHTT

Ngân hàng thanh toán

NHPH

Ngân hàng phát hành



POS

xii


PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Xã hội ngày càng phát triển, ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát
triển của nền kinh tế và đời sống của người dân. Bên cạnh đó,cùng với sự phát triển
của công nghệ thông tin trong thời đại hội nhập kinh tế quốc tế, các sản phẩm dịch vụ
ngân hàng điện tử ngày càng đa dạng và dần thay thế thói quen dùng tiền mặt trong
thanh toán của người dân. Thẻ ngân hàng là một trong những phương tiện thanh toán

Ế

không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức mua bán chịu hàng hoá bán lẻ và phát

U

triển gắn liền với sự ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực ngân hàng. Trong

́H

khi thẻ ngân hàng đã được sử dụng phổ biến trên thế giới thì tại thị trường Việt Nam
nó mới thu hút được sự quan tâm, đầu tư của các Ngân hàng thương mại (NHTM)



trong nước trong thời gian gần đây. Trong môi trường công nghệ phát triển không

Đ

thông tiền tệ, hàng hóa và nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn, hiện đại hóa hệ thống
thanh toán và góp phần thúc đẩy sự phát trển kinh tế thương mại.Vì vậy, phát triển thẻ
thanh toán là tất yếu khách quan của xu thế liên kết toàn cầu; thực hiện đa dạng hóa
sản phẩm dịch vụ và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng đối với các NHTM Việt Nam,
trong đó có Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
Là chi nhánh thuộc hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(NHNo&PTNT) Việt Nam, NHNo & PTNT tỉnh Quảng Trị thừa hưởng nhiều thuận
lợi như sự uy tín của thương hiệu, sự hiện đại trong công nghệ. Tuy nhiên, trong môi
trường cạnh tranh ngày càng gay gắt và tình hình tội phạm về thẻ diễn ra ngày càng

13


phức tạp, đa dạng thì đòi hỏi bản thân NHNo&PTNT phải kịp thời có những chiến
lược, chính sách phát triển phù hợp, đúng đắn và an toàn để đảm bảo thị phần và niềm
tin của khách hàng yêu mến sử dụng các loại thẻ của NHNo & PTNT. Trong bối cảnh
như vậy, việc nghiên cứu thực trạng và đưa ra một số giải pháp quản trị rủi ro nhằm
giúp dịch vụ thẻ trở nên an toàn và ưu việt là lý do tác giả chọn đề tài: “Quản trị rủi ro
trong dịch vụ thẻ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi
Nhánh Tỉnh Quảng Trị”.
2. Mục đích nghiên cứu

Ế

2.1. Mục tiêu chung

U



H

thống nói chung.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

ẠI

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Đ

Thẻ ngân hàng và công tác quản trị rủi ro trong dịch vụ thẻ tại chi nhánh

NHNo&PTNT tỉnh Quảng Trị.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại NHNo & PTNT Tỉnh Quảng Trị.
Công tác quan sát, thu thập dữ liệu được tiến hành chủ yếu ở trụ sở chính, một số
phòng giao dịch và tại các máy ATM của chi nhánh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Về thời gian: Các số liệu được sử dụng để phân tích trong luận văn chủ yếu là
những số liệu của Chi nhánh về dịch vụ thẻ giai đoạn 2015 – 2017 và định hướng hoàn
thiện quản trị rủi ro dịch vụ thẻ đến năm 2021.

14


4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng kết hợp phương pháp phân tích định tính và phân tích định lượng
Phương pháp điều tra, thu thập số liệu


Đ

ẠI

H

O
̣C

PTNT tỉnh Quảng Trị.

N

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro dịch vụ thẻ tại nhánh NHNo &

15


PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THẺ NGÂN HÀNG VÀ QUẢN
TRỊ RỦI RO DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về thẻ thanh toán của ngân hàng thương mại
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển thẻ thanh toán
1.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển thẻ thanh toán trên thế giới

Ế

Để có được các sản phẩm đa dạng như hiện nay, lĩnh vực thẻ ngân hàng đã trải


trước không phải trả lãi trong vòng một tháng.
Hình thức thanh toán mới không chỉ dừng lại ở việc mang lại tiện ích cho người
tiêu dùng, mà nó hứa hẹn một ngành kinh doanh mới với khả năng sinh lãi hàng tỷ đô la

H

mà ngay cả người phát minh ra nó, Frank Mc Namara, cũng không tiên liệu được. Đến

ẠI

năm 1951, hơn 1 triệu USD được tính nợ và số lượng thẻ ngày càng tăng lên, công ty phát
hành thẻ Diners Club nhanh chóng thu được lãi. Một cuộc cách mạng về thẻ diễn ra sau

Đ

đó đã nhanh chóng đưa thẻ trở thành phương tiện thanh toán phổ dụng toàn cầu.
Với những thành công vang dội ở nước Mỹ, thẻ ngân hàng đã nhanh chóng lan

rộng sang các nước và khu vực khác và được tiếp nhận nồng nhiệt. Ngày nay thẻ ngân
hàng đã có mặt trên khắp thế giới với các hình thức, chủng loại đa dạng, phong phú
đang ngày càng đáp ứng đầy đủ những nhu cầu riêng lẻ của người tiêu dùng. Cùng với
sự phát triển của hai tổ chức thẻ quốc tế Visa và Mastercard, trên thế giới còn có hàng
loạt tổ chức thẻ khác mang tính quốc tế và khu vực ra đời như: JCB Card, American
Express Card, Airplus, Maestro Eurocard, Visioncard… Sự phát triển mạnh mẽ này đã
khẳng định xu thế phát triển tất yếu của thẻ. Không chỉ dừng lại ở mối quan hệ đơn
16


giản như thời kỳ trước, hệ thống tín dụng thẻ ngày nay bao gồm cả các tổ chức thẻ
quốc tế, các tổ chức tài chính ngân hàng, các công ty cung ứng thiết bị và giải pháp kỹ


đến Việt Nam và đi theo những tập đoàn này là các dịch vụ song hành trong đó thẻ

KI

Năm 1995 cùng với Ngân hàng Ngoại thương TP-HCM, Ngân hàng TMCP Á
Châu, Ngân hàng Liên doanh First-Vina-Bank và Ngân hàng TMCP Eximbank được

O
̣C

Thống đốc NHNN Việt Nam cho phép chính thức gia nhập tổ chức thẻ quốc tế
Mastercard. Năm 1996, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chính thức là thành viên

H

của tổ chức Visa International, tiếp sau đó là Ngân hàng TMCP Á Châu, Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam. Cũng trong năm này, Ngân hàng Ngoại thương Việt

ẠI

Nam (Vietcombank) phát hành thí điểm thẻ ngân hàng đầu tiên, đồng thời Hội các

Đ

ngân hàng thanh toán thẻ Việt Nam cũng được thành lập với bốn thành viên sáng lập
gồm Vietcombank, Ngân hàng TMCP Á Châu, Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu
(Eximbank) và First Vinabank. Hành lang pháp lý cho hoạt động thẻ lúc ấy chỉ là
Quyết định số 74 do Thống đốc NHNN ký ban hành ngày 10/04/1993, quy định “Thể
lệ tạm thời về phát hành và sử dụng thẻ thanh toán”.


các ngân hàng tham gia cung ứng dịch vụ thẻ ngày càng gia tăng với việc cho ra đời
hàng loạt các sản phẩm thẻ tương đối hiện đại, nhiều tính năng, tiện ích đáp ứng yêu
cầu của khách hàng.

H

Kể từ khi thị trường Việt Nam phát hành thẻ ngân hàng lần đầu tiên (vào năm

N

1996), đến tháng 6/2016, số lượng thẻ phát hành đã đạt mức trên 106 triệu thẻ (tăng

KI

gấp 3,4 lần so với cuối năm 2010) với 48 ngân hàng phát hành. Trong đó, thẻ ghi nợ
chiếm 90,66%, thẻ tín dụng chiếm 3,53%, thẻ trả trước là 5,81%.Về mạng lưới, cơ sở

O
̣C

hạ tầng phục vụ cho thanh toán thẻ ngân hàng được cải thiện, số lượng các máy POS
có tốc độ tăng trưởng nhanh. Đến cuối tháng 6/2016, trên toàn quốc có trên 17.300

H

ATM và hơn 239.000 POS được lắp đặt.
Đến nay, có trên 76 tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán triển khai dịch vụ

ẠI

U

Từ khái niệm nêu trên, ta có thể rút ra một số đặc điểm của thẻ ngân hàng:

́H

- Thẻ ngân hàng là một loại thẻ giao dịch tài chính được phát hành bởi ngân



hàng, các định chế tài chính hay các công ty.

- Thẻ ngân hàng là một phương tiện thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ mà
không dùng tiền mặt tại các điểm chấp nhận thanh toán hoặc có thể được dùng để rút

H

tiền mặt tại các ngân hàng đại lý hay các máy rút tiền tự động ATM (viết tắt từ

N

Automatic Teller Machine).

KI

- Thẻ ngân hàng là một phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thông
qua máy đọc thẻ phối hợp với hệ thống nối mạng vi tính kết nối trung tâm phát hành

O
̣C

(2) Thẻ từ chỉ mang thông tin cố định, khu vực chứa tin hẹp, không áp dụng được các
kỹ thuật mã đảm bảo an toàn. Do những nhược điểm này, thẻ băng từ những năm gần
đây đã bị lấy cắp tiền rất nhiều.
- Thẻ thông minh (smart card): là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán. Thẻ thông
minh dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học nhờ có gắn một “chip” điện tử có cấu trúc
giống như một máy tính hoàn hảo. Thẻ thông minh có nhiều nhóm với dung lượng nhớ
của một “chip” điện tử khác nhau. [12]
* Phân loại theo chủ thể phát hành thẻ

Ế

- Thẻ do ngân hàng phát hành (bank card): là loại thẻ giúp khách hàng sử dụng linh

U

hoạt tài khoản của mình tại ngân hàng, hoặc sử dụng một số tiền do ngân hàng cấp tín dụng.

́H

Loại thẻ này được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay và có thể lưu hành toàn cầu.



- Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành (non-bank card): là thẻ du lịch và
giải trí của các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành như Dinners Club, American
Express… hoặc được phát hành bởi các công ty xăng dầu, các cửa hiệu lớn… [12]

H

* Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ

các tổ chức thẻ đưa ra để đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, phục vụ những
khách hàng có thu nhập cao, có khả năng tài chính vững vàng và có mức chi tiêu lớn.
Đối với thẻ thanh toán, chủ thẻ sẽ phải thanh toán toàn bộ số tiền phát sinh cho
ngân hàng vào ngày đến hạn. Tuy nhiên, để đổi lại, khi sử dụng thẻ thanh toán, khách
hàng được hưởng một hạn mức tín dụng đặc biệt cao và không bị chi phối bởi hạn mức
tín dụng.

20


- Thẻ ghi nợ (debit card): là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoản
tiền gởi. Khi mua hàng hóa, dịch vụ, giá trị giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức
vào tài khoản của chủ thẻ thông qua thiết bị điện tử đặt tại cửa hàng, khách sạn… đồng
thời chuyển ngân ngay vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn đó. Thẻ ghi nợ còn được
sử dụng để rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động.
Thông thường, thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuộc vào số dư
hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ. Chủ thẻ chỉ chi tiêu trong phạm vi số tiền mình có
trong tài khoản. Tuy nhiên, tùy theo thỏa thuận giữa chủ thẻ và NHPH, nếu số dư trên

Ế

tài khoản của chủ thẻ không đủ thanh toán, ngân hàng sẽ cấp cho chủ thẻ một mức



Có hai loại thẻ ghi nợ cơ bản:

́H

tín dụng ngắn hạn mà không cần làm nhiều thủ tục.


+ Loại 1: chỉ dùng rút tiền tại máy rút tiền tự động của NHPH.

ẠI

+ Loại 2: được sử dụng để rút tiền không chỉ ở NHPH mà còn được sử dụng để

Đ

rút tiền ở các ngân hàng cùng tham gia tổ chức thanh toán với NHPH. [12]
* Phân loại theo lãnh thổ
- Thẻ trong nước (domestic card): thẻ được sử dụng trong phạm vi quốc gia, giao
dịch bằng đồng bản tệ của nước đó. Công dụng của nó như những loại thẻ trên nhưng
hoạt động đơn giản hơn bởi một tổ chức hay do một ngân hàng điều hành từ việc tổ
chức phát hành đến xử lý trung gian, thanh toán. Ngân hàng phát hành thẻ cho khách
hàng của mình và thương lượng với những đơn vị cung ứng dịch vụ chấp nhận thanh
toán thẻ bán hàng cho khách hàng dùng loại thẻ này. Họ sẽ gởi giấy đòi tiền đến ngân

21


hàng, có chữ ký xác nhận của chủ thẻ. Ngân hàng sẽ ghi vào tài khoản của đơn vị sau
khi trừ chiết khấu. Thẻ trong nước có thể dùng để rút tiền mặt.
- Thẻ quốc tế (international card): là loại thẻ được chấp nhận trên toàn cầu, sử
dụng các ngoại tệ mạnh để thanh toán. Nó được khách du lịch ưa chuộng vì an toàn,
tiện lợi, quy trình hoạt động phức tạp hơn, việc kiểm soát tín dụng và các yêu cầu thủ
tục thanh toán rắc rối hơn. Nó được hỗ trợ và quản lý trên toàn cầu bởi những tổ chức
tài chính lớn như Master Card, Visa… hoặc những công ty điều hành như American
Express, Dinners Club… hoạt động trong một hệ thống thống nhất, đồng bộ.



O
̣C

phục vụ khách hàng và quản lý rủi ro cho ngân hàng. Các tổ chức tài chính, ngân hàng
phát hành thẻ phải xây dựng các quy định về việc sử dụng thẻ và thu nợ: số tiền thanh

H

toán tối thiểu, ngày sao kê, ngày đến hạn, các loại phí và lãi, hạn mức tín dụng tối đa,
tối thiểu, các chính sách ưu đãi…

ẠI

Triển khai hoạt động phát hành thẻ, ngoài việc hưởng phí phát hành thẻ thu

Đ

được từ chủ thẻ, các ngân hàng còn được hưởng khoản phí trao đổi do ngân hàng
thanh toán thẻ chia sẻ từ phí thanh toán thẻ thông qua các Tổ chức thẻ quốc tế. Đây là
phần lợi nhuận cơ bản của các tổ chức tài chính, ngân hàng phát hành thẻ. Trên cơ sở
nguồn thu này, các tổ chức tài chính, ngân hàng phát hành thẻ đưa ra được những chế
độ miễn lãi và ưu đãi khác cho khách hàng để mở rộng khách hàng sử dụng thẻ cũng
như tăng doanh số sử dụng thẻ. [12]
1.1.3.2. Hoạt động thanh toán
Việc triển khai hoạt động thanh toán thẻ của một ngân hàng không chỉ là thu lợi
nhuận từ nguồn phí chiết khấu tính trên giá trị giao dịch thanh toán bằng thẻ từ các đơn

22



N

Dựa vào số liệu sơ cấp thu thập được từ việc phát phiếu điều tra cán bộ nhân

KI

viên đang công tác tại Chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Quảng Trị, luận văn đã xây
dựng được mô hình hồi quy tuyến tính giữa Công tác quản trị rủi ro dịch vụ thẻ với 04

O
̣C

nhân tố (bao gồm: (i) Quản trị rủi ro khách hàng, (ii) Quản trị rủi ro nội bộ, (iii)Quản
trị rủi ro bên thứ ba và (iv) Công tác giám sát, kiểm tra khách hàng và nội bộ và bảo vệ

H

an toàn dữ liệu) như sau:

ẠI

QTRR=0,309KH+0,410NB+0,224BTB+0,223KTGS.

Qua đó, có thể thấy được rằng cả 04 nhân tố trên đều có tác động đến công tác

Đ

quản trị rủi ro dịch vụ thẻ tại Chi nhánh. Nhân tố quản trị rủi ro nội bộ có tác động
mạnh nhất đến công tác quản trị rủi ro dịch vụ thẻ và được thực hiện tốt nhất trong 04




chắc tạo môi trường, điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng
phát triển an toàn thực sự cần thiết.

- Thứ hai, xây dựng chính sách khuyến khích hoạt động kinh doanh thẻ

H

Chính phủ khuyến khích các ngân hàng đầu tư dịch vụ thẻ thông qua chính sách

N

giảm thuế. Đối với thanh toán thẻ hiện nay Chính phủ đánh thuế GTGT 10%. Mức

KI

thuế này dường như là không hợp lý, bởi đây là một dịch vụ mới, chi phí cho hoạt
động tốn kém, vì thế giá thành dịch vụ này cũng đã rất cao. Nếu Chính phủ tiếp tục giữ

O
̣C

mức thuế cao như hiện nay thì khó có thể khuyến khích được người dân trong nước sử
dụng loại hình dịch vụ này. Vì thế, Chính phủ nên có chính sách thuế thoả đáng hơn

H

đối với mặt hàng thẻ, tốt nhất nên hạ mức thuế xuống còn khoảng 5%, điều này sẽ tạo

Ế

- Thứ hai, tiếp tục hoàn thiện các văn bản pháp quy về thẻ: Mặc dù đến nay dịch

U

vụ thẻ phát triển với nhiều sản phẩm dịch vụ mới, song các văn bản pháp quy liên

́H

quan chưa được cập nhật để tạo điều kiện cho các ngân hàng phát triển dịch vụ, như là



các vấn đề an ninh, bảo mật thẻ, những quy định về việc hình thành tổ chức liên minh
và liên minh với tổ chức thẻ nước ngoài, nhất là các quy định và hướng dẫn việc xử lý
các tranh chấp, rủi ro, vi phạm trong thanh toán thẻ. Do đó, NHNN tiếp tục hoàn thiện

H

khuôn khổ pháp lý đầy đủ hơn cho mọi hoạt động của dịch vụ thẻ, trong đó cần sớm

N

ban hành các quy định điều chỉnh các hành vi liên quan đến hoạt động phát hành và

KI

thanh toán thẻ, đặc biệt là việc tranh chấp, rủi ro, để làm cơ sở xử lý khi xảy ra.
- Thứ ba, có chính sách thúc đẩy việc thanh toán không dùng tiền mặt như: thắt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status