BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------
PHẠM THỊ TRANG
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------
PHẠM THỊ TRANG
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng ( Ngân hàng )
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LẠI TIẾN DĨNH
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2018
Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................................. 2
1.2.1.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: .................................................................................. 2
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể: ............................................................................................................ 2
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu: ............................................................................................................. 2
1.4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ..................................................................................... 2
1.5.
Phương pháp nghiên cứu: ................................................................................................... 2
1.6.
Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu: ........................................................................... 3
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................................................. 4
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU VÀ NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU
CỦA NHTM VIỆT NAM ................................................................................................................ 5
CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM ..................................................................................................... 15
3.1.
Thực trạng về hệ thống NHTM Việt Nam ....................................................................... 15
3.1.1.
Hệ thống NHTM Việt Nam: ..................................................................................... 15
3.1.2.
Quy mô NHTM Việt Nam: ........................................................................................ 15
3.1.3.
Hoạt động huy động vốn của NHTM Việt Nam ...................................................... 17
3.1.4.
Hoạt động tín dụng của các NHTM Việt Nam: ....................................................... 19
3.2. Thực trạng nợ xấu và những yếu tố ảnh hưởng đến Nợ Xấu của NHTM Việt Nam .... 21
3.2.1. Thực trạng nợ xấu của các NHTM Việt Nam ............................................................... 21
3.2.2.Thực trạng các yếu tố vĩ mô và vi ô tác động đến tỉ lệ nợ xấu của NHTM Việt Nam . 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3............................................................................................................... 40
CHƯƠNG 4. MÔ HÌNH, PHƯƠNG PHÁP, DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC
NGHIỆM NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA NHTM VIỆT NAM............ 41
4.1.
4.5.1.
Kết quả thống kê mô tả .............................................................................................. 53
4.5.2.
Phân tích tương quan................................................................................................. 55
4.5.3.
Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến ....................................................................... 55
4.5.4.
Kết quả ước lượng hồi quy mô hình nghiên cứu ..................................................... 56
4.5.5.
Thảo luận kết quả hồi quy ......................................................................................... 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4............................................................................................................... 65
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 66
5.1. Kết luận chung về đề tài ......................................................................................................... 66
5.2. Kiến nghị các giải pháp .......................................................................................................... 68
5.2.1. Các giải pháp dành cho nền kinh tế ............................................................................... 68
5.2.2. Các biện pháp thuộc về nội tại ngân hàng: .................................................................... 71
5.3. Những điểm mới của đề tài : .................................................................................................. 72
5.4. Những hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo : ................................................ 73
5.4.1. Những điểm hạn chế của đề tài :......................................................................................... 73
5.4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo: .............................................................................................. 74
7
ROE
Tỷ lệ lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hữu
8
TCTD
9
VAMC
Tổ chức tín dụng
Công ty quản lý tài sản các tổ chức tín dụng Việt
Nam
10
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng hợp các yếu tố vi mô tác động đến nợ xấu của ngân hàng
Bảng 2.2: Tổng hợp các yếu tố vĩ mô tác động đến nợ xấu của ngân hàng
Bảng 3.1: Số lượng ngân hàng từ 2008-2017
Bảng 3.2: Bảng tổng tài sản có, vốn tự có và vốn điều lệ của các loại hình NHTM
Kết quả nghiên cứu chỉ ra được các yếu tố tăng trưởng GDP, tỷ lệ thất
nghiệp, tỷ lệ lạm phát, tăng trưởng quy mô ngân hàng và tỷ lệ nợ xấu năm trước đó
ảnh hương đến nợ xấu của ngân hàng trong giai đoạn 2008-2017. Kết quả trên là
phù hợp với lý thuyết, thực trạng tại Việt Nam cũng như kết quả nghiên cứu thực
nghiệm của các tác giả trong và ngoài nước trước đó
1
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI
1.1. Giới thiệu vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế hiện nay, NHTM là một trong hai cấp chính trong hệ thống
ngân hàng Việt Nam hiện nay, thực hiện chức năng chính là kinh doanh trên lĩnh
vực tiền tê, tạo lợi nhuận. Và xét trong cơ chế hoạt động của hệ thống NHTM thì
hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất, mang lại lợi nhuận cao nhất cho hệ
thống NHTM.
Vì lí do hoạt động tín dụng mang lại lợi nhuận cao nhất cho các NHTM nên hầu
hết các NHhiện nay đều tập trung nguồn lực khá lớn để thực hiện hoạt động cho vay
tín dụng. Cụ thể theo Ông Trần Văn Tần, Phó Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành
kinh tế cho biết, năm 2017 tăng trưởng tín dụng đạt tỷ lệ 18,17% so với năm 2016
(Thúy Hà, 2017). Nhưng cái gì cũng có tính hai mặt của nó, hoạt động tín dụng
cũng vậy bên cạnh việc tăng trưởng nóng mang lại lại nhuận cao, thì với cơ chế thị
trường tự do cạnh tranh có tính phức tạp như Việt nam hiện nay, NHTM đang phải
đối mặt với tình trạng nhiều khách hàng không có khả năng trả nợ khi đến hạn hay
còn gọi là nợ xấu khá cao. Trong những năm vừa qua, trên các báo đài kinh tế, hai
từ “Nợ xấu” đã không còn xa lạ với mỗi chúng ta, hậu quả của nó là rất đáng kể, tác
động mạnh đến hoạt động của chính ngân hàng đó và nghiêm trọng hơn có thể làm
tê liệt toàn bộ nền kinh tế và xã hội.
Theo báo cáo của NHNN, tính đến tháng 9/2017 nợ xấu ở mức 2.34%, giảm so
với mức 2.46% vào cuối 2016. Đây là một con số khá đáng mừng sau một thời gian
- Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện ở hệ thống NHTM Việt
Nam, mẫu đại diện nghiên cứu gồm 29 NHTM Việt Nam được liệt kê trên phần phụ
lục của luật văn. Thông tin được lấy từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên hàng
năm của các ngân hàng này, được công khai trên trang web vietstock.vn.
- Giai đoạn nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian 20082017. Thời gian 10 năm đủ để phản ánh một cách tin cậy, đầy đủ thực trạng về nợ
xấu cũng như đưa ra các giải pháp thực tế hơn.
1.5. Phương pháp nghiên cứu:
-
Dữ liệu nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp, bao gồm các chỉ số: tỷ
lệ nợ xấu, tỷ lệ ROE, tăng trưởng quy mô ngân hàng, tăng trưởng tín dụng, tỷ lệ nợ
3
xấu năm trước được lấy từ báo cáo tài chính hợp nhất qua các năm của 29 ngân
hàng trên trang web vietstock.vn và các chỉ số tăng trưởng GDP, chỉ số lạm phát, tỷ
lệ thất nghiệp của Việt Nam từ 2008-2017
-
Phương pháp nghiên cứu định lượng là phương pháp chính trong bài luận văn
Tác giả sử dụng kỹ thuật hồi quy dữ liệu bảng để xây dựng mô hình hồi quy. Tác
giả chạy mô hình hồi quy đa biến theo OLS, REM, FEM và kiểm định các giả
thuyết đã đặt ra trước đó về sự tác động cùng chiều hoặc ngược chiều của từng chỉ
số đến với nợ xấu của NHTM.
Kết cấu luận văn
Bài luận văn của tác giả gồm 5 chương :
Chương 1: Giới thiệu về đề tài
5
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU VÀ NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN NỢ XẤU CỦA NHTM VIỆT NAM
2.1. Tổng quan về nợ xấu của NHTM
2.1.1. Khái niệm nợ xấu:
Nợ xấu hay nợ khó đòi tên tiếng Anh là Non-performing loans (NPLs) là các
khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả
năng thu hồi vốn của chủ nợ, điều này thường xảy ra khi các con nợ đã tuyên bố phá
sản hoặc đã tẩu tán tài sản. Nợ xấu gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc
trên thường quá ba tháng căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán
các khoản vay vào các nhóm thích hợp
Dưới đây là khái niệm nợ xấu của các tổ chức trên thế giới về nợ xấu:
- Khái niệm nợ xấu của Ngân hàng Châu Âu ( Enropean Central Bank, 2016): Nợ
xấu là các khoản vay ngân hàng vượt quá 90 ngày mà người vay không thanh toán
các khoản trả góp hoặc lãi như đã thỏa thuận.
- Khái niệm nợ xấu của Ủy Ban Châu Âu ( European Commision): Các khoản
nợ xấu, hoặc “nợ xấu” là các khoản vay mà ngân hàng phải chịu được trả nợ trễ
hoặc không được trả nợ từ người vay.Sự thiếu khả năng trả nợ của người vay đã
trầm trọng hơn trong cuộc khủng hoảng tài chính và các cuộc suy thoái tiếp theo.
Kết quả là, nhiều ngân hàng đã chứng kiến một khoản nợ xấu trong sổ sách của họ.
Điều này đặc biệt nghiêm trọng ở một số nước EU)
- Khái niệm nợ xấu của Quỹ tiền tệ thế giới ( IMF,2008 ): Nợ xấu là bất kỳ khoản
vay nào trong đó: các khoản thanh toán lãi và gốc quá hạn trên 90 ngày; khi các
khoản lãi suất đã quá hạn 90 hoặc hơn được vốn hóa, cơ cấu lại hoặc trì hoãn theo
thỏa thuận; các khoản thanh toán dưới 90 ngày quá hạn nhưng không còn được dự
đoán nữa. Một định nghĩa khác về nợ xấu là một trong những khoản vay mà ngày
đáo hạn đã qua nhưng ít nhất là một phần của khoản vay vẫn còn tồn đọng. Định
nghĩa cụ thể phụ thuộc vào các điều khoản cụ thể của khoản vay.
Theo nghiên cứu thực nghiệm của Muriithi (2010) cho thấy có một mối quan hệ
trực tiếp cùng chiều giữa khả năng thanh khoản và tỉ lệ nợ xấu tại các NHTM ở
7
Kenya. Kết quả nghiên cứu của ông cho thầy tỉ lệ nợ xấu càng cao kéo theo rủi ro
thanh khoản càng cao.
- Nợ xấu có ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của NHTM:
Một ngân hàng có tỉ lệ nợ xấu cao thì sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng sinh
lời của ngân hàng đó bởi vì khả năng sinh lời của ngân hàng được đo thông qua lãi
suất của ngân hàng đó mà lãi suất lại bằng doanh thu trừ chi phí. Khi nợ xấu tăng
cao tức ngân hàng không thu được cả tiền gốc và lãi của các khoản vay khi đáo hạn
đồng nghĩa với doanh thu sẽ sụt giảm. Bên cạnh đó chi phí lại gia tăng, do phát sinh
nhiều chi phí như chi phí quản lí nợ xấu, chi phí xử lí nợ xấu, chi phí trích lập quỹ
dự phòng…..Doanh thu giảm mà chi phí lại gia tăng điều đó tất yếu sẽ dẫn đến lãi
suất sụt giảm tức là khả năng sinh lời giảm.
Theo nghiên cứu của tác giả Baasi(2018) cho thấy tỉ lệ nợ xấu ảnh hưởng tiêu
cực đến khả năng sinh lời của bốn ngân hàng lớn được liệt kê ở sở giao dịch chính
khoán Ghana. Cùng nhận định trên, nghiên cứu thực nghiệm của Phạm Hữu Hồng
Thái (2014) đã sử dụng dữ liệu của 34 NHTM cổ phần từ năm 2005 đến năm 2012.
Kết quả chỉ ra rằng, nợ xấu có tác động tiêu cực đến khả năng sinh lợi của ngân
hàng
- Nợ xấu ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của NHTM:
Hiệu quả hoạt động là điều kiện quyết định sự sống còn và phát triển của một
ngân hàng. Một NHTM được đánh giá là hoạt động có hiệu quả là ngân hàng hạn
chế được các hoạt động mang tính chất rủi ro, bảo toàn vốn, thu nhập và lợi nhuận
cao từ các hoạt động kinh doanh của NHTM. Khi tỉ lệ nợ xấu cao sẽ kéo theo thu
nhập, lợi nhuận sụt giảm, ngân hàng sẽ không bảo toàn được vốn đồng nghĩa với
việc hiệu quả hoạt động của ngân hàng thấp.
xuất. Điều đó làm ảnh hưởng đến sự tăng trưởng phát triển kinh tế của đất nước
Một cách nghiêm trọng hơn, khi nợ xấu ở mức độ cao sẽ khiến các ngân hàng
lâm vào tình trạng khó khăn thậm chí phá sản. Điều này dễ tạo ra hiệu ứng dây
chuyền cho toàn bộ hệ thống ngân hàng, làm tê liệt nền kinh tế , ảnh hưởng nghiêm
trọng đến sự phát triển đất nước và đời sống người dân
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu của NHTM
2.2.1. Các nghiên cứu quốc tế về các yếu tố tác động đến nợ xấu
9
Theo nghiên cứu thực nghiệm của nhóm tác giả Messai & Jouini (2013),tác giả
đã thu thập dữ liệu từ 85 ngân hàng trong 3 nước là Ý, Hi Lạp và Tây Ban Nha
trong giai đoạn 2004-2008. Nghiên cứu chỉ ra rằng tỉ lệ nợ xấu NPLs bị ảnh bởi cả
hai nhóm yếu tố vi mô và vĩ mô. Ở nhóm vi mô, NPLs có mối quan hệ cùng chiều
với tốc độ tăng trưởng tín dụng năm hiện hành, dự phòng rủi ro vỡ nợ năm hiện
hành; mối quan hệ ngược chiều với lãi suất thuần trên tổng tài sản ngân hàng năm
trước đó. Ở nhóm nhân tố vĩ mô, NPL có mối quan hệ cùng chiều với t và lãi suất
thực năm hiện hành; có mối quan hệ ngược chiều với tốc độ tăng trưởng.
Theo nghiên cứu thực nghiệm của nhóm tác giả Ekanayake & Azeez (2015), tác
giả đã lấy mẫu dữ liệu từ 9 NHTM trong giai đoạn 1999-2012 và sử dụng mô hình
hồi qui dữ liệu bảng. Nghiên cứu chỉ ra rằng tỉ lệ nợ xấu NPL bị ảnh hưởng bởi cả
nhân tố vi mô và vĩ mô. Ở nhóm nhân tố vi mô, NPL có mối quan hệ cùng chiều
với tỉ lệ dư nợ trên tổng tài sản ; ngược chiều với hiệu quả hoạt động của ngân hàng,
tốc độ tăng trưởng tín dụng và qui mô ngân hàng. Ở nhân tố vĩ mô, NPL có mối
quan hệ ngược chiều với GDP, lạm phát và mối quan hệ cùng chiều với lãi suất cho
vay cơ bản.
Chỉ nghiên cứu về yếu tố vĩ mô tác động đến tỉ lệ nợ xấu, tác giả
İSLAMOĞLU(2015) cho thấy hai yếu tố là tỉ lệ giữa nợ công trên tổng sản phẩm
quốc nội (GDP ) và lãi suất cho vay thương mại tác động đến NPLs của 13 ngân
NHTM giai đoạn 2009-2012, tác giả cho thấy tỉ lệ tăng trưởng tín dụng và quy mô
ngân hàng có mối quan hệ cùng chiều với NPLs; còn tỉ lệ tăng trưởng GDP năm
trước có mối quan hệ nghịch với NPLs
Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hồng Vinh (2015) phân tích các yếu tố
nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam gia đoạn 2007-2014, tác giả đã dùng ba mô
hình ước lượng dữ liệu bảng là hiệu ứng cố định FE, phương pháp Momen tổng
quát GMM dạng sai phân và GMM dạng hệ thộng. Nghiên cứu cho thấy các chỉ số
khả năng sinh lời, tăng trưởng kinh tế tác động ngược chiều lên NPLs; còn các chỉ
số nợ xấu trong quá khứ, quy mô ngân hàng và tăng trưởng tín dụng tác dụng cùng
chiều lên NPLs .
Qua các nghiên cứu thực nghiệm tác giả tìm hiểu ở trên, tuy được thực hiện ở
những giai đoạn thời gian đoạn, điều kiện kinh tế và phương pháp định lượng khác
11
nhau nhưng nhìn chung cùng đưa ra một nhận định là có hai nhóm yếu tố tác động
chính đến nợ xấu : Một là yếu tố thuộc về nội tại ngân hàng hay còn gọi là vi mô,
nhóm thứ hai là nhóm thuộc về xã hội hay còn gọi là vĩ mô. Ở nhóm yếu tố vi mô,
có hai kết quả nhận được sự đồng thuận nhiều nhất đó là tốc độ tăng trưởng tác
động ngược chiều lên tỷ lệ nợ xấu của các tác giả Messai & Jouini
(2013),Ekanayake & Azeez (2015), Đỗ Quỳnh Anh và Nguyễn Đức Hùng (2013),
Võ Thị Quý và Bùi Ngọc Toàn (2014), Nguyễn Thị Hồng Vinh (2015) ; tốc độ tăng
trưởng quy mô tác động cùng chiều lên tỷ lệ nợ xấu của các tác giả Messai & Jouini
(2013),Ekanayake & Azeez (2015), Đỗ Quỳnh Anh và Nguyễn Đức Hùng (2013),
Võ Thị Quý và Bùi Ngọc Toàn (2014), Nguyễn Thị Hồng Vinh (2015). Có ít quan
điểm đồng thuận hơn hai kết quả trên là tỷ lệ ROE tác động ngược chiều lên tỷ lệ nợ
xấu của nhóm tac giả Messai & Jouini (2013), REHMAN (2017); Tỉ lệ dư nợ trên
tổng tài sản tác động cùng chiều lên tỷ lệ nợ xấu của Ekanayake & Azeez (2015),
Đỗ Quỳnh Anh và Nguyễn Đức Hùng (2013) hay tỷ lệ nợ xấu năm trước tác động
Tỉ lệ dư nợ trên tổng tài sản ( + )
Ekanayake & Azeez (2015), Đỗ Quỳnh
Anh và Nguyễn Đức Hùng (2013)
Tỉ lệ nợ xấu năm trước đó NPLst-1 ( + )
Rajha (2016) , Nguyễn Thị Hồng Vinh
(2015)
Tốc độ tăng trưởng quy mô ngân hàng ( + )
Messai & Jouini (2013),Ekanayake &
Azeez (2015), Đỗ Quỳnh Anh và
Nguyễn Đức Hùng (2013), Võ Thị Quý
và Bùi Ngọc Toàn (2014), Nguyễn Thị
Hồng Vinh (2015)
Chỉ số nợ trên tổng tài sản ( + )
Rajha (2016)
Tăng trưởng tín dụng năm trước(-)
REHMAN (2017)
Tỉ lệ thu nhập lãi thuần ( + )
Mataba(2018)
Tốc độ tăng trưởng ( - )
Messai & Jouini (2013),Ekanayake &
Azeez (2015), Rajha (2016),
Mataba(2018), Đỗ Quỳnh Anh và
Nguyễn Đức Hùng (2013), Nguyễn Thị
Hồng Vinh (2015)
Lãi suất thực năm hiện hành ( + )
Messai & Jouini (2013),Ekanayake &
Azeez (2015), İSLAMOĞLU(2015) ,
Nguyễn Thị Hồng Vinh (2015
Tỉ lệ lạm phát ( + )
Ekanayake & Azeez (2015), Rajha
(2016), REHMAN (2017), Đỗ Quỳnh
Anh và Nguyễn Đức Hùng (2013)
Tỉ lệ giữa nợ công trên tổng sản phẩm quốc
İSLAMOĞLU(2015)
nội ( + )
Tỉ giá hối đoán ( - )
REHMAN (2017)
Tỉ lệ thất nghiệp ( + )
chất hoạt động hay cơ cấu tổ chức. Ở bài này tác giả thống nhất phân loại NHTM
Việt Nam theo hình thức sở hữu gồm ba loại:
- NHTM Nhà nước
- NHTM Cổ phần
- Ngân hàng Liên doanh và nước ngoài
Bảng 3.1: Số lượng ngân hàng từ 2008-2017
2008
2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017
5
5
5
5
5
5
5
7
4
41
9
9
8
10
10
NHTM
Nhà nước
NHTM Cổ
phần
NHTM
Liên doanh
và nước
ngoài
Nguồn: Tác giả thống kê theo số liệu của NHNN
3.1.2. Quy mô NHTM Việt Nam:
Quy mô NHTM Việt Nam được thể hiện qua ba tiêu chí: Tổng tài sản có, vốn tự
có và vốn điều lệ. Tác giả tổng hợp và phân tích quy mô NHTM Việt Nam tính đến
31/12/2017 như sau:
Khối NHTM Nhà nước bao gồm Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam,
Ngân hàng TNHH MTV Dầu khí toàn cầu (GP Bank), Ngân hàng TNHH MTV Đại Dương và Ngân
1
hàng TNHH MTV Xây dựng.
tăng
Số tuyệt
tăng
đối
trưởng
đối
trưởng
Tỷ
Tỷ đồng
%
đồng
%
Tỷ đồng
%
4,021,553
11.77
104,103
10.81
8,272,704
16.15
614,605
10.66
462,197
6.11
Ngân hàng
Liên doanh
và nước
ngoài
Toàn hệ
thống
NHTM
Nguồn: Thống kê theo Báo cáo thường niên của NHNN
Theo thống kê của NHNN tính tới thời điểm 31/12/2016, tổng tài sản của toàn hệ
thống thương mại là 8,272,704 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng là 16.15% so với năm