ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
NGUYỄN SĨ TÚ
THẨM ĐỊNH HIV/AIDS CỦA MỘT SỐ BỆNH
NHÂN Ở TỈNH HÒA BÌNH BẰNG KỸ THUẬT
SINH HỌC PHÂN TỬ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
THÁI NGUYÊN - NĂM 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
NGUYỄN SĨ TÚ
THẨM ĐỊNH HIV/AIDS CỦA MỘT SỐ BỆNH
NHÂN Ở TỈNH HÒA BÌNH BẰNG KỸ THUẬT
SINH HỌC PHÂN TỬ
LUẬN VĂN THẠC SĨ CễNG NGHỆ SINH HỌC
Chuyờn ngành: CễNG NGHỆ SINH HỌC
Mó số: 60.42.02.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lấ THANH HềA
Thỏi Nguyờn, 2014
Nguyễn Sĩ Tú
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và thầy giáo
hướng dẫn.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
Nguyễn Sĩ Tú
3
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ vii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ viii
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................1
2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu .......................................................................2
Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................3
1.1. Sơ lược về virus HIV .......................................................................................3
1.2. Dịch tễ học của HIV/AIDS ..............................................................................4
1.2.1. Tình hình nhiễm HIV trên thế giới.........................................................4
2.3. Vật liệu nghiên cứu ........................................................................................25
2.3.1. Mẫu nghiên cứu....................................................................................25
2.3.2. Hóa chất nghiên cứu.............................................................................25
2.4. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................26
2.4.1 Phương pháp làm xét nghiệm ELISA Genscreen HIV1/2 nguyên lý ...26
2.4.2 Phương pháp làm xét nghiệm Serodia 1/2 HIV ....................................28
2.4.3. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................28
2.5. Phương pháp sinh học phân tử xác định HIV ................................................29
2.5.1. Tách chiết ARN tổng số (genomic ARN) ............................................29
2.5.2. Thiết kế mồi cho HIV ..........................................................................30
2.5.3. Thực hiện RT-PCR...............................................................................30
2.5.4. Đối chiếu và so sánh xử lí số liệu ........................................................31
Chương 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...............................................................32
3.1. Kết quả thực trạng nhiễm HIV tại Hòa Bình (2009 – 2013) .........................32
3.2. Đặc điểm của các trường hợp nhiễm HIV tại địa bàn tỉnh Hòa Bình............33
3.2.1. Phân bố tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS theo địa phương và nhóm tuổi ..........33
3.2.2. Phân bố tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS theo giới tính .....................................35
3.2.3. Phân bố tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS theo nhóm đối tượng.........................36
3.2.4. Phân bố tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS theo đường lây truyền .......................38
3.2.5. Phân bố tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS theo nhóm nghề nghiệp ....................39
3.3. Tỷ lệ nhiễm HIV trên một số đối tượng có nguy cơ trong giai đoạn 2009 201340
3.4. Một số yếu tố liên quan đến nhiễm HIV tại tỉnh Hòa Bình ...........................42
5
3.4.1. Ước tính số lượng nhóm có hành vi nguy cơ cao ................................42
3.4.2. Hành vi nguy cơ của nhóm người NCMT ...........................................42
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc
Syndrome
phải ở người
ARN
Ribonucleic acid
Axit ribonucleic
HIV
Human Immunodeficiency
Virus gây suy giảm miễn dịch ở
Virus
người
BN
Bệnh nhân
MD
Mại dâm
UBQGPC
Ủy ban Quốc gia phòng, chống
QHTD
Quan hệ tình dục
VAAC
Vietnam Administration for
Cục Phòng, chống HIV/AIDS Việt
HIV/AIDS Control
Nam
Viện
Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương
VSDTTW
WHO
World Health Organization
Tổ chức Y tế Thế giới
bằng
cặ p
mồ i
HIVF
–
HIVR
(~170
Hình 3.1. Số nhiễm HIV phát hiện mới từ 2009-2013..............................................32
Hình 3.2. Phân bố nhiễm HIV theo nhóm tuổi (2009-2013) ....................................35
Hình 3.3. Phân bố các trường hợp nhiễm HIV theo giới từ năm 2009-2013 ...........36
Hình 3.4. Tỷ lệ % nhiễm HIV theo giới tính từ năm 2009-2013 ..............................36
Hình 3.5. Tỷ lệ nhiễm HIV theo đối tượng (2009-2013) ..........................................37
Hình 3.6. Tỷ lệ nhiễm HIV theo đường lây truyền từ năm 2009-2013 ....................38
Hình 3.7. Tỷ lệ % nhiễm HIV theo nghề nghiệp 2009-2013 ....................................40
Hình 3.8. Xu hướng nhiễm HIV ở các nhóm có nguy cơ cao từ năm 2009-2013 ....41
Hình 3.9. Mức độ quan hệ với bạn nghiện của đối tượng sử NCMT .......................42
Hình 3.10. Hình thức sử dụng ma tuý của đối tượng NCMT ...................................43
Hình 3.11. Tỷ lệ sử dụng lại bơm kim tiêm của người khác ....................................43
Hình 3.12. Phương pháp làm sạch bơm kim tiêm .................................................... .44
Hình 3.13. Hành vi sử dụng bao cao su của đối tượng tiêm chích ma túy ...............44
Hình 3.14: Điện di kiểm tra ARN tổng số của virus HIV trên thạch agarose 1%. ...46
Hình 3.15: Sản phẩm RT-PCR của virus HIV kiểm tra trên thạch agarose 1% .......47
Hình 3.16: Hình ảnh điện di kiểm tra các sản phẩm ADN tái tổ hợp gen pol của
63/63 tỉnh/thành phố số trường hợp báo cáo hiện nhiễm HIV là 216.254 trường hợp,
số bệnh nhân AIDS là 66.533 và đã có 68.977 trường hợp tử vong do AIDS [3].
2
Hòa Bình là tỉnh miền núi phía Tây Bắc, có diện tích 4.684 km . Dân số là
835.400 người (tính đến ngày 31/12/2013). Tỉnh có 11 đơn vị hành chính bao gồm:
01 thành phố, 10 huyện, với 210 xã, phường, thị trấn là cửa ngõ giao lưu kinh tế,
văn hoá giữa khu vực các tỉnh đồng bằng Bắc bộ với khu vực Tây bắc, có nhiều điểm
tham quan, du lịch… Theo báo cáo của ngành Lao động và ngành Công an, mỗi năm
22
số người sử dụng ma túy và nghiện chích ma túy ngày càng gia tăng, các hình thức
sử dụng cũng như các loại ma tuý ngày càng đa dạng, trong khi đó công tác cai
nghiện
chưa đạt hiệu quả cao, đặc biệt tỷ lệ tái nghiện sau cai nghiện rất lớn… Việc buôn
bán ma tuý trên địa bàn tỉnh diễn ra rất phức tạp, tính chất vụ việc ngày càng trở
nên nghiêm trọng.
Số người nhiễm HIV/AIDS tại Hòa Bình chỉ mới xuất hiện từ năm 1996.
Giai đoạn đầu 1996-2009 số người nhiễm HIV/AIDS tại Hòa Bình tăng lên qua các
năm 1996: 01 người; 2000:164 người; 2005: 784 người; 2009: 1.487 người, 2013:
2038 người. Như vậy, do nhiều nguyên nhân, các biện pháp ứng phó với dịch vẫn
chưa được triển khai đồng bộ. Từ truyền thông thay đổi hành vi, đến chăm sóc
hỗ trợ cũng như tiếp cận điều trị bằng thuốc kháng virus đặc hiệu.
Để góp phần thu thập thông tin có giá trị về dịch HIV/AIDS tại tỉnh Hòa Bình.
Chúng tôi tiến hành đề tài: Thẩm định HIV/AIDS của một số bệnh nhân ở tỉnh Hòa
Bình bằng kỹ thuật sinh học phân tử.
Về phân loại, HIV là một thành viên của chi Lentivirus thuộc họ Retrovirus,
đây là nhóm virus có hệ gen là ARN sợi đơn dương nhưng trong chu trình sống có
giai đoạn tồn tại dạng ADN kép do có enzym phiên mã ngược (RT) mà bản chất là
ADN polymerase phụ thuộc ARN với hai type chính là HIV type 1 (HIV-1) và HIV
type 2 (HIV-2), trong đó HIV-1 gây ra 98% sự lan truyền còn HIV-2 chỉ chiếm ưu
thế ở vùng tây châu Phi, ít lan truyền trên thế giới. Vì vậy, HIV-1 được xem như là
nguyên nhân chính gây nên AIDS [33].
Nhiều nghiên cứu cho thấy HIV-1 thường xuyên biến đổi và có tính biến
động lớn về mặt di truyền. Dựa vào sự khác nhau về trình tự các gen mã hóa cho
protein bề mặt của virus HIV-1 được phân thành 2 nhóm là: nhóm chính (major
group) và nhóm ngoài/phụ (outside group). Nhóm chính được phân loại tiếp thành
ít nhất 8 phân type (subtype) khác nhau, ký hiệu từ A đến H. Phân type phổ biến
nhất ở Châu Âu và châu Mỹ là phân type B, các phân type khác rất hiếm. Phân
type A, C, D, E thường được tìm thấy ở châu Mỹ và châu Á [14], [35]. Theo công
cố của Wirachsilp và cs (2007), phân type lưu hành chủ yếu ở Thái Lan là
CRF01_AE (97,3%) và chỉ có 2,7% là phân type B.
Các phân nhóm khác nhau chủ yếu ở cấu trúc của các protein vỏ và đặc
trưng cho sự truyền nhiễm theo khu vực địa lý. Đây là một đặc điểm đáng lưu ý
trong các nghiên cứu để tìm ra thuốc điều trị cho các bệnh nhân HIV/AIDS theo
từng khu vực. Hiện nay có nhiều phương pháp xét nghiệm HIV, chủ yếu là các kit
dựa vào phát hiện kháng thể kháng các protein khác nhau của HIV hoặc phát hiện
trực tiếp
46
HIV hay thành phần của virus với mục tiêu phát hiện sớm giúp cho việc điều trị và
dự phòng hiệu quả [39].
1.2. Dịch tễ học của HIV/AIDS
AIDS và số lượng tế bào CD4 không giảm. Do đó, bệnh nhân dễ bị một số loại ung
thư và nhiễm trùng cơ hội mà bình thường có thể đề kháng được. Thuật ngữ AIDS
48
(Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải) được dùng để chỉ giai đoạn muộn hơn
của bệnh HIV.
Năm 1985: Thử nghiệm đầu tiên để tìm kháng thể HIV được áp dụng sử
dụng các sinh vật phẩm để phát hiện kháng thể HIV bằng kỹ thuật ELISA.
Năm 1986: Có hơn 38.000 trường hợp AIDS trên 85 quốc gia trên thế giới.
Hệ thống toàn cầu người nhiễm HIV/AIDS được thành lập
Năm 1987: WHO phát động Chương Trình Toàn cầu chống nhiễm HIV/AIDS.
Thuốc trị bệnh AIDS đầu tiên Zidovudine (AZT) được dùng ở Hoa Kỳ. [31].
Năm 1990: Trên toàn thế giới có khoảng 8 triệu người sống chung với HIV.
Năm 1994: Các nhà khoa học khai triển phác đồ trị liệu để giảm lây lan HIV
từ mẹ sang con.
Năm 1996: Thuốc trị bệnh HIV/AIDS rất công hiệu (Active Antiretroviral
Treatment) được sản xuất và được sử dụng tại một số quốc gia đang phát triển.
Năm 1997: Có khoảng 30 triệu người sống với HIV trên thế giới. Brazil
là quốc gia đang phát triển đầu tiên trên thế giới cung cấp thuốc trị
HIV/AIDS miễn phí cho bệnh nhân qua hệ thống y tế quốc gia.
Năm 2001: các quốc gia đặt kế hoạch lâu dài để đối phó với đại dịch
HIV/AIDS.
Năm 2003: Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Ủy ban Quốc gia phòng chống
AIDS (UNAIDS) đặt kế hoạch phát thuốc điều trị HIV cho 3 triệu người khó khăn
kinh tế trên thế giới từ năm 2003 tới năm 2005.
Năm 2004: Hoa kỳ khởi động chương trình PEPFAR (Chương trình cứu trợ
khẩn cấp phòng, chống HIV/AIDS của Tổng thống Hoa Kỳ) để chống bệnh AIDS trên
thế giới.
Cho đến nay, dù đã có những chương trình hành động toàn cầu cùng với sự
đã gây rất nhiều trở ngại cho nhiều quốc gia trong việc giảm thiểu nghèo đói, nâng
cao giáo dục, thúc đầy bình đẳng nam nữ, giảm tử vong ở trẻ em và chấn chỉnh sức
khỏe các bà mẹ.
Nhiễm HIV/AIDS ở nam giới: 67% do giao hợp nam/nam; 15% giao hợp dị
tính; 13% do dùng cần sa ma túy. Nhiễm HIV/AIDS ở nữ giới: 80% do giao hợp
không an toàn, 19% do dùng cần sa ma túy [6].
Năm 2007, ngân sách liên bang dành cho các chương trình HIV/AIDS là 22.8
tỷ USD, chia ra 18.9 tỷ cho điều trị chăm sóc, trợ cấp tài chính- nhà ở, phòng chống,
nghiên cứu tại nội địa Hoa Kỳ và 3.9 tỷ hỗ trợ cho các quốc gia khác trên thế giới.
Hầu như mọi người bệnh tại Hoa Kỳ đều được điều trị với thuốc đặc trị ARV
do chương trình bảo trợ y tế liên bang hoặc tiểu bang, bảo hiểm tư nhân đài thọ…
nên họ có thể sống lâu hơn và đời sống của họ cũng được bảo đảm một cách tương
đối. Trung bình, chi phí thuốc đặc trị cho mỗi bệnh nhân/ năm là 12.000 USD.
7
Một điều đáng lưu ý là, ngay tại Hoa Kỳ với phương tiện truyền thông rộng
lớn, giáo dục bệnh tật rất phổ biến mà có tới ¼ những người sống với HIV không
biết là họ đang bị nhiễm. Họ sẽ không tìm kiếm điều trị chăm sóc cho tới khi bệnh
trầm trọng, khó chữa và họ cũng không áp dụng các phương pháp phòng chống lây
lan bệnh cho người khác.
Đại dịch bắt đầu ở những nước công nghiệp phát triển, ngày càng hoành
hành và gây những hậu quả nặng nề ở những nước đang phát triển, trong đó
châu Phi là khu vực có tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS cao nhất thế giới. Khu vực cận Sahara
của châu Phi vẫn là nơi bị HIV/AIDS tấn công nặng nề nhất, hiện khu vực này
chiếm
69% tổng số người nhiễm HIV/AIDS còn sống của thế giới. Số người nhiễm HIV và
bệnh nhân AIDS ở Châu Mỹ, châu Âu tương đối cao nhưng có xu hướng giảm dần
do làm tốt công tác giáo dục sức khỏe và tiến hành có hiệu quả các hoạt động
cận hơn với việc làm, nhà ở, bảo hiểm, các dịch vụ xã hội, giáo dục, y tế và các
quyền thừa kế. Ở một số nước, thành kiến nặng nề với người sống với HIV thường
xảy ra khi họ tìm đến các dịch vụ y tế. Những người thuộc diện có nguy cơ cao
cũng hay bị phân biệt đối xử, tách ra ngoài lề và thậm chí còn bị coi là tội phạm ở
một số quốc gia.
1.2.2. Tình hình nhiễm HIV/AIDS tại Việt Nam
Trường hợp nhiễm HIV đầu tiên được phát hiện tháng 12 năm 1990 ở thành
phố Hồ Chí Minh. Đến tháng 12 năm 1992 phát hiện thêm 11 ca nhiễm mới. Số
người nhiễm HIV được phát hiện tăng mạnh vào những năm 1993-1994 cùng với sự
tăng cường khả năng giám sát và xét nghiệm phát hiện. Phần lớn các trường hợp
nhiễm thuộc nhóm nghiện chích ma túy nhưng lây nhiễm HIV qua đường tình dục
ngày càng tăng đặc biệt thông qua hoạt động mua bán dâm. Việt Nam đang ở giai
đoạn dịch tập trung, có tỷ lệ nhiễm HIV còn thấp ở nhóm quần thể dân cư và cao
trong một số nhóm như nghiện chích ma túy và phụ nữ bán dâm [8].
Theo báo cáo tổng kết công tác phòng, chống HIV/AIDS năm 2013 và định
hướng kế hoạch năm 2014, tính đến hết 30/11/2013, số trường hợp báo cáo
hiện nhiễm HIV là 216.254 trường hợp, số bệnh nhân AIDS là 66.533 và đã có
68.977 trường hợp tử vong do AIDS. Tỷ lệ nhiễm HIV toàn quốc theo số báo cáo
là 248 người trên 100.000 dân, tỉnh Điện Biên vẫn là địa phương có tỷ lệ nhiễm HIV
trên
100.000 dân cao nhất cả nước (1029), tiếp đến là thành phố Hồ Chí Minh (682), thứ
3 là Thái Nguyên (632). Trong 11 tháng đầu năm 2013, cả nước xét nghiệm phát
hiện mới 11.567 trường hợp nhiễm HIV, trong đó 5.493 bệnh nhân AIDS; báo cáo
có 2.097 người tử vong do AIDS. 10 tỉnh có số trường hợp xét nghiệm mới phát
hiện dương tính lớn nhất trong 11 tháng đầu năm 2013, bao gồm TP. Hồ Chí Minh
1736 trường hợp, Hà Nội 738 trường hợp, Sơn La 538 trường hợp, Nghệ An 411
trường hợp, Điện Biên 406 trường hợp; Đồng Nai 385 trường hợp; Thái Nguyên
9