ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN ĐỨC TOÀN
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN LẠC - TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh
tế Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Bùi Nhật Quang
THÁI NGUYÊN - 2014
ᄃ
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung
thực và chưa từng được sử dụng, công bố trong bất kì nghiên cứu nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này
đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong đề tài đều được ghi rõ nguồn gốc.
Vĩnh Phúc, ngày
tháng
năm 2014
Tác giả luận văn
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................ii
MỤC LỤC.......................................................................................................iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT.........................................................vi
DANH MỤC BẢNG......................................................................................vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ................................................................................viii
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
............................................................................ 1
..................................................................................
2
............................................................. 2
................................................................. 3
.......................................................................................
3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG........................................................4
1.1. Khái quát chung về phát triển bền vững và phát triển nông nghiệp
bền vững...........................................................................................................4
.................................................. 4
1.
............................. 9
.......................... 14
......... 19
....................................... 26
..................................... 26
2.3.3. Phương pháp phân tích......................................................................37
2.3.4. Phương pháp phân tích SWOT..........................................................38
................................................................... 38
....................................................................... 38
2.4.2.
................................................ 39
Chương 3. T
2009 - 2013 ....................................................................... 40
-
................... 40
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên..............................................................................40
............................................................................ 42
-
c................................................................................44
-
3.2.2
44
-
...................................................................................................
47
. 73
4.2
75
..............................................................................................
76
................................................................................................
78
.. 78
4
...................................................................................................
79
........... 80
....................................................................................................
81
............................................................................ 83
.......................................................................................................
85
UBND
: Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC BẢNG
2009 - 2013............... 43
2009 - 2013................ 47
2009 - 2013 .............................................................. 51
n 2009 - 2013......................................................................59
2009 - 2013............. 61
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
3.1. Cơ
-..................................48
2009 - 2013 ............................................................................. 54
1
MỞ ĐẦU
nghiệ
. Để đạt được mục tiêu như vậy, chăm lo
phát triển lĩnh vực nông nghiệp là một trong những ưu tiên chính sách và thực
.
3
3.2. Phạm vi nghiên cứu
-
.
- Phạm vi thời gian: từ năm 2009 đến 2013.
-
.
.
-
-
.
-
c.
4 chương:
Chương 1.
;
Chương 2
một thuộc tính của vật chất. Mọi sự vật và hiện tượng của hiện thực không tồn
tại trong trạng thái khác nhau từ khi xuất hiện đến lúc tiêu vong... nguồn gốc
của phát triển là sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập” [11].
Phát triển kinh tế là phạm trù kinh tế xã hội rộng lớn, trong khuân khổ
một định nghĩa hay một khái niệm ngắn gọn không thể bao hàm hết được nội
dung rộng lớn của nó. Song nhất thiết khái niệm đó phải phản ánh được các
nội dung cơ bản sau:
- Sự tăng lên về quy mô sản xuất, làm tăng thêm giá trị sản lượng của
vật chất, dịch vụ và sự biến đổi tích cực về cơ cấu kinh tế, tạo ra một cơ cấu
kinh tế hợp lý, có khả năng khai thác nguồn lực trong nước và ngoài nước.
- Sự tác động của tăng trưởng kinh tế làm thay đổi cơ cấu xã hội, cải
thiện đời sống dân cư.
5
- Sự phát triển là quy luật tiến hóa, song nó chịu tác động của nhiều
nhân tố, trong đó nhân tố nội lực của nền kinh tế có ý nghĩa quyết định, còn
nhân tố bên ngoài có vai trò quan trọng.
Có nhiều định nghĩa, nhiều khái niệm khác nhau về phát triển kinh tế
nhưng một cách chung nhất “phát triển kinh tế” được xem là tiến trình mà
theo đó các nước tăng cường khả năng sản xuất các hàng hóa và dịch vụ đáp
ứng nhu cầu hàng ngày càng tăng của xã hội. Vì vậy, phát triển kinh tế là
phương thức duy nhất giúp cho tất cả các dân tộc trên khắp thế giới sống tốt
hơn, đặc biệt là các nước có mức thu nhập thấp và trung bình. Tuy nhiên,
trong quá trình phát triển kinh tế, dù muốn hay không muốn, tất cả các nước
dù nghèo hay giàu đều phải đối mặt với những thách thức lớn về môi trường
và những vấn đề này lại luôn liên quan chặt chẽ đến các nỗ lực nhằm xóa đói,
giảm nghèo và cải thiện mức sống.
Việc sử dụng khái niệm “phát triển” thay thế “tăng trưởng kinh tế” từ
lâu đã là bằng chứng cho sự hạn chế của việc sử dụng các thông số đo lường
phát triển thì vấn đề bảo vệ môi trường đã trở thành mục tiêu thứ ba của sự
phát triển. Cũng khoảng thời gian này, thuật ngữ “phát triển bền vững” bắt
đầu xuất hiện và được nghiên cứu cụ thể.
Đã có nhiều định nghĩa, khái niệm về phát triển bền vững được nêu ra
qua các hội nghị, hội thảo quốc tế. Tuy nhiên, định nghĩa do Ủy ban thế giới
về môi trường và phát triển đưa ra trong Báo cáo “Tương lai của chúng ta”
năm 1987 dường như nhận được sự tán đồng của đa số quốc gia và nhiều nhà
nghiên cứu về phát triển bền vững. Nội dung của định nghĩa “Phát triển bền
vững là sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của hiện tại song không xâm hại
tới khả năng thỏa mãn của các thế hệ tương lai” [19].
Nội hàm của định nghĩa trên rất rộng vì gắn với nhu cầu ngày càng cao
của con người, của sự kế tiếp các thế hệ. Song có thể thấy một lôgic là cứ
những vấn đề nào quyết định hoặc liên quan đến sự sống, sự tồn tại và phát
triển của con người hẳn sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp gắn với PTBV. Vào thời
điểm đó, người ta mới chỉ nhận thấy ba yếu tố: kinh tế, xã hội và môi
trường, còn một
7
thành tố vô cùng quan trọng được tiếp tục nhận thức trong cả quá trình tiếp theo
đó là văn hóa. Các cách tiếp cận trên thể hiện trong các nội dung:
Thứ nhất, cách tiếp cận kinh tế: Dựa vào luận điểm về tối đa hóa thu
nhập với chi phí tối thiểu của Hick - Landahl, bao gồm: chi phí nguồn tài sản,
tư bản, lao động. Ngoài ra, người ta còn dùng cách tiếp cận sử dụng tối ưu và
có hiệu quả những nguồn lực khan hiếm. Tuy nhiên, có một số vấn đề nảy
sinh khi sử dụng cách tiếp cận này. Chẳng hạn, dùng phương pháp gì để xác
định những loại tài sản không được đánh giá trên thị trường như tài nguyên,
hệ sinh thái... Mặc dù vậy, luận điểm này được áp dụng rộng rãi nhất là ở các
nước đang phát triển và các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa trong
những năm 1950 - 1960 và đầu những năm 1970. Mục tiêu hàng đầu của các
nguyên và nâng cao chất lượng môi trường. PTBV cần phải đáp ứng các nhu
cầu của thế hệ hiện tại mà không phương hại đến khả năng của chúng ta đáp
ứng các nhu cầu của các thế hệ tương lai”. Định nghĩa này đã đề cập cụ thể
hơn về mối quan hệ ràng buộc giữa sự đáp ứng nhu cầu hiện tại với khả năng
đáp ứng nhu cầu tương lại, thông qua lồng ghép quá trình sản xuất với các
biện pháp bảo toàn tài nguyên, nâng cao chất lượng môi trường. Tuy nhiên,
định nghĩa này vẫn chưa đề cập được tính bản chất của các quan hệ giữa các
yếu tố của PTBV và chưa đề cập đến các nhóm nhân tố cụ thể mà quá trình
PTBV phải đáp ứng cùng một lúc, đó là nhóm nhân tố tạo ra tăng trưởng kinh
tế, nhóm nhân tố tác động thay đổi xã hội bao gồm những thay đổi cả về văn
hóa và nhóm nhân tố tác động làm thay đổi tài nguyên, môi trường tự nhiên.
Theo FAO - Tổ chức lương thực và Nông nghiệp thế giới: Phát triển
bền vững là việc quản lý và giữ gìn cơ sở của các nguồn tài nguyên thiên
nhiên và định hướng các thay đổi về công nghệ và thể chế nhằm đạt được và
thỏa mãn nhu cầu của con người cho thế hệ ngày nay và thế hệ mai sau. Phát
triển bền vững với các kỹ thuật phù hợp, có lợi ích lâu dài về mặt kinh tế và
được xã hội chấp nhận cho phép gìn giữ đất, nước, các nguồn tài nguyên di
truyền thực vật và động vật, giữ cho môi trường không bị hủy hoại [6].
9
Như vậy, PTBV là một phương thức phát triển kinh tế - xã hội nhằm
giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, giải quyết các vấn đề xã
hội và bảo vệ môi trường với mục tiêu đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của thế hệ
hiện tại đồng thời không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ
mai sau. Hay nói cách khác: PTBV đó là sự phát triển hài hòa cả về kinh tế,
văn hóa, xã hội, môi trường ở các thế hệ nhằm không ngừng nâng cao chất
lượng sống của con người. Với khái niệm này có thể mở rộng với ba cấu
thành cơ bản về PTBV:
Về kinh tế: Một hệ thống bền vững về kinh tế phải có thể rạo ra hàng
phát triển nông nghiệp bền vững vừa theo hướng đạt năng suất nông nghiệp
cao hơn, vừa bảo vệ và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên đảm bảo sự cần bằng có
lợi về môi trường [16].
Phát triển nông nghiệp bền vững là bảo tồn đất đai, nguồn nước, các
nguồn di truyền động, thực vật, là môi trường không thoái hoá, kỹ thuật phù
hợp, kinh tế phát triển và một xã hội chấp nhận được [7].
Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền vững là cải thiện chất
lượng cuộc sống trong sự tiếp cận đúng đắn về môi trường, để giữ gìn những
tài nguyên cơ bản nhất cho thế hệ sau (dẫn theo hội nghị khoa học đất Việt
Nam, 2000).
[12].
, phát triển nông nghiệp bền vững là nền sản xuất trong đó
hoạt động của con người phù hợp với các quy luật phát triển của tự nhiên,
khai thác và bồi dưỡng được tự nhiên được thực hiện trong cùng một quá
11
trình, nhờ đó duy trì được môi trường tự nhiên cho đời sống trường tồn của
mọi thế hệ.
, phát triển nông nghiệp bền vững là nền sản xuất nông nghiệp
đảm bảo tăng trưởng kinh tế cao, ổn định, dựa trên cơ sở ứng dụng thành tựu
khoa học - công nghệ hiện đại sản xuất.
Thứ ba, phát triển nông nghiệp bền vững là nền nông nghiệp sử dụng
tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn lực nhưng vẫn đảm bảo sự tăng trưởng.
Thứ tư, phát triển nông nghiệp bền vững là nền sản xuất nông nghiệp
có cơ cấu kinh tế hợp lý. Nói đến cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp là nói đến
cơ cấu giữa chăn nuôi và trồng trọt .
Thứ năm, phát triển nông nghiệp bền vững là nền sản xuất nông nghiệp
bảo đảm được công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập, tạo được
,
-
.
14
.
(3) C
[9], [17].
Trong quá trình công nghiệp hoá và thị trường hoá, nông nghiệp các
nước chuyển dần từ chế độ thâm canh truyền thống lên thâm canh hiện đại.
Với áp lực về dân số tăng quá nhanh (2-3%/năm), với động lực thuận lợi
trong cơ chế thị trường, nhất là động lực lợi nhuận tối đa của chủ nghĩa tư
bản, nông nghiệp đã phát triển theo kiểu khai thác tuỳ tiện, thiếu định hướng
các nguồn thiên nhiên dẫn tới những hiện tượng phổ biến đang trở thành lỗi lo
cho xã hội như: Lấy vùng đất mầu mỡ thuận tiện cho SXNN, là nguồn thu
nhập thường xuyên ổn định của hàng triệu người nông dân đã có nhiều thế hệ
gắn bó với đất đai và cây trồng để phát triển công nghiệp theo hướng mạnh ai
15
lấy làm; tốc độ phá rừng lấy đất trồng trọt vượt quá tốc độ tái sinh của nó.
Việc áp dụng cơ giới hoá, hóa học hoá và thuỷ lợi hoá chưa lấy công nghệ
sinh học và cải thiện tầng thổ nhưỡng làm trung tâm. Những hành động khai
thác mang tính huỷ hoại thiên nhiên trong nông nghiệp cùng với quy mô và
tốc độ khai thác tài nguyên quá lớn, quá nhanh, lượng chất thải quá nhiều
bằng sinh thái của nhiều vùng, mất đi nguồn gen quý giá và tính đa dạng của
gen- vốn quý nhất của sự sống.
Nguồn nước ngọt sạch ngày càng khan hiếm. Nước là nguồn tài
nguyên có hạn lại phân bố không đều. Khoảng 96% nước trên trái đất là nước
mặn chứa trong các đại dương, chỉ có 2,5% nguồn nước ngọt có thể dùng cho
trồng trọt, chăn nuôi, công nghiệp và sinh hoạt cho con người. Thế nhưng dân
số đang tăng nhanh, nông nghiệp và công nghiệp phát triển với quy mô ngày
càng lớn đòi hỏi cần có nhiều nước sạch trong khi đó diệntích chứa đựng
nước bị ô nhiễmngày càng tăng lên. Hiện nay, khoảng 40% lưu lượng các
sông trên thế giới bị ô nhiễm. Theo ước tính của Liên hiệp quốc, mức độ ô
nhiễm nguồn nước trên thế giới có thể tăng lên 10 lần trong vòng 25 năm tới.
Nạn thiếu nước hiện nay xảy ra trên diện tích lớn, hơn 100 nước trong số 213
nước bị thiếu nước nghiêm trọng. Hiện tượng mua nước ở vùng khô cằn, hạn
hán là chuyện thường, giá nước có nơi còn cao hơn giá dầu hoả, thậm chí
phảitranh nhau nguồn nước là nguyên nhân gây ra các cuộc chiến tranh giữa
một số nước.
Với tốc độ khai thác chóng mặt như hiện nay dẫn đến nguy cơ cạn
kiệtvà không phục hồi đượccác loại tài nguyên, khoáng sảnngày càng tăng do
đó vấn đề sử dụng các năng lượng sạch, tìm kiếm các vật liệu mới để thay thế
các loại năng lượng và vật liệu truyền thống đang được đặt ra cấp thiết trước
nhân loại và với từng quốc gia.
Ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn và ô nhiễm nguồn nước đã tăng
lên đến mức báo động trên nhiều vùng, nhiều nước nhất là trong các thành
phố, đô thị. Hiện có đến 50% dân số thành thị trên thế giới sống trong môi