Đánh Giá Kết Quả Thực Hiện Quy Hoạch Sử Dụng Nhóm Đất Phi Nông Nghiệp Cấp Xã Trên Địa Bàn Huyện Sông Lô Tỉnh Vĩnh Phúc Giai Đoạn 2005 - 2010 - Pdf 35

i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ NGỌC HÀ

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG NHÓM
ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÔNG
LÔ TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2005 - 2010

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2010


ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ NGỌC HÀ

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG NHÓM
ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÔNG LÔ
TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2005 - 2010

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 60 62 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng

hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và các bạn đồng nghiệp động viên,
giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn.

Vĩnh Phúc, ngày ..... tháng 9 năm 2010
Tác giả luận văn

Hoàng Thị Ngọc Hà


i
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục..............................................................................................................i
Danh mục từ và các cụm từ viết tắt………………………………………...v
Danh mục các bảng…………………………………………………………vi
Danh mục các hình…………………………………………………………vii

MỞ ĐẦU ................................................................................................... i
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 3
1.3. Yêu cầu....................................................................................................... 4
1.4. Ý nghĩa ....................................................................................................... 4
1.4.1. Ý nghĩa trong lý luận: ............................................................................. 4
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ................................................................. 5
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài. ......................................................................... 5

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 32
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 32
2.2. Địa điểm và thời gian thực hiện............................................................... 32
2.3. Nội dung nghiên cứu................................................................................ 32
2.3.1. Nghiên cứu điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội huyện Sông Lô ....... 32
2.3.2. Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai .............................. 32
2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 33
2.4.1. Phương pháp điều tra, khảo sát ............................................................ 33
2.4.2. Phương pháp thống kê........................................................................... 33
2.4.3. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu..................................................... 33
2.4.4. Điều tra phỏng vấn các đối tượng quản lý và thực hiện quy hoạch...... 33
2.4.5. Tổng hợp và xử lý số liệu...................................................................... 33


iii
2.4.6. Phương pháp so sánh............................................................................. 34
2.4.7. Phương pháp chuyên gia ....................................................................... 34
2.4.8. Phương pháp, dự báo: ........................................................................... 34
2.4.9. Phương pháp sử dụng phần mềm tin học: Excel, Microstation,
Mapinfo... để sử lý số liệu, bản đồ, xây dựng các bảng biểu…...................... 34

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................... 35
3.1. Điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội............................................................ 35
3.1.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................. 35
3.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 35
3.1.1.2. Địa hình địa mạo ................................................................................ 36
3.1.1.3. Khí hậu ............................................................................................... 36
3.1.1.4. Thủy văn và nguồn nước.................................................................... 37
3.1.1.5. Các nguồn tài nguyên......................................................................... 38
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ........................................................................ 42

3.3.3.2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.......................................... 73
3.3.3.3. Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp ............................................ 75
3.3.3.4. Đất có mục đích công cộng................................................................ 76
3.4. Đánh giá nguyên nhân gây khó khăn và cản trở đối với việc thực hiện quy
hoạch. .............................................................................................................. 78
3.5. Một số giải pháp giải quyết những khó khăn trong thực hiện quy hoạch........ 82
3.5.1. Các giải pháp về chính sách pháp lý..................................................... 83
3.5.2. Giải pháp về vốn đầu tư ........................................................................ 85
3.5.3. Giải pháp về quản lý và sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch........... 85
3.5.4. Một số giải pháp kỹ thuật...................................................................... 87

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................... 88
4.1. Kết luận .................................................................................................... 88
4.2 Kiến nghị ................................................................................................... 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................91


v
Danh mục các các từ, cụm từ viết tắt
STT

Từ, cụm viết tắt

Nghĩa của từ, cụm viết tắt

1

UBND

ủy ban nhân dân


7

TS

Thủy sản

8

TSCQ,CTSN

Trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

9

SXKD

Sản xuất kinh doanh

10

MĐCC

Mục đích công cộng

11

TG,TN

Tôn giáo, tín ngỡng


17

HT

Hiện trạng

18

CSYT

Cơ sở y tế

19

FAO

Tổ chức nông lơng của Liên hợp quốc

20

KH

Kế hoạch

21

PNN

Phi nông nghiệp

giai đoạn 2000-2009........................................................................................ 68
Bảng3.9: Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp xã ............ 70
Yên Thạch giai đoạn 2000-2009..................................................................... 70
Bảng 3.10: So sánh kết quả việc thực hiện quy hoạch đất ở giữa các đơn vị
hành chính đến năm 2009 ............................................................................... 71
Bảng 3.11: So sánh kết quả thực hiện đất sản xuất kinh doanh giữa các đơn vị
hành chính đến năm 2009 ............................................................................... 73
Bảng 3.12: So sánh kết quả thực hiện đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp
giữa các đơn vị hành chính đến năm 2009...................................................... 75
Bảng 3.13: So sánh kết quả thực hiện quy hoạch đất có mục đích công cộng
giữa các đơn vị hành chính đến năm 2009...................................................... 77


vii
Bảng 3.14: Bảng tổng hợp phiếu điều tra kết quả thực hiện quy hoạch của các
công trình, dự án tại các đơn vị hành chính………………………….. ……..78
Bảng 3.15: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả thực hiện quy hoạch
của các công trình, dự án………………………………………………….... 79


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Cơ cấu đất đai huyện Sông Lô năm 2009 ....................................... 56
Hình 3.2: Yếu tố ảnh hưởng tới công tác giải phóng mặt bằng...................... 81


1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề

bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên trong tương lai”.
Việc lập QHSDĐ được lập từ trung ương tới địa phương theo cấp quản
lý và cấp xã là bước lập quy hoạch chi tiết tới từng thửa đất. Năm 2000 cả
nước đã thực hiện lập QHSDĐ cho cả kỳ quy hoạch 2000-2010. Hiện nay kỳ
quy hoạch đã hết và chuẩn bị cho kỳ tiếp theo chúng ta cần đánh giá việc thực
hiện quy hoạch của kỳ trước, những tồn tại, khó khăn, những gì đạt được làm
căn cứ cho việc quy hoạch 2010-2020 có hiệu quả.
Xuất phát từ tầm quan trọng nêu trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp
cấp xã trên địa bàn huyện Sông Lô giai đoạn 2005 – 2010 ”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng nhóm đất phi nông nhiệp và xác
định các yêú tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất phi nông nghiệp ở huyện
Sông Lô
- Phân tích , đánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất
cấp xã của huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2005 – 2010. Từ đó thấy
được những nguyên nhân khó khăn trong thực hiện quy hoạch.
- Nghiên cứu kết quả thực hiện quy hoạch cấp xã. So sánh việc thực
hiện của các xã có điều kiện khác nhau từ đó đưa ra được phương hướng thực
hiện quy hoạch giai đoạn 2010- 2015 có hiệu quả. Công tác lập quy hoạch có
hiệu quả cao hơn phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội tránh lãng phí
nguồn tài nguyên.


4
1.3. Yêu cầu
- Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa
bàn nghiên cứu.
- Số liệu phải phù hợp, chính xác, phản ánh trung thực việc thực hiện
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện, các đề xuất phải mang tính khả

Đất đai ở các vùng địa lý khác nhau có tính chất khác nhau, thể hiện sự
không đồng nhất về chất lượng, hàm lượng chất dinh dưỡng...là một trong các
nguyên nhân làm cho chất lượng sản phẩm khác nhau. Vì vậy nó hình thành
nên các đặc sản khác nhau ở mỗi khu vực. Trong khi đó đất đai lại hoàn toàn
cố định về vị trí, không thể di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác và chúng ta
lại càng không thể thay thế bằng tư liệu sản xuất khác. Nhưng nếu biết sử
dụng đất đai hợp lý không những đất sẽ không bị huỷ hoại mà còn có thể làm
tăng tính chất sản xuất cũng như hiệu quả sử dụng đất.
1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển
kinh tế xã hội
“Đất đai”về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu là một diện tích cụ thể
của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái
ngay trên và dưới bề mặt đó bao gồm khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng dạng địa
hình, mặt nước (hồ, sông, suối, đầm lầy.. ), các lớp trầm tích sát bề mặt cùng
với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật,


6
trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ
và hiện tại để lại.
Như vậy “Đất đai”là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng
đứng và nằm ngang bên mặt đất. Nó giữ vai trò quan trọng và ý nghĩa to lớn
đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội hội loài người, như
Mác nói “Lao động không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất và
giá trị tiêu thụ, lao động chỉ là cha của của cải, vật chất còn đất là mẹ”.
Trong sản xuất và phát triển kinh tế xã hội, đất đai đã thể hiện vị trí đặc
biệt quan trọng, là điều kiện tiên quyết là cơ sở thiên nhiên của mọi quá trình
sản xuất. Điều này có nghĩa thiếu đất đai thì không một ngành nào có thể bắt
đầu công việc cũng như con người không thể tồn tại. Tuy nhiên với từng
ngành khác nhau vai trò của đất cũng khác nhau.

ứng nhu cầu về vật chất, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp thì càng ngày
đất đai càng được sử dụng vào đúng mục đích. Nó không những cung cấp các
điều kiện cần thiết để sản xuất trực tiếp ra của cải vật chất mà còn đáp ứng
các điều kiện về hưởng thụ cho cuộc sống của nhân loại. Bên cạnh đó sự gia
tăng về dân số ngày càng lớn trong khi diện tích tự nhiên của đất đai có hạn
làm cho diện tích đất nông - lâm nghiệp ngày càng bị thu hẹp lại. Nhu cầu
tăng trưởng kinh tế cao gây áp lực đối với đất đai ngày càng mạnh dẫn đến
tình trạng rối loạn trong khai thác sử dụng đất nhất là đối với đất nông nghiệp.
Vì vậy việc sử dụng đất phải hợp lý, khoa học mới đáp ứng được yêu cầu bền
vững cho các thế hệ sau.
1.1.3. Khái niệm và các loại hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
1.1.3.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất
Trước kia quy hoạch sử dụng đất đai được hiểu chỉ là những công việc
đơn thuần như: đo vẽ bản đồ, sắp xếp lại trật tự sử dụng đất. Ngày nay, quy
hoạch sử dụng đất mang đầy đủ các yếu tố về kinh tế, kĩ thuật và pháp chế.


8
Nghĩa là quy hoạch sử dụng đất là việc xác định một trật tự nhất định bằng
những hoạt động như phân bổ, bố trí và sắp xếp tổ chức đất đai tạo ra những
điều kiện nhất định cho việc sử dụng đất theo các mục đích khác nhau.
Để hiểu khái niệm về quy hoạch sử dụng đất đai, cần tìm hiểu khái
niệm về quy hoạch và đất đai dưới góc độ quản lý đất đai. Về thuật ngữ có thể
hiểu quy hoạch sử dụng đất đai như sau: Quy hoạch là việc xác định một trật
tự nhất định bằng những hoạt động như phân bố, bố trí, sắp xếp, tổ chức ...
Hiện nay, ở Việt Nam chưa có định nghĩa chuẩn về đất đai. Theo cách
hiểu thông thường đất đai là phần nổi của mặt địa cầu trên đó con người và
vạn vật đi lại sinh sống ... Tuy nhiên dựa theo các quy định của pháp luật hiện
hành thì "đất đai”có thể hiểu như sau:
- Đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc

của Nhà nước (thể hiện đồng thời 3 tính chất kinh tế, kỹ thuật, pháp chê) về tổ
chức sử dụng và quản lý đất đai. nói cách khác quy hoạch sử dụng đất phải
đảm bảo 5 mục tiêu sau:
- Sử dụng đất đầy đủ: Mọi loại đất đều được đưa vào sử dụng theo các
mục đích nhất định.
- Sử dụng đất hợp lý: Đặc điểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích phù
hợp với yêu cầu và mục đích sử dụng.
- Sử dụng đất khoa học: áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật và các
biện pháp tiên tiến.
- Sử dụng đất có hiệu quả nhất: Đáp ứng đồng bộ cả 3 lợi ích kinh tế,
xã hội và môi trường.
- Sử dụng đất bền vững: thông qua việc phân bố quỹ đất đai (khoanh
định cho các .mục đích và các ngành) và tổ chức sử dụng đất đai như tư liệu
sản xuất.


10
Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình
thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững,
phát huy lợi thế của thổ nhưỡng và lãnh thổ để mang lại lợi ích cao, thực hiện
đồng thời 2 chức năng: Điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử
dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản
xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường.
Căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên, phương hướng nhiệm vụ và
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng
đất đai được tiến hành nhằm định hướng cho các cấp, các ngành trên địa bàn
lập kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất đai chi tiết của mình; xác lập sự ổn
định về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai; làm cơ sở để
tiến hành giao cấp đất và đầu tư để phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương
thực phục vụ các nhu cầu dân sinh, văn hoá - xã hội với hiệu quả cao.

Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất bao gồm:
a) Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh của cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa
phương;
b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước;
c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị trường;
d) Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất;
đ) Định mức sử dụng đất;
e) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất;
g) Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.
Căn cứ để lập kế hoạch sử dụng đất bao gồm:
a) Quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định, xét duyệt;


13
b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm năm và hàng năm của Nhà
nước;
c) Nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
d) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước;
đ) Khả năng đầu tư thực hiện các dự án, công trình có sử dụng đất.
1.1.3.5. Nội dung lập quy hoạch sử dụng đất.
Nội dung lập quy hoạch sử dụng đất:
a) Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội và hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tiềm năng đất đai;
b) Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch;
c) Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế
- xã hội, quốc phòng, an ninh;
d) Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình, dự án;
đ) Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status