i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ NGỌC HÀ
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG NHÓM
ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÔNG
LÔ TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2005 - 2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ NGỌC HÀ
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG NHÓM
ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÔNG LÔ
TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2005 - 2010
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 60 62 16
iv
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được nội dung này, tôi đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ
rất tận tình của PGS. TS. Nguyễn Thế Hùng, sự giúp đỡ, động viên của các
thầy cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường, Khoa đ ào tạo Sau đại
học trư ờng Đ ại học Nông Lâm Thái Nguyên. Nhân dịp này cho phép tôi
được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Thế
Hùng và những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong khoa Tài
nguyên và Môi trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND huyện, phòng NN & PTNT,
phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, chính quyền các xã cùng
nhân dân huyện Sông Lô đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và các bạn đồng nghiệp động viên,
giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn.
Vĩnh Phúc, ngày ..... tháng 9 năm 2010
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Ngọc Hà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
i
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
ii
1.1.5.1. Cơ sở pháp lý................................................................................... 14
1.1.5.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................ 17
1.2. Tình hình nghiên cứu và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
trong nước và trên thế giới. .......................................................................... 18
1.2.1. Tình hình nghiên cứu và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
trên thế giới .................................................................................................. 18
1.2.2. Tình hình nghiên cứu và tiến hành quy hoạch sử dụng đất đai ở Việt
Nam qua các thời kỳ ..................................................................................... 23
1.2.2.1. Tình hình chung............................................................................... 23
1.2.2.2. Thời kỳ trước Luật Đất đai 2003 ...................................................... 24
1.2.2.3. Thời kỳ thực hiện Luật Đất đai 2003 đến nay .................................. 26
1.2.3. Tình hình triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai tỉnh Vĩnh Phúc... 30
1.2.4. Tình hình triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai huyện Sông
Lô- tỉnh Vĩnh Phúc. ...................................................................................... 30
CHƢƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......... 32
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ......................................................... 32
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 32
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 32
2.2. Địa điểm và thời gian thực hiện ............................................................. 32
2.3. Nội dung nghiên cứu. ............................................................................ 32
2.3.1. Nghiên cứu điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội huyện Sông Lô ....... 32
2.3.2. Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai ............................. 32
2.4. Phương pháp nghiên cứu. ...................................................................... 33
2.4.1. Phương pháp điều tra, khảo sát .......................................................... 33
2.4.2. Phương pháp thống kê ........................................................................ 33
2.4.3. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ................................................... 33
2.4.4. Điều tra phỏng vấn các đối tượng quản lý và thực hiện quy hoạch ..... 33
2.4.5. Tổng hợp và xử lý số liệu ................................................................... 33
3.2. Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai. .............................. 55
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2009 ....................................................... 55
3.2.2. Tình hình quản lý đất đai .................................................................... 57
3.3. Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp xã huyện Sông
Lô giai đoạn 2005- 2010............................................................................... 60
3.3.1 Kết quả điều tra chọn xã ...................................................................... 60
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
iv
3.3.2. Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng nhóm đất phi nông
nghiệp của các đơn vị hành chính. ................................................................ 65
3.3.2.1. Đánh giá chung về thực hiện quy hoạch sử dụng nhóm đất phi nông
nghiệp của các đơn vị hành chính. ................................................................ 65
3.3.2.1.1. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch nhóm đất phi nông nghiệp
thị trấn Tam Sơn. .......................................................................................... 65
3.3.2.1.2. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch nhóm đất phi nông nghiệp xã
Đức Bác. ...................................................................................................... 68
3.3.2.1.3. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch nhóm đất phi nông nghiệp
xã Yên Thạch. .............................................................................................. 69
3.3.3. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch nhóm đất phi nông nghiệp giữa
các đơn vị hành chính . ................................................................................. 71
3.3.3.1. Đất ở................................................................................................ 71
3.3.3.2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ........................................ 73
3.3.3.3. Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp ........................................... 75
3.3.3.4. Đất có mục đích công cộng .............................................................. 76
3.4. Đánh giá nguyên nhân gây khó khăn và cản trở đối với việc thực hiện quy
2
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa Hiện đại hóa
3
DT
Diện tích
4
NN
Nông nghiệp
5
CHN
Cây hàng năm
6
CLN
Cây lâu năm
12
SS, MNCD
Sông suối, mặt n-ớc chuyên dùng
13
CSD
Ch-a sử dụng
14
SDĐ
Sử dụng đất
15
KCN
Khu công nghiệp
16
KDC
Khu dân c-
22
KQ
Kết quả
23
HNK
Hàng năm khác
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn
http://www.lrc-tnu.edu.vn
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu phát triển KT-XH huyện Sông Lô ............................. 43
giai đoạn 2005-2009 ..................................................................................... 43
Bảng 3.2: Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp huyện Sông Lô giai đoạn
2005-2009 .................................................................................................... 45
Bảng 3.3: Thực trạng phát triển ngành công nghiệp huyện Sông Lô giai đoạn
2005- 2009 ................................................................................................... 48
Bảng 3.4: Hiện trạng Dân số và lao động các năm 2005-2009 ...................... 52
Bảng 3.5: Hiện trạng sử dụng đất huyện Sông Lô năm 2009 ........................ 55
Bảng 3.6: Đánh giá tình hình chung các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Sông
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Cơ cấu đất đai huyện Sông Lô năm 2009 ...................................... 56
Hình 3.2: Yếu tố ảnh hưởng tới công tác giải phóng mặt bằng ..................... 81
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Ngày nay, sử dụng đất bền vững, tiết kiệm, và có hiệu quả đã trở thành
chiến lược quan trọng có tính toàn cầu. Nó có ý nghĩa quan trọng với sự tồn
tại và phát triển của nhân loại. Bất kỳ nước nào, đất đều là tư liệu sản xuất
nông- lâm nghiệp chủ yếu, cơ sở lãnh thổ để phân bố các ngành kinh tế quốc
dân. Gần đây trong báo cáo về suy thoái đất toàn cầu, UNEP khẳng định”Mặc
cho những tiến bộ của khoa học- kỹ thuật vĩ đại, con người hiện đại vẫn phải
sống dựa vào đất". Đất là nguồn tài nguyên có hạn, đất có khả năng canh tác
ngày càng ít ỏi. Diện tích đất có khả năng canh tác của lục địa chỉ có 3.030
triệu ha, hiện tại nhân loại mới khai thác được 1.500 triệu ha đất canh tác.
Cùng với đó là dân số tăng nhanh, sự phát triển của đô thị, công nghiệp hoá
và cơ sở hạ tầng kỹ thuật đã tác động mạnh đến việc sử dụng đất. Diện tích
đất tự nhiên và đất canh tác trên đầu người ngày càng giảm. Bình quân diện
tích đất canh tác trên đầu người ở Việt Nam là dưới 0,15ha. Theo tính toán
của Tổ chức Nông lương thế giới (FAO), với trình độ sản xuất trung bình hiện
nguồn tài nguyên đất đai hiện có. Hiện nay có rất nhiều tài liệu nghiên cứu
định nghĩa về quy hoạch sử dụng đất đai (QHSDĐĐ) khác nhau, từ đó đưa
đến những việc phát triển quan điểm và phương pháp được sử dụng trong
QHSDĐĐ cũng khác nhau.
Trong phương pháp tổng hợp và người sử dụng đất đai là trung tâm
(UNCED, 1992; trong FAO, 1993) đã đổi lại định nghĩa về QHSDĐĐ như
sau QHSDĐĐ là một tiến trình xây dựng những quyết định để đưa đến những
hành động trong việc phân chia đất đai cho sử dụng để cung cấp những cái có
lợi bền vững nhất (FAO, 1995). Với cái nhìn về quan điểm khả năng bền
vững thì chức năng của QHSDĐĐ là hướng dẫn sự quyết định trong sử dụng
đất đai để làm sao trong nguồn tài nguyên đó được khai thác có lợi cho con
người, nhưng đồng thời cũng được bảo vệ cho tương lai. Do đó có thể định
nghĩa:“Quy hoạch sử dụng đất đai là sự đánh giá tiềm năng đất nước có hệ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
thống, tính thay đổi trong sử dụng đất đai và những điều kiện kinh tế xã hội
để chọn lọc và thực hiện các sự chọn lựa sử dụng đất đai tốt nhất. Đồng thời
quy hoạch sử dụng đất đai cũng là chọn lọc và đưa vào thực hành những sử
dụng đất đai đó mà nó phải phù hợp với yêu cầu cần thiết của con người về
bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên trong tương lai”.
Việc lập QHSDĐ được lập từ trung ương tới địa phương theo cấp quản
lý và cấp xã là bước lập quy hoạch chi tiết tới từng thửa đất. Năm 2000 cả
nước đã thực hiện lập QHSDĐ cho cả kỳ quy hoạch 2000-2010. Hiện nay kỳ
quy hoạch đã hết và chuẩn bị cho kỳ tiếp theo chúng ta cần đánh giá việc thực
hiện quy hoạch của kỳ trước, những tồn tại, khó khăn, những gì đạt được làm
căn cứ cho việc quy hoạch 2010-2020 có hiệu quả.
1.4. Ý nghĩa
1.4.1. Ý nghĩa trong lý luận:
- Trong quá trình nghiên cứu về quy hoạch sử dụng đất sẽ hiểu rõ tầm
quan trọng của việc lập quy hoạch và thực hiện quy hoạch.
- Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch để từ đó thuận lợi cho công
tác lập quy hoạch sao cho hiệu quả. Lập quy hoạch bám sát vào tình hình thực
tế và những điều kiện cần thiết để quy hoạch được thực hiện.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Qua việc đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất, tìm ra
những mặt thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý đất đai nói chung và
công tác quy hoạch nói riêng của cấp xã, từ đó đưa ra được các giải pháp khắc
phục cho những khó khăn tồn tại đó.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài.
1.1.1. Đất đai - tư liệu sản xuất đặc biệt
Đất đai là điều kiện chung nhất đối với mọi hoạt động sản xuất của con
người, đất đai vừa là đối tượng lao động, vừa là phương tiện lao động và là
yếu tố không thể thiếu được trong sự tồn tại và phát triển của con người.
Trong quá trình phát triển của xã hội. Đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý
muốn chủ quan của con người. Đất đai tồn tại như một vật thể tự nhiên chỉ khi
tham gia vào quá trình lao động, chịu sự tác động của con người thì đất đai
mới trở thành tư liệu sản xuất. Tuy nhiên, sự khác biệt của đất so với tư liệu
biệt quan trọng, là điều kiện tiên quyết là cơ sở thiên nhiên của mọi quá trình
sản xuất. Điều này có nghĩa thiếu đất đai thì không một ngành nào có thể bắt
đầu công việc cũng như con người không thể tồn tại. Tuy nhiên với từng
ngành khác nhau vai trò của đất cũng khác nhau.
* Trong các ngành phi nông nghiệp
Đất đai giữ vai trò thụ động với chức năng cơ sở không gian và vị trí để
hoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng dự trữ trong lòng đất. Trong các
ngành này việc sử dụng đất không đòi hỏi đến độ phì nhiêu của đất, chất
lượng của thảm thực vật.. mà chủ yếu cần quan tâm đến các tính chất cơ lý,
vật lý của đất (đối với các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng), các nguồn tài
nguyên sẵn có trong lòng đất (với các ngành khai khoáng). Bên cạnh đó đặc
điểm kiến tạo địa hình, cảnh quan thiên nhiên đã cung cấp cho con người cơ
hội để thưởng thức, giải trí nâng cao giá trị đời sống vật chất, tinh thần.
Mặc dù đất đai giữ vai trò thụ động trong các ngành phi nông nghiệp
nhưng nó vẫn là yếu tố vô cùng quan trọng. Nếu biết sử dụng đất đai hợp lý,
khoa học không những đem lại hiệu quả cao trong sản xuất mà còn duy trì
được sức sản xuất của đất, kéo dài thời gian sử dụng đất, đáp ứng sự phát
triển bền vững.
* Trong các ngành nông - lâm nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
Chất lượng hàng nông sản phụ thuộc trực tiếp vào đất phì nhiêu, chất
lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên sẵn có trong đất. Đất đai đóng vai
trò tích cực trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm, là điều kiện vật chất cơ sở
không gian, đồng thời là đối tượng lao động và phương tiện lao động.
Sự khác biệt về tính chất hoá học của đất, địa hình đã hình thành nên
điều kiện nhất định cho việc sử dụng đất theo các mục đích khác nhau.
Để hiểu khái niệm về quy hoạch sử dụng đất đai, cần tìm hiểu khái
niệm về quy hoạch và đất đai dưới góc độ quản lý đất đai. Về thuật ngữ có thể
hiểu quy hoạch sử dụng đất đai như sau: Quy hoạch là việc xác định một trật
tự nhất định bằng những hoạt động như phân bố, bố trí, sắp xếp, tổ chức ...
Hiện nay, ở Việt Nam chưa có định nghĩa chuẩn về đất đai. Theo cách
hiểu thông thường đất đai là phần nổi của mặt địa cầu trên đó con người và
vạn vật đi lại sinh sống ... Tuy nhiên dựa theo các quy định của pháp luật hiện
hành thì "đất đai”có thể hiểu như sau:
- Đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân
bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, xã hội, an ninh và quốc phòng.
- Đất đai là bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ quốc, gia gắn liền
với chủ quyền quốc gia vì không có quốc gia nào là không có đất.
- Đất đai là loại tài sản đặc biệt không di dời và không tái tạo được.
- Đất đai là một phần lãnh thổ nhất định (vùng đất, khoảnh đất, vạc đất,
mảnh đất, miếng đất ...) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự
nhiên hoặc mới tạo thành (đặc tính thổ nhưỡng, điều kiện địa hình, địa chất,
thủy văn, chế độ nước, nhiệt độ ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hoá
tính ... tạo ra những điều kiện nhất định cho việc sử dụng đất theo các mục
đích khác nhau. Như vậy, để sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và hợp lý cần
phải làm quy hoạch. Đây là quá trình nghiên cứu, lao động sáng tạo nhằm xác
định ý nghĩa, mục đích của thành phần lãnh thổ và đề xuất một trật tự sử dụng
đất nhất định và đầy đủ được xác định dựa trên quan điểm nhận thức: Đất đai
là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong lĩnh sử dụng đất đai và việc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình
thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững,
phát huy lợi thế của thổ nhưỡng và lãnh thổ để mang lại lợi ích cao, thực hiện
đồng thời 2 chức năng: Điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử
dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản
xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường.
Căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên, phương hướng nhiệm vụ và
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng
đất đai được tiến hành nhằm định hướng cho các cấp, các ngành trên địa bàn
lập kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất đai chi tiết của mình; xác lập sự ổn
định về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai; làm cơ sở để
tiến hành giao cấp đất và đầu tư để phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương
thực phục vụ các nhu cầu dân sinh, văn hoá - xã hội với hiệu quả cao.
Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất đai còn là biện pháp hữu hiệu của
Nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai, phát huy lợi thế ngành và
lãnh thổ hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai, tránh tình trạng chuyển
mục đích tuỳ tiện, làm giảm nghiêm trọng quỹ đất nông - lâm nghiệp (đặc biệt
là đất trồng lúa và đất lâm nghiệp có rừng); ngăn chặn các hành vi tiêu cực,
tranh chấp, lấn chiếm, huỷ hoại đất đai, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ụ
nhiễm môi trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển
kinh tế xã hội và các hậu quả khó lường về tình hình bất ổn định chính trị, an
ninh, quốc phòng của từng địa phương, đặc biệt là trong thời kỳ phát triển
kinh tế thị trường như hiện nay.
Với những nghiên cứu về quy hoạch sử dụng đất đai đã đưa ra khái
niệm: "Quy hoạch sử dụng đất đai theo hướng bền vững là một hệ thống các
công nghệ, chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế, xã
Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải bảo đảm các nguyên tắc
sau đây:
1. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
2. Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên;
kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt;
3. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu
sử dụng đất của cấp dưới;
4. Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;
5. Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường;
6. Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh;
7. Dân chủ và công khai;
8. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định,
xét duyệt trong năm cuối của kỳ trước đó.[5]
1.1.3.4 Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất
Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất bao gồm:
a) Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh của cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa
phương;
b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước;
c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị trường;
d) Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất;
trường. Căn cứ vào nhu cầu của thị trường về phát hiện quyết định phương
hướng chung và mục tiêu sử dụng hợp lý nhất tài nguyên đất đai, phát huy tối
đa công dụng của đất đai nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế và xã hội cao
nhất. Song thực tế việc sử dụng đất còn nhiều bất cập. Nhiều nơi trên thế giới
và ngay cả ở Việt Nam sử dụng đất vẫn chưa phát huy được tối đa công năng
của đất. Có những hoạt động của của con người chỉ là vô thức lại huỷ hoại
dần nguồn tài nguyên này. Vì vậy sử dụng đất như thế nào để đạt được kết
quả cao nhất đảm bảo tính bền vững về mặt kinh tế, xã hội và môi trường là
điều được nhiều cấp, nhiều ngành quan tâm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn