ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THANH PHONG
QUẢN LÝ THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI HUYỆN TAM ĐẢO TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THANH PHONG
QUẢN LÝ THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI HUYỆN TAM ĐẢO TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Tâm
THÁI NGUYÊN - 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Phong
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT .....................................................................vi
DANH
MỤC
BẢNG
.................................................................................................vii DANH MỤC SƠ
ĐỒ ..............................................................................................
viii MỞ ĐẦU
.................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................
1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................
2
2.1. Mục tiêu chung.....................................................................................................
2
1.2.3. Kinh nghiệm quản lý NSNN tại huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình....................31
1.2.4. Kinh nghiệm quản lý NSNN ở huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ
.......................32
5
1.2.5. Bài học kinh nghiệm rút ra từ kinh nghiệm quản lý NSNN tại các địa
phương trong nước .........................................................................................33
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................35
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................35
2.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................35
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ......................................................................35
2.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu ..............................................................................35
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu ........................................................................36
2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu ......................................................................................36
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiện trạng của địa phương ........................................36
2.3.2.
................37
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI HUYỆN TAM ĐẢO .............................................................................38
3.1. Đặc điểm tình hình kinh tế-xã hội của huyện Tam Đảo ....................................38
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................38
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ..................................................................................40
3.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc
.........42
3.1.4. Giới thiệu về phòng Tài chính - kế hoạch của huyện Tam Đảo .....................48
3.2. Thực trạng quản lý thu, chi ngân sách nhà nước của huyện Tam Đảo ..............52
Đảo tỉnh Vĩnh Phúc từ 2015 và tầm nhìn đến 2020 .......................................98
4.2.1. Nhóm giải pháp tăng cường quản lý nguồn thu NSNN ..................................98
4.2.2. Nhóm giải pháp quản lý chi NSNN ..............................................................101
4.2.3. Nhóm giải pháp tăng cường công tác kiểm tra đánh giá và quản lý NSNN
.......104
4.2.4. Các giải pháp khác ........................................................................................106
4.3. Kiến nghị ..........................................................................................................108
4.3.1. Đối với Chính phủ, Bộ Tài chính ..................................................................108
4.3.2. Đối với Tỉnh ủy, UBND tỉnh Vĩnh Phúc ......................................................109
KẾT LUẬN ............................................................................................................111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................113
7
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
HĐND
: Hội đồng nhân dân
KBNN
: Kho bạc nhà nước
KT-XH
: Kinh tế - xã hội
NS
UBND
: Ủy ban nhân dân
XDCB
: Xây dựng cơ bản
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình cơ cấu đất đai của huyện Tam Đảo giai đoạn 2011-2013........44
Bảng 3.2: Tình hình dân số, diện tích, mật độ dân số huyện Tam Đảo giai đoạn
2011 - 2013 ..............................................................................................45
Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của huyện Tam Đảo..................45
Bảng 3.4: Kế hoạch dự toán thu NSNN huyện Tam Đảo theo phân cấp.................53
Bảng 3.5: Dự toán thu ngân sách theo từng lĩnh vực kinh tế...................................54
Bảng 3.6: Dự toán thu ngân sách theo từng địa phương trong huyện .....................55
Bảng 3.7: Thu NSNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và huyện Tam Đảo ...................57
Bảng 3.8: Tình hình thu ngân sách huyện theo từng lĩnh vực kinh tế ......................58
Bảng 3.9: Thực hiện thu ngân sách theo từng địa phương trong huyện ..................61
Bảng 3.10: Cơ cấu các khoản thu cân đối ngân sách nhà nước tại Tam Đảo ...........63
Bảng 3.11: Tổng hợp thu ngân sách trên địa bàn huyện theo từng lĩnh vực ..........64
Bảng 3.12: Tình hình thực hiện thu ngân sách so với dự toán hàng năm trên địa
bàn huyện theo từng lĩnh vực ngành........................................................66
Bảng 3.13: Lập kế hoạch dự toán chi ngân sách huyện Tam Đảo ...........................68
Bảng 3.14: Thực trạng chi NS huyện Tam Đảo theo lĩnh vực kinh tế......................70
Bảng 3.15: Tổng hợp thực hiện chi ngân sách huyện Tam Đảo theo địa phương
trong huyện ..............................................................................................74
Bảng 3.16: Tổng hợp chi ngân sách huyện Tam Đảo (2011-2013) ........................75
nhà nước thì những hình thức thu ngân sách phải phù hợp với điều kiện phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương và đất nước. Trong tiến trình đổi mới nền kinh tế, các
hình thức thu NSNN ở địa phương đã từng bước thay đổi, điều chỉnh để thực hiện
nhiệm vụ tập trung nguồn thu cho NSNN, là công cụ điều chỉnh vĩ mô quan trọng
của nhà nước. Cùng với quá trình quản lý thu NSNN thì việc quản lý chi NSNN cũng
có vị trí rất quan trọng trong quản lý điều hành NSNN góp phần ổn định phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước, nhất là trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới.
Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực đó thì việc quản lý NSNN trong
thời gian qua vẫn còn thất thoát, xảy ra tình trạng lãng phí, tham nhũng. Sự yếu
kém trong việc quản lý thu, chi NSNN đã đặt ra cho chúng ta cần có cái nhìn sâu
hơn về tình trạng thâm hụt NSNN. Trong điều kiện hiện nay, NSN N còn bội chi,
yêu cầu thu NSNN là: đảm bảo tập trung nguồn thu, tăng cường bồi dưỡng
nguồn thu. Vấn đề này được xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm
nhằm đảm bảo đủ nguồn lực, phục vụ tốt cho chiến lược phát triển KT - XH mà
Đảng và Nhà nước đã đề ra.
2
Trong bối cảnh chung của đất nước, huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc những
năm qua đã đạt được những thành tựu to lớn về KT-XH, bộ mặt đô thị ngày càng
đổi mới. Qua gần 10 năm thực hiện Luật NSNN, cân đối ngân sách huyện đang
ngày càng vững chắc, nguồn thu ngân sách ngày càng tăng, không những đảm bảo
được những yêu cầu chi thiết yếu của bộ máy quản lý nhà nước mà còn dành phần
đáng kể cho đầu tư phát triển. Tuy nhiên, thực trạng hiện nay công tác quản lý thu,
chi ngân sách của huyện vẫn còn nhiều khiếm khuyết, hạn chế. Thu ngân sách vẫn
chưa bao quát các nguồn thu trên địa bàn, vẫn còn tình trạng thất thu, nguồn thu
ngân sách còn hạn chế,… Hiệu quả các khoản chi ngân sách còn thấp, chi đầu tư
còn dàn trải, thiếu tập trung dẫn đến hiệu quả đầu tư còn thấp, gây lãng phí; chi
thường xuyên còn vượt dự toán.
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Công tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước tại huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh
Phúc từ năm 2011 đến năm 2013.
- Những vấn đề liên quan đến quản lý NSNN tại huyện Tam Đảo, tỉnh
Vĩnh Phúc.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu công tác quản lý NSNN huyện Tam Đảo.
- Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu thông qua số liệu của huyện từ năm
2011 đến năm 2013.
- Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu và thực hiện tại huyện Tam
Đảo tỉnh Vĩnh Phúc.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Luận văn cũng là tài liệu tham khảo cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho
việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý NSNN của các Quận, huyện có điều kiện
tương tự như huyện Tam Đảo (trong tỉnh Vĩnh Phúc) trong bối cảnh hội nhập kinh
tế của nước ta hiện nay. Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho việc lãnh đạo,
điều hành thu, chi NSNN góp phần thúc đẩy phát triển KT-XH trên địa bàn huyện
Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc.
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài lời mở đầu, kết luận, được cấu tạo gồm 4 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý NSNN.
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
- Chương 3: Thực trạng công tác quản lý NSNN tại huyện Tam Đảo tỉnh
Vĩnh Phúc.
- Chương 4: Giải pháp tăng cường công tác quản lý NSNN tại huyện Tam
Đảo tỉnh Vĩnh Phúc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
gia. Nhà nước tham gia phân phối sản phẩm xã hội (chủ thể), các tổ chức và cá nhân
bị phân phối (khách thể). Mục đích là thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà
nước như (quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng, y tế giáo dục, đầu tư xây dựng...).
Nguồn thu cơ bản mang tính chất bắt buộc của NSNN là thu nhập quốc dân, được
sáng tạo ra trong khu vực sản xuất kinh doanh và các khoản chi chủ yếu của NSNN
mang tính chất không hoàn lại trực tiếp được hướng vào đầu tư phát triển kinh tế và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
5
tiêu dùng xã hội. Nhà nước bằng quyền lực chính trị của mình và xuất phát từ nhu
cầu về tài chính để thực hiện các chức năng của nhà nước đã xác định các khoản
thu, chi của NSNN. Điều này cho thấy sự tồn tại của nhà nước, vai trò của nhà nước
đối với đời sống kinh tế xã hội là những yếu tố cơ bản quyết định sự tồn tại của nhà
nước và tính chất hoạt động của nó. NSNN được sử dụng để phân phối các nguồn
tài chính hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung, đồng thời nhà nước coi ngân sách là
công cụ tài chính để kiểm tra các hoạt động KT-XH. Quá trình phân phối tổng sản
phẩm quốc dân đã làm xuất hiện hệ thống các quan hệ tài chính và được thể hiện ở
phần thu cũng như chi của NSNN. Hệ thống các quan hệ tài chính tạo nên bản chất
kinh tế của NSNN.[8]
Trong thực tế nhìn bề ngoài của hoạt động NSNN biểu hiện đa dạng với hình
thức các khoản thu và các khoản chi tài chính của nhà nước ở các lĩnh vực hoạt
động KT-XH. Các khoản thu chi này được tổng hợp trong một bảng dự toán thu chi
tài chính được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định. Các khoản thu mang
tính chất bắt buộc của NSNN là một bộ phận các nguồn tài chính chủ yếu được tạo
ra thông qua việc phân phối thu nhập quốc dân được sáng tạo ra trong khu vực sản
xuất kinh doanh và các khoản chi chủ yếu của NSNN mang tính chất cấp phát phục
vụ cho đầu tư phát triển và tiêu dùng của xã hội. Như vậy về hình thức có biểu hiện:
khoán của KBNN nhằm huy động vốn của các chủ thể trong xã hội để đáp ứng nhu
cầu cân đối vốn của NSNN.[8]
Các đơn vị HC
sự nghiệp
Khu vực
doanh nghiệp
NSNN
Các tầng lớp
dân cư
Thị trường tài
chính
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa NSNN với các quan hệ kinh tế
Như vậy, đằng sau hình thức biểu hiện bên ngoài của NSNN là một quỹ tiền
tệ với các khoản thu và các khoản chi của nó thì NSNN lại phản ánh các quan hệ
kinh tế trong qua trình phân phối. Từ sự phân tích trên cho thấy: NSNN là hệ thống
các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính của xã
hội để tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước nhằm thực hiện nhiệm
vụ và chức năng của nhà nước.[11]
1.1.1.2. Khái niệm thu ngân sách nhà nước
Xét về mặt nội dung kinh tế, thu NSNN chứa đựng các quan hệ phân phối
nảy sinh trong quá trình nhà nước dùng quyền lực chính trị để tập trung một bộ
phận tổng sản phẩm quốc dân để hình thành quỹ tiền tệ tập trung nhà nước. Luật
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
hút các nguồn vốn tiền tệ để hình thành nên các quỹ NSNN thì chi NSNN là chu
trình phân phối, sử dụng các nguồn vốn tiền tệ đã được tập trung vào quỹ tiền tệ đó.
Do hoạt động thu NSNN vừa là tiền tệ, vừa là cơ sở thực hiện hoạt động cho NSNN
nên phạm vi và quy mô của hoạt động chi NSNN phụ thuộc một phần vào kết quả
của hoạt động thu NSNN. Tại khoản 2 Điều 2 Luật NSNN năm 2002, chi NSNN
bao gồm Các khoản chi phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh, bảo
đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, chi trả nợ của nhà nước, chi viện trợ và các
khoản chi khác theo quy định của pháp luật.[13]
1.1.1.4. Khái niệm về quản lý ngân sách nhà nước
Quản lý NSNN là quá trình tác động của chủ thể quản lý NSNN thông qua
việc sử dụng có chủ định các phương pháp quản lý và các công cụ quản lý để tác
động và điều khiển hoạt động của NSNN nhằm đạt được mục tiêu đã định.
Quản lý chi ngân sách là quá trình phân phối lại quỹ tiền tệ tập trung một
cách có hiệu quả nhằm thực hiện chức năng của nhà nước trên cơ sở sử dụng hệ
thống chính sách, pháp luật. Chi ngân sách mới thể hiện ở khâu phân bổ ngân sách
còn hiệu quả sử dụng ngân sách như thế nào thì phải thông qua các biện pháp quản
lý. Rõ ràng quản lý chi ngân sách sẽ quyết định hiệu quả sử dụng vốn ngân sách.
Quản lý chi NSNN là quá trình thực hiện có hệ thống các biện pháp phân
phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung nhằm phục vụ chi tiêu cho bộ máy và thực
hiện các chức năng của Nhà nước. Thực chất quản lý chi NSNN là quá trình sử
dụng nguồn vốn của Nhà nước để lập kế hoạch chi, quản lý sử dụng ngân sách
đó nhằm đảm bảo quá trình chi tiết kiệm và hiệu quả, phù hợp với yêu cầu của
thực tế đang đặt ra theo đúng chính sách chế độ của nhà nước, phục vụ các mục
tiêu KT-XH.[13]
Vấn đề quan trọng trong quản lý chi NSNN là việc tổ chức quản lý giám sát
các khoản chi sao cho tiết kiệm và có hiệu quả cao. Muốn vậy cần phải quan tâm
các mặt sau:
- Quản lý chi phải gắn chặt với việc bố trí các khoản chi, làm cơ sở cho việc
dân (HĐND) và ủy ban nhân dân (UBND).
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa ngân sách các cấp được
thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
NSTƯ và ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phương được phân cấp nguồn
thu và nhiệm vụ chi cụ thể.
NSTƯ giữ vai trò chủ đạo, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chiến lược quan
trọng của quốc gia và hỗ trợ những địa phương chưa cân đối thu - chi ngân sách.
NSĐP được phân cấp nguồn thu đảm bảo chủ động trong thực hiện những
nhiệm vụ được giao, tăng cường nguồn lực cho ngân sách xã. Hội đồng nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) quyết định việc phân
cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương phù
hợp với phân cấp quản lý xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi
cấp trên địa bàn kinh tế.
Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo. Việc
ban hành và thực hiện chính sách chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải
pháp đảm bảo nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân đối với ngân sách của từng
cấp, từng địa phương.[4]
Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên ủy quyền cho cơ quan quản
lý cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách
cấp trên cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó.
Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân
chia giữa ngân sách các cấp và bổ sung từ ngân sách cấp trên để bảo đảm công
bằng, phát triển cần đối giữa các vùng, các địa phương. Tỷ lệ phần trăm (%) phân
chia các khoản thu và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp
dưới được ổn định từ 3 đến 5 năm. Số bổ sung từ ngân sách cấp trên là khoản thu từ
ngân sách cấp dưới.[17]
Trong thời kỳ ổn định ngân sách các địa phương được sử dụng nguồn tăng
thu hàng năm mà NSĐP được hưởng để phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn. Sau
NSNN có một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế thị trường thể hiện
qua các nội dung cơ bản sau:
- Trên góc độ tài chính: NSNN được sử dụng như một công cụ nhằm phân
phối sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân từ đó hình thành nguồn tài chính để thực
hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước. Thông qua NSNN bảo đảm cho các
lĩnh vực quản lý hành chính, an ninh quốc phòng, văn hóa xã hội, đầu tư phát triển.
- Trên góc độ kinh tế: trong nền kinh tế thị trường (KTTT) vai trò của NSNN
được thay đổi hết sức quan trọng. Trong quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc gia NSNN
có các vai trò như sau:
+ Vai trò huy động nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của nhà nước:
Vai trò này xuất phát từ bản chất kinh tế của NSNN, để đảm bảo cho các hoạt động
của nhà nước trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội đòi hỏi phải có những
nguồn tài chính nhất định. Những nguồn tài chính này được hình thành từ các khoản
thu thuế và các khoản thu ngoài thuế. Đây là vai trò lịch sử của NSNN trong bất kỳ
chế độ xã hội nào, cơ chế kinh tế nào NSNN đều phải thực hiện.
+ NSNN là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, điều tiết thị trường, bình ổn
giá và chống lạm phát: Đặc điểm nổi bật của nền KTTT là sự cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp nhằm đạt được lợi nhuận tối đa, các yếu tố cơ bản trên thị trường là
cung cầu và giá cả thường xuyên tác động lẫn nhau và chi phối hoạt động của thị
trường. Sự mất cân đối giữa cung và cầu sẽ làm cho giá cả tăng lên hoặc giảm đột
biến và gây ra biến động trên thị trường, dẫn đến sự dịch chuyển vốn từ ngành này
sang ngành khác, từ địa phương này sang địa phương khác. Việc dịch chuyển vốn
hàng loạt sẽ tác động tiêu cực đến cơ cấu kinh tế, nền kinh tế phát triển không cân
đối. Do đó, để bảo đảm lợi ích cho nhà sản xuất cũng như người tiêu dùng nhà nước
phải sử dụng ngân sách để can thiệp vào thị trường nhằm bình ổn giá cả thông qua
công cụ thuế và các khoản chi từ NSNN dưới các hình thức tài trợ vốn, trợ giá và sử
dụng các quỹ dự trữ hàng hóa và dự trữ tài chính. Đồng thời, trong quá trình điều
tiết thị trường NSNN còn tác động đến thị trường tiền tệ và thị trường vốn thông
Thứ nhất, quản lý thu NSNN là công cụ quản lý của Nhà nước để kiểm soát,
điều tiết các hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi thành phần kinh tế, kiểm soát
thu nhập của mọi tầng lớp dân cư trong xã hội nhằm động viên sự đóng góp đảm bảo
công bằng, hợp lý. Các nhà nước trong lịch sử đều sử dụng công cụ thuế để ổn định
và phát triển nền kinh tế, chống lại các hành vi kinh doanh phạm pháp.
Thứ hai, quản lý thu NSNN là công cụ động viên, huy động các nguồn lực tài
chính cần thiết nhằm tạo lập quỹ tiền tệ tập trung của NSNN. Huy động các nguồn
tài chính cần thiết vào nhà nước là nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống thu dưới bất kỳ
chế độ nào, đó là đòi hỏi tất yếu của mọi nhà nước. Nhà nước muốn thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ lịch sử của mình tất yếu phải có nguồn tài chính. Nguồn tài
chính mà Nhà nước có được do quản lý tốt nguồn thu ngân sách.
Thứ ba, quản lý thu NSNN là nhằm khai thác, phát hiện, tính toán chính xác
các nguồn tài chính của đất nước để có thể động viên được và cũng đồng thời không
ngừng hoàn thiện các chế độ, chính sách thu để có cơ chế tổ chức quản lý. Đây là
một nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước trong quá trình tổ chức quản lý kinh tế.
Thứ tư, quản lý thu ngân sách góp phần tạo môi trường bình đẳng, công bằng
giữa các thành phần kinh tế, giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Với hình thức thu và mức thu theo quy định, các chế độ
miễn giảm công bằng, thu NSNN có tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh
doanh của cơ sở. Với sự tác động quản lý thu ngân sách sẽ góp phần tạo nên môi
trường thuận lợi đối với sản xuất kinh doanh. Đồng thời nó là công cụ quan trọng góp
phần thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước đối với toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế - xã hội.
Thứ năm, quản lý thu ngân sách có vai trò tác động đến sản lượng và sản
lượng tiềm năng, cân bằng của nền kinh tế. Việc tăng mức thuế quá mức sẽ dẫn tới
giảm sản lượng trong nền kinh tế, tức là thu hẹp quy mô của nền kinh tế. Ngược lại,
giảm mức thuế chung có xu thế làm tăng sản lượng cân bằng. Trong nền kinh tế thị
trường, nhà nước sử dụng tính chất này để điều chỉnh quy mô sản lượng của nền