THIẾT kế hệ THỐNG điện mặt TRỜI độc lập, nối lưới LILAMA2 - Pdf 52

DỰ ÁN HỆ THỐNG PV (TK: LẠI MINH HỌC)
Ví dụ:
Yêu cầu thiết kế (tính toán) hệ thống cung cấp điện độc lập cho một hộ gia đình
Địa điểm: TP Hồ Chí Minh
Nguồn điện/năng lượng phụ: không
Tải: 220V
Điện thế hệ thống pv: 24V
Tải tiêu thụ điện gồm các thiết bị sau:
Thiết bị
Công suất tiêu chuẩn [W] Số lượng
số giờ sử dụng một ngày [h]
Quạt bàn
65
1
8
Bóng đèn
25
2
6
Máy bơm nước
746
1
0.5
Ti vi
120
1
4
Xem tài liệu đính kèm để biết thông tin kỹ thuật của các thiết bị hiện có.
Nội dung:
1. nhu cầu
2. phân tích hiện trường và hoàn thiện thông tin

2
1
1

T số giờ sử
dụng một
ngày [h]
8
6
0.5
4

Năng lượng tiêu thụ một
ngày [Wh]
520
300
373
480
Tổng: W = 1673 Wh/d

Pmax = 981 W
2. Phân tích hiện trường hoàn thiện thông tin
Nhà sản xuất ắc-quy: Sonnenschein
Loại: A600 Solar
lượng bức xạ mặt trời hàng ngày Ed: Thông số này phụ thuộc vào từng vùng miền, quốc gia khác
nhau sẽ có trị số khác nhau – nhưng quan trọng
8
- Bức xạ ngang Hh = 4750 Wh/m²/d (Tháng 12)
- Bức xạ tại góc nghiêng tối ưu của máy phát PV (13°) Hopt = 4850 Wh/m²/d (Tháng 6)
- Bức xạ tại góc nghiêng 13° của máy phát PV H13 = 4850 Wh/m²/d (Tháng 6)

ăc-quy [%]
Im
= bình quân dòng điện phụ tải


DOD:
Tuổi thọ ước tính của ăc-quy: 6 năm

số chu kỳ xả = 6 * 365 = 2190 chu kỳ xả
Với DOD < 75%, ăc-quy có thể đạt 2190 chu kỳ xả
Giá trị được chọn với DOD=70%
ηO:
ηk:
CEnde:

phụ thuộc vào loại máy đổi điện và tải – xem thêm các giá trị nhà sản
xuất đưa ra, trong trường hợp này ước tính: 90%
Hiệu suất đi cáp từ ắc-quy đến máy đổi điện và đến tải
trong trường hợp này thất thoát 3% => ηk = 97%
Tiêu chuẩn 80%
Lưu ý! Một số nhà sản xuất sử dụng định nghĩa riêng

công suất Cx của ắc-quy dựa trên bình quân dòng điện phụ tải:

Cx = C24

công suất tiêu chuẩn máy phát
[Kw Đỉnh]
→ Chọn loại ắc-quy: A600 solar 7OPzV 150
Wd=

97,5%
ηacquy=
hiệu suất nạp của ăc-quy phụ thuộc vào
thương hiệu, loại ăc-quy và SOC
PC = 865Wp
ở đây giả thiết là 90%
ηLaa=
đi cáp tới tải
ở đây cho phép hao phí 3%
n mô-đun:
ηO=
bộ đổi điện (nếu sử dụng AC)
ở đây ước tính là 90%,
các giá trị chính xác lấy từ tài liệu kỹ
thuật
PM=
công suất của mô-đun
ηv=
Hệ số phụ thuộc vào nhiệt độ 84%,
Pc=


5. Bộ inveter
Bộ inveter tiêu chuẩn được lựa chọn dựa trên các giá trị công suất và điện áp của máy phát, tải đi
kèm, điện thế hệ thống v.v.

Pmax = tổng công suất tải
PW = công suất của bộ đổi điện
gf = Hệ số đồng thời
0,6 - 1 càng ít thiết bị, hệ số càng

30 - 32V
Máy Phát:
PW =
Vdc.max =
Imax =

150W
24.2V
7.4A

Phương án lắp đặt:
Liên kết 12 mô-đun...
3 dây song song với 2 môđun nối tiếp
IKgen=15.4A
Ugen=48,4V
Pmax=865Wp

6. Tính toán đi dây cáp

A
l



v
U
P
ASX
GK
LR

Các bộ phận cấu thành hệ thống:
12

mô-đun PV 150w của Công Ty Vũ Phong

24v

ắc-quy Sonnenschein A600Solar 7 OPzV 200, hoặc loại khác tương đương

1

bộ đổi điện 24V/220V Pn ≥ 423W công suất đỉnh >2.5KVA

50m

dây cáp 3mm² chống UV từ PV tới inveter

2m

dây từ inverter tới acquy 5-6mm2

50m

dây từ inverter tới tải 3mm2

50m

dây từ lưới điện đến inverter 3mm2



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status