Tiết 9, 10 Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I. Mục tiêu bài học:
1.Về kiến thức: Qua bài này học sinh cần nắm được:
- Nước ta có nhiều loại rừng, có nhiều tác dụng trong đời sống - sản xuất, sự phát triển và
phân bố của ngành lâm nghiệp, song tài nguyên đang bị cạn kiệt cần được bảo vệ.
- Nước ta có nhiều điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thuận lợi để phát triển khai
thác và nuôi trồng thủy sản nhưng môi trường vùng ven biển nhiều nơi bị suy thoái, nguồn
lợi thủy sản giảm nhanh cần phải cải tạo.
2.Về kĩ năng: Rèn luyện cho HS các kĩ năng:
- Xác định trên BĐ các loại rừng, các ngư trường trọng điểm của nước ta.
- Kĩ năng xử lí bảng số liệu và nhận xét, kĩ năng vẽ biểu đồ đường.
- Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa phát triển lâm nghiệp, thủy sản với tài nguyên MT.
3. Về thái độ: Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ rừng và nguồn lợi thủy sản.
II. Thiết bị dạy học:
- Bản đồ lâm nghiệp và thủy sản Việt Nam. Biểu đồ sản lượng thủy sản VN năm 1990-2002.
III. Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Sĩ số……Vắng……Có phép……
2.Kiểm tra bài: Nhận xét và giải thích các vùng trồng lúa ở nước ta?
3. Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ. HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ.
HĐ1: GV treo bảng độ che phủ rừng % và bình quân
rừng ha/ người của nước ta từ 1945-2005:
Năm 1945 1975 1985 1990 2002 2005
Độ che p % 43 28,6 23,6 27,8 35,8 37
Ha/người 0,57 0,31 0,14 0,12 0,14 0,15
Qua bảng số liệu, em có nhận xét gì về hiện trạng
rừng của nước ta?
Vì sao tài nguyên rừng nước ta lại bị suy giảm?
GV treo bản đồ lên bảng, tổ chức cho HS thảo luận
nhóm, thời gian 5 phút:
Nhóm 1: T ừ bảng 9.1, cho biết cơ cấu các loại rừng ở
GV kết luận:
GV: Cơ cấu ngành lâm nghiệp có 3 hoạt động: Khai
thác gỗ và lâm sản; chế biến gỗ và lâm sản; trồng rừng
và bảo vệ rừng. Hiện nay hoạt động trồng rừng được
coi trọng, diện tích rừng đã tăng lên nhưng chất lượng
rừng vẫn tiếp tục giảm sút.
GV kết luận:
HĐ2: GV treo biểu đồ sản lượng thủy sản nước ta năm
1990-2002, điều hành các nhóm báo cáo kết quả:
Nêu một số nguyên nhân làm suy giảm nguồn lợi thủy
sản ở nước ta?
GV kết luận:
GVTK: Từ năm 1990-2002, SL thủy sản khai thác và
nuôi trồng tăng liên tục, trong đó SLKT tăng 1074,1
- Rừng phòng hộ: Góp phần hạn
chế thiên tai, bảo vệ môi trường.
- Rừng sản xuất: Cung cấp nguyên
liệu cho CN, dân dụng, xuất khẩu.
- Rừng đặc dụng: Bảo vệ hệ sinh
thái và các giống loài quý hiếm,
phát triển du lịch.
2. Sự phát triển và phân bố
ngành lâm nghiệp
Nhóm 2 cử đại diện báo cáo, các
nhóm khác theo dõi, nhận xét.
- Khai thác hơn 2,5 triệu m
3
/ năm ở
khu vực rừng sản xuất.
- CN chế biến lâm sản phát triển
đồng bằng sông Cửu Long.
d . Tất cả các ý trên .
Phát triển nghề nuôi trồng thủy sản ở nước ta góp
phần:
a. Bổ sung thêm nguồn lợi thủy sản tự nhiên có nguy
cơ cạn kiệt.
b. Khai thác được tiềm năng to lớn của đất nước.
c. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
d. Tạo việc làm và tăng thu nhập cho nông dân.
e. Tất cả các ý trên.
GV kết luận:HS chọn đáp án đúng nhất của câu.
HS chọn đáp án đúng nhất của câu.
- Phát triển nhanh do thị trường mở
rộng.
- Sản lượng khai thác tăng khá
nhanh, các tỉnh khai thác nhiều:
Kiên Giang, Cà Mau, BR-VT, Bình
Thuận
- Sản lượng nuôi trồng gần đây
phát triển nhanh, phục vụ cho xuất
khẩu:
Các tỉnh nuôi nhiều: Cà Mau, An
Giang, Bến Tre.
4. Củng cố:
1. Xác định trên BĐ các vùng phân bố rừng chủ yếu và 4 ngư trường trọng điểm của nước ta?
2. Trắc nghiệm: Học sinh chọn đáp án đúng nhất của các câu sau:
Điều kiện thuận lợi cơ bản để phát triển ngành lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta là:
3. Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ. HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ.
HĐ1: GV cho HS bảng số liệu và hỏi
Để làm được bài 1, chúng ta tiến hành các bước
như thế nào?
Bước 1: Xử lí số liệu từ nghìn ha sang %, sau đó đổi
ra độ để vẽ.
Bước 2: Tiến hành vẽ biểu đồ cơ cấu theo quy tắc là
bắt đầu vẽ từ tia 12 giờ, thuận theo chiều quay kim
đồng hồ. Vẽ xong dùng 3 kí hiệu phân biệt, có chú
giải và ghi tên biểu đồ ở phía dưới.
Bước 3: Nêu nhận xét về sự thay đổi quy mô diện
tích và tỉ trọng diện tích các nhóm cây.
HĐ2: Cho HS tiến hành vẽ, giáo viên gọi 3 HS lên
bảng thực hành vẽ.
GV: Cho HS dưới lớp nhận xét bài làm của 3 bạn
trên bảng, sau đó GV đánh giá và chấm điểm.
GV kết
luận:GV hướng dẫn và gợi ý phần nhận xét cho HS hiểu.
1. Bài 1: Bảng 10.1 Diện tích gieo
trồng phân theo nhóm cây(nghìn
ha)
a. Vẽ biểu đồ:
1HS vẽ số liệu năm 1990, 1 HS vẽ số
liệu năm 2002, 1 HS nhận xét sự thay
đổi quy mô và tỉ trọng. Số HS còn lại
vẽ 2 BĐ vào vở.
3. Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ. HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ.
HĐ1: GV đưa ra sơ đồ ráp để HS suy nghĩ, điền tiếp:
Nhiên liệu... Cơ sở
PTCN..
Khoáng sản: Kim loại.....
Phi kim loại...
NTTN VLXD....
Thủy năng:….
Tài nguyên thiên nhiên:…
GV: Tài nguyên thiên nhiên rất quan trọng nhưng
không phải là nhân tố quyết định sự phát triển và
phân bố CN.
Dựa vào BĐ khoáng sảnVN và kiến thức đã học,
nhận xét ảnh hưởng phân bố tài nguyên KS tới phân
bố một số ngành CN trọng điểm: Than có nhiều ở
đâu?
Dầu mỏ và khí đốt..? Quặng sắt..?
GV kết luận:
HĐ2 : Tổ chức cho HS thảo luận nhóm, thời gian 5
phút
Nhóm 1: Dân cư và lao động đã ảnh hưởng đến sự
phát triển và phân bố CN như thế nào?
Nhóm 2: Cho biết cơ sở VC-KT trong CN và cơ sở
I. Các nhân tố tự nhiên.
HS lên bảng điền tiếp vào sơ đồ cho
hoàn thiện.
1 học sinh đọc thuật ngữ Công
nghiệp trọng điểm / 153.