KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN HEO NÁI SINH SẢN VÀ HEO CON THEO MẸ TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HƯNG VIỆT - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN HEO NÁI
SINH SẢN VÀ HEO CON THEO MẸ TẠI
TRẠI CHĂN NUÔI HƯNG VIỆT

Sinh viên thực hiện: ĐẶNG DIỆP THANH TRÚC
Lớp: DH08TY
Ngành: Bác Sĩ Thú Y
Niên khóa: 2008 – 2013

Tháng 9/201


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************

ĐẶNG DIỆP THANH TRÚC

KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN HEO NÁI
SINH SẢN VÀ HEO CON THEO MẸ TẠI TRẠI CHĂN NUÔI
HƯNG VIỆT

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ thú y

Chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh.
Ban Chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi – Thú y.
Toàn thể quý thầy cô Khoa Chăn nuôi – Thú y.
Đã tận tình truyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm quí báu cho tôi trong
suốt thời gian học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Trân trọng cảm ơn:
Ban giám đốc trại chăn nuôi Hưng Việt, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: chú
Nguyễn Ngọc Côn và cô Lê Thị Long Tài.
Kỹ sư Lê Văn Việt.
Tổ trưởng tổ nái nuôi con và heo con theo mẹ: cô Quách Thị Kim Thoa.
Toàn thể các cô chú và các anh chị em công nhân đang làm việc tại trại chăn
nuôi Hưng Việt.
Đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian
thực tập tốt nghiệp.
Xin cảm ơn:
Tập thể lớp Bác sĩ thú y khóa 34 đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Đặng Diệp Thanh Trúc

iii


TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài nghiên cứu “ Một số bệnh thường gặp trên heo nái sinh sản và heo
con theo mẹ tại trại chăn nuôi Hưng Việt” được tiến hành trong thời gian từ
25/02/2013 đến 02/06/2013. Đề tài khảo sát trên 79 nái sinh sản và 792 heo con
theo mẹ, kết quả ghi nhận được như sau:
Chuồng nuôi nái sinh sản và heo con theo mẹ có nhiệt độ trung bình là
29,51oC, ẩm độ trung bình là 70,42 %, phù hợp cho heo con theo mẹ nhưng cao hơn

Mục lục ................................................................................................................... v
Danh sách các chữ viết tắt ...................................................................................... ix
Danh sách các bảng ................................................................................................. x
Danh sách các hình và sơ đồ .................................................................................. xii
Chương 1 MỞ ĐẦU............................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề ......................................................................................................... 1
1.2 Mục đích và yêu cầu .......................................................................................... 1
1.2.1 Mục đích......................................................................................................... 2
1.2.2 Yêu cầu .......................................................................................................... 2
Chương 2 TỔNG QUAN ....................................................................................... 3
2.1 Giới thiệu sơ lược về trại ................................................................................... 3
2.1.1 Vị trí địa lý ..................................................................................................... 3
2.1.2 Phương thức hoạt động ................................................................................... 4
2.1.3 Cơ cấu của trại ................................................................................................ 4
2.1.4 Cơ cấu đàn ...................................................................................................... 5
2.1.5 Bố trí chuồng trại ............................................................................................ 5
2.2 Điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng heo nái sinh sản và heo con theo mẹ tại
trại chăn nuôi Hưng Việt ......................................................................................... 6
2.2.1 Chuồng trại ..................................................................................................... 6
2.2.2 Thức ăn........................................................................................................... 6
2.2.2.1 Thức ăn cho heo nái sinh sản và nuôi con .................................................... 6
2.2.2.2 Thức ăn bổ sung cho heo con theo mẹ.......................................................... 7

v


2.2.3 Nước uống ...................................................................................................... 7
2.2.4 Chăm sóc và quản lý ....................................................................................... 8
2.2.4.1 Nái sinh sản ................................................................................................. 8
2.2.4.2 Heo con theo mẹ .......................................................................................... 9

3.4.1 Trên nái sinh sản ........................................................................................... 26
3.4.2 Trên heo con theo mẹ.................................................................................... 26
3.5 Nguyên, vật liệu .............................................................................................. 27
3.6 Các chỉ tiêu theo dõi ........................................................................................ 27
3.7 Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................... 29
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................ 30
4.1 Kết quả khảo sát nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi ............................................. 30
4.2 Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu trên heo nái sinh sản...................................... 32
4.2.1 Tỷ lệ một số bệnh trên heo nái sinh sản......................................................... 32
4.2.2 Tỷ lệ một số bệnh trên nái sinh sản theo lứa đẻ ............................................. 33
4.2.3 Tỷ lệ các dạng viêm tử cung trên heo nái sinh sản theo lứa đẻ ...................... 34
4.2.4 Thời gian lên giống lại của nái sau cai sữa .................................................... 36
4.2.5 Kết quả khảo sát hiệu quả điều trị một số bệnh trên nái sinh sản ................... 37
4.2.5.1 Liệu pháp điều trị ....................................................................................... 37
4.2.5.2 Hiệu quả điều trị ........................................................................................ 38
4.2.6 Kết quả phân lập và thử kháng sinh đồ một số vi khuẩn có trong mẫu dịch
viêm tử cung của heo nái sau khi sinh.................................................................... 39
4.2.6.1 Kết quả phân lập vi khuẩn có trong mẫu dịch viêm tử cung ....................... 39
4.2.6.2 Kết quả thử kháng sinh đồ của vi khuẩn có trong mẫu dịch viêm tử cung .. 40
4.3 Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu trên heo con từ sơ sinh đến khi cai sữa theo
từng nhóm nái ....................................................................................................... 42
4.3.1 Số heo con sơ sinh đẻ ra còn sống, số heo con sơ sinh chọn nuôi, trọng lượng
của heo con sơ sinh trung bình trên ổ theo từng nhóm nái...................................... 42
4.3.2 Số heo con cai sữa, trọng lượng của heo con lúc cai sữa trung bình trên ổ theo
từng nhóm nái ....................................................................................................... 44
4.3.3 Tỷ lệ nuôi sống heo con từ sơ sinh đến khi cai sữa theo từng nhóm nái......... 45
4.3.4 Kết quả khảo sát một số bệnh trên heo con theo mẹ ...................................... 46
4.3.4.1 Tỷ lệ một số bệnh trên heo con theo mẹ ..................................................... 46

vii

T.G.E

: Transmissible gastroenteritis

ix


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng có trong cám số 6 ............................................... 7
Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng có trong cám viên RED – 1012 và
GOLD – 1020 .......................................................................................................... 7
Bảng 2.3 Quy trình tiêm phòng của trại chăn nuôi Hưng Việt ................................ 11
Bảng 2.4 Một số mầm bệnh gây nhiễm trùng đường tiêu hóa ở heo gây nên bệnh
tiêu chảy ................................................................................................................ 21
Bảng 4.1 Kết quả khảo sát nhiệt độ và ẩm độ ........................................................ 30
Bảng 4.2 Nhiệt độ tối ưu đối với chuồng nuôi nái nuôi con và heo con theo mẹ .... 31
Bảng 4.3 Tỷ lệ các bệnh xảy ra trên heo nái khảo sát ............................................. 32
Bảng 4.4 Tỷ lệ các bệnh trên nái sinh sản theo lứa đẻ ............................................ 33
Bảng 4.5 Tỷ lệ các dạng viêm tử cung trên nái sinh sản theo lứa đẻ ....................... 35
Bảng 4.6 Thời gian trung bình lên giống lại sau cai sữa của các nái khảo sát ......... 36
Bảng 4.7 Kết quả khảo sát hiệu quả điều trị một số bệnh trên nái sinh sản ............. 38
Bảng 4.8 Kết quả phân lập vi khuẩn có trong dịch viêm tử cung của nái sau khi
sinh........................................................................................................................ 40
Bảng 4.9 Kết quả thử kháng sinh đồ của vi khuẩn Staphylococcus aureus có trong
mẫu dịch viêm tử cung của heo nái sau khi sinh .................................................... 41
Bảng 4.10 Kết quả thử kháng sinh đồ vi khuẩn Streptococcus spp. có trong mẫu
dịch viêm tử cung của heo nái sau khi sinh ............................................................ 42
Bảng 4.11 Số heo con sơ sinh đẻ ra còn sống trung bình trên ổ, số heo con sơ sinh
chọn nuôi trung bình trên ổ, trọng lượng của heo con sơ sinh trung bình trên ổ theo



Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, người chăn nuôi heo
đã áp dụng những mô hình chăn nuôi hiện đại với trang thiết bị tiên tiến, sử dụng
những con giống tốt và thực hiện các biện pháp an toàn sinh học.
Trong đó khâu chăm sóc, quản lý heo nái sinh sản và heo con theo mẹ có tầm
quan trọng rất lớn đối với số lượng và chất lượng của các sản phẩm từ đàn heo, ảnh
hưởng lớn đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi. Nhưng do việc chăm sóc, quản lý còn
nhiều hạn chế gây phát sinh bệnh như viêm vú, viêm tử cung, mất sữa,…làm giảm
khả năng sinh sản trên heo nái và là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến
sựsinh trưởng và phát triển của heo con theo mẹ, gây bệnh tiêu chảy trên heo con
theo mẹ. Bên cạnh đó một số bệnh xảy ra trên heo con theo mẹ như: bệnh đường hô
hấp, viêm khớp cũng làm ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của
chúng.
Nguyên nhân gây bệnh rất đa dạng, gây khó khăn cho việc chẩn đoán và điều
trị. Tuy nhiên, việc quan sát theo dõi về mặt lâm sàng sẽ góp phần không nhỏ vào
công tác chẩn đoán và điều trị. Do đó, cần khảo sát để đánh giá tình hình bệnh
thường xảy ra trên heo nái sinh sản và heo con theo mẹ trong điều kiện chăn nuôi
hiện nay.
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý và phân công của Bộ môn
Thú y Lâm sàng Khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ
Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Phát, chúng tôi tiến hành thực
hiện đề tài “ Khảo sát một số bệnh thường gặp trên heo nái sinh sản và heo con
theo mẹ tại trại chăn nuôi Hưng Việt”.

1


Phần còn lại là diện tích đất trồng trọt và một số công trình của trại.

3


2.1.2 Phương thức hoạt động
Mô hình sản xuất của trại chăn nuôi Hưng Việt là chăn nuôi kết hợp với
trồng trọt, trại sử dụng toàn bộ chất thải của chăn nuôi để phục vụ cho trồng trọt
tránh gây ô nhiễm môi trường xung quanh.
Chăn nuôi heo: là hướng sản xuất chính và chủ lực của trại, toàn bộ heo con
sau cai sữa được giữ lại và chuyển sang nuôi heo thịt. Trại cung cấp heo thịt cho
nhu cầu trong tỉnh và các tỉnh lân cận. Ngoài ra trại còn cung cấp heo giống, tinh
heo,…cho các hộ chăn nuôi tại địa phương.
Chăn nuôi bò: trại nuôi khoảng 29 con bò sữa giống Holstein Friesian (trong
đó có 11 con bò đang cho sữa), bê cái sinh ra được giữ lại làm giống còn bê đực
được nuôi theo hướng thịt. Sản phẩm sữa sử dụng để nuôi bê, làm thức ăn bổ sung
cho heo con theo mẹ và heo con cai sữa, một phần bán ra thị trường còn lại trại sử
dụng làm yaourt, sữa tươi để kinh doanh quán.
Trồng trọt: chủ yếu trồng cỏ voi để nuôi bò, rau muống để bổ sung trong thức
ăn của heo. Ngoài ra trại còn trồng các loại cây hoa màu ngắn ngày và trồng theo
phương thức luân canh như: bắp, đậu, ớt,… sản phẩm cung cấp cho nhu cầu trong
trại và bán ra bên ngoài.
Kinh doanh quán vào ban đêm các sản phẩm sữa tươi, yaourt, kem,…
2.1.3 Cơ cấu của trại
Trại có tổng cộng 39 người phân theo trình độ gồm: 1 Thạc sĩ, 3 Đại học, 1
Trung cấp, còn lại là công nhân, bảo vệ, nhà bếp. Trong đó riêng tổ chăn nuôi heo
có 18 người gồm có:
Quản lí chung: 1 người
Nái nuôi con và heo con theo mẹ: 5 người
Heo con sau cai sữa: 2 người

CHẾ
BIẾN
THỨC
ĂN

TỔ
CHĂN
NUÔI

SỮA

TỔ
TRỒNG
TRỌT

TỔ
BẢO
VỆ

TỔ
NHÀ
BẾP

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của trại
2.1.4 Cơ cấu đàn
Tính đến cuối tháng 5/2013, trại có tổng đàn heo là 2087 con, trong đó có:
Nái sinh sản: 197 con.
Heo con theo mẹ: 209 con.
Heo con sau cai sữa: 502 con.
Nái hậu bị: 83 con.

tự trộn. Thành phần dinh dưỡng trong cám số 6 được trình bày ở Bảng 2.1.

6


Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng có trong cám số 6
Thành phần dinh dưỡng

Cám số 6

Vật chất khô (%)

88,14

ME (kcal/kg)

3200

Protein (%)

19,72

Béo (%)

7,50

Xơ thô (%)

5,00


Protein (%)

20

19

Béo (%)

3

3

Xơ thô (%)

5

5

2,6

2,6

Năng lượng trao đổi (kcal/kg)

Khoáng tổng số (%)

((Nguồn: phòng Kỹ thuật trại chăn nuôi heo Hưng Việt)
2.2.3 Nước uống
Trại sử dụng nước được bơm từ các giếng khoan, qua xử lý chlorin và được
đưa lên bồn chứa lớn (20 m3) đặt trên cao 10 m so với mặt đất bằng các máy bơm

1 kg, tăng mỗi ngày 1 kg cho đến ngày thứ 4 cho ăn tự do và cho ăn theo sức ăn của
mỗi nái. Bắt đầu cho ăn 3 lần/ngày (5 giờ – 14 giờ – 20 giờ) khi tất cả các nái trong
chuồng đã đẻ hết.
Cho mỗi nái ăn rau muống 0,8 – 1 kg/ngày.
Theo dõi thân nhiệt của nái mới đẻ bỏ ăn, thở nhiều.

8


Rửa tử cung của nái bằng dung dịch thuốc tím pha loãng 2 lần/ngày (sáng –
chiều), mỗi nái được rửa 4 lần, rửa từ 3 – 5 lít/lần.
Đặt thuốc Amphorim cho nái 2 lần/ngày, 1 viên/lần và mỗi nái đặt 3 lần.
2.2.4.2 Heo con theo mẹ
Khi nái có dấu hiệu đẻ thì phải thả đèn, lót bao, vệ sinh bầu vú.
Heo con mới đẻ, tập cho heo con biết bú và con nào cũng được bú sữa đầu,
bấm răng, cột rốn, sát trùng rốn, cắt đuôi, bấm tai.
Tiến hành ghép bầy những nái đẻ ít con sau 10 – 12 giờ.
Heo con được 3 ngày tuổi: tiêm Feriron (cung cấp sắt) 2 cc/con/lần.
Heo con được 4 ngày tuổi cho uống Baycox 5 % với liều 1 cc/con/lần để
ngừa cầu trùng gây tiêu chảy.
Heo con được 6 – 7 ngày tuổi: tiêm vitamin AD3E 1 cc/con.
Heo con được 7 – 10 ngày tuổi: tập ăn cho heo con và thiến đực. Khi thiến
đực thì chọn những con đực thuần đẹp trong bầy chừa lại; những con thuần xấu,
phối tạp thì thiến hết.
Tập cho uống sữa bò những con yếu, nhỏ trong những bầy nái đẻ nhiều con,
mỗi con uống 100 – 200 cc sữa/ngày.
Tiêm thuốc bổ Glucose 5 % + BI.COM – C + Calciforte B12 bằng đường tiêm
xoang bụng cho những heo còi nhẹ trong bầy.
Khi điều trị bệnh, tiến hành điều trị từ heo nhỏ đến heo lớn, từ bầy bệnh nhẹ
đến bầy bệnh nặng trong chuồng; nếu có phát hiện heo bệnh nên tách riêng và cho

chăn nuôi.
Các loại thuốc sát trùng sử dụng tại trại: Benkocid, Pacoma, Virkon,
Longlife,…và có sự luân phiên thay đổi thuốc thường xuyên để tránh sự kháng
thuốc của mầm bệnh.

10


2.2.6 Quy trình tiêm phòng
Quy trình tiêm phòng của trại chăn nuôi Hưng Việt được trình bày ở Bảng
2.3.
Bảng 2.3 Quy trình tiêm phòng của trại chăn nuôi Hưng Việt
Bệnh

Quy trình tiêm phòng

FMD (Lở mồm

Hậu bị phát dục: 1 lần ở tuần thứ 2 sau khi được chọn làm giống.

long móng)

Nái, nọc: 2 lần/năm vào tháng 3 và tháng 9.
Heo con cai sữa: 2 lần lúc 35 – 37 ngày tuổi và 65 – 68 ngày tuổi.

Hogcholera

Hậu bị phát dục: 1 lần sau khi được chọn làm giống.

(Dịch tả)

tuần).

Do Pasteurella

Hậu bị phát dục, nái, nọc 2 lần/năm.

(Tụ huyết trùng)

Heo con sau cai sữa: 1 lần lúc 42 - 47 ngày tuổi.
(Nguồn: phòng Kỹ thuật trại chăn nuôi Hưng Việt)

11


2.3 Cơ sở lý luận
2.3.1 Một số bệnh thường gặp trên heo nái sinh sản
2.3.1.1 Viêm tử cung
Theo Nguyễn Văn Thành (2000), viêm tử cung là hiện tượng heo nái tiết
dịch viêm nhiều sau khi sinh. Nguyên nhân là do sự can thiệp, đẻ khó, sót nhau và
sự nhiễm vật lạ vào tử cung, sự suy nhược của cơ thể thú mẹ, sự căng thẳng do sinh
đẻ.
Thông thường sau khi sinh từ 1 – 2 ngày ở âm hộ heo nái có tiết dịch chảy ra
nhưng không hôi, không đục với một lượng ít thì đó là hiện tượng bình thường của
quá trình sinh đẻ. Ngược lại nếu lượng dịch chảy ra nhiều, kéo dài, màu trắng đục
với mùi hôi khó chịu, kèm theo thú bị sốt, âm hộ không teo mà còn hơi sưng thì đó
là biểu hiện của quá trình viêm tử cung. Nái giảm ăn hoặc bỏ ăn, khi nằm thỉnh
thoảng co chân lên, đôi khi có những cơn rặn nhẹ. Dịch viêm dễ thấy nhất là khi nái
cho heo con bú, trong quá trình kích thích tiết sữa, mủ ở âm hộ cũng rỉ ra hoặc nhìn
chỗ nằm của nái qua đêm thấy mủ đọng lại trên nền hoặc trên chất độn chuồng, ở
khấu đuôi (Lê Văn Thọ và Lê Quang Thông, 2009)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status