BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH TRÊN HEO NÁI SAU KHI SINH
VÀ BỆNH TIÊU CHẢY TRÊN HEO CON THEO MẸ
TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HEO CẨM MỸ
Họ và tên sinh viên:
PHẠM THỊ KIỀU OANH
Ngành:
Thú y
Lớp:
Thú y Vĩnh Long
Niên khóa:
2003 - 2008
Tháng 05/2009
KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH TRÊN HEO NÁI SAU KHI SINH VÀ BỆNH TIÊU
CHẢY TRÊN HEO CON THEO MẸ TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HEO CẨM MỸ
Tác giả
khóa luận không tránh khỏi thiếu sót. Tôi xin trân trọng đón nhận sự đánh giá và đóng
góp ý kiến của quí thầy cô và bạn đọc.
Chân thành cảm ơn!
ii
TÓM TẮT
Đề tài đựơc tiến hành từ ngày 15/8/2008 đến 15/11/2008 tại trại heo Cẩm Mỹ
với mục đích khảo sát tình trạng viêm đường sinh dục, viêm vú của heo nái sau khi
sinh và tiêu chảy trên heo con theo mẹ.
Qua khảo sát 150 heo nái chúng tôi ghi nhận được kết quả như sau:
Tỷ lệ viêm đường sinh dục là 19,33%. Trong đó cao nhất là viêm dạng mủ
14%, thấp nhất là viêm dạng nhờn là 5,33% và không ghi nhận được tình trạng viêm
vú trên heo nái sau khi sinh.
Tỷ lệ lên giống lại của nái không viêm 90,08%, nái viêm đường sinh dục
75,86%.
Số ngày điều trị bình quân chung của nái viêm đường sinh dục là 4,3 ngày.
Tỷ lệ ngày con tiêu chảy của heo con ở nái viêm đường sinh dục dạng mủ
19,83%, nái viêm dạng nhờn 16,84%, nái bình thường 6,16%.
Tỷ lệ khô thai và chết thai ở nái bình thường 9,64%, ở nái viêm đường sinh dục
11,71%
Trọng lượng bình quân heo con 21 ngày tuổi cao nhất là ở nái bình thường 6,10
kg/con, kế đến là nái viêm dạng nhờn 6,07 kg/con, và thấp nhất là nái viêm dạng mủ
6,01 kg/con.
iii
MỤC LỤC
iv
3.2. Đối tượng khảo sát. ................................................................................................... 17
3.3. Nội dung khảo sát...................................................................................................... 17
3.4. Phương pháp và các chỉ tiêu khảo sát....................................................................... 17
3.4.1. Phương pháp tiến hành.................................................................................17
3.4.2. Các chỉ tiêu khảo sát ....................................................................................17
3.5. Phương pháp xử lý số liệu......................................................................................... 19
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................20
4.1. Khảo sát nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi ................................................................. 20
4.2. Bệnh trên heo nái....................................................................................................... 20
4.2.1. Tỷ lệ viêm đường sinh dục, viêm vú trên heo nái........................................20
4.2.2. Tỷ viêm đường sinh dục theo lứa đẻ trên heo nái khảo sát..........................21
4.2.3. Tỷ lệ các dạng viêm đường sinh dục ...........................................................23
4.2.4. Thời gian trung bình lên giống lại sau khi cai sữa heo con .........................24
4.2.5. Tỷ lệ khô thai và chết thai ............................................................................26
4.2.6: Hiệu quả điều trị viêm đường sinh dục ở trại ..............................................27
4.2.7. Số ngày điều trị bình quân ...........................................................................28
4.3. Trên heo con theo mẹ................................................................................................ 29
4.3.1. Số heo con đẻ ra trên ổ, số heo con chọn nuôi trên ổ, số heo con còn sống
đến 21 ngày trên ổ, trọng lượng sơ sinh bình quân................................................29
4.3.2.Tỷ lệ nuôi sống heo con đến 21 ngày tuổi theo thể trạng .............................31
4.3.3. Trọng lượng bình quân heo con 21 ngày tuổi theo thể trạng của nái ..........33
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................36
5.1. Kết luận...................................................................................................................... 36
5.2. Đề nghị....................................................................................................................... 36
v
: Stillbirth mummification embryonic death infertility (heo con chết ngay
lúc sinh ra, thai hóa gỗ, chết phôi, nân)
TB
: Trung bình
TLHCNS : Tỷ lệ heo con nuôi sống
TLHC21N: Trọng lượng heo con 21 ngày tuổi
VĐSD
: Viêm đường sinh dục
IM
: Intramuscular (tiêm bắp)
IV
: Intravascular (tiêm tĩnh mạch)
vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Định mức thức ăn cho heo nái sau khi đẻ .......................................................5
Bảng 4.1. Tỷ lệ viêm đường sinh dục, viêm vú trên heo nái sau khi sinh ....................20
Bảng 4.2. Tỷ lệ viêm đường sinh dục theo lứa đẻ trên nái khảo sát .............................21
Bảng 4.3. Tỷ lệ các dạng viêm đường sinh dục ............................................................23
Bảng 4.4. Thời gian lên giống lại sau khi cai sữa heo con............................................24
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Những năm gần đây do sự hợp tác và hội nhập thị trường quốc tế đã đưa ngành
chăn nuôi công nghiệp phát triển, đặc biệt là ngành chăn nuôi heo. Với vị trí rất quan
trọng, chăn nuôi heo chiếm một phần khá lớn trong việc cung cấp thực phẩm cho cả
nước và hướng tới xuất khẩu trong tương lai gần khi chúng ta đã gia nhập khối thị
trường chung thế giới. Vì lí do đó từ phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ đã dần thành
phương thức chăn nuôi công nghiệp với kỹ thuật cao ở các trang trại với qui mô ngày
càng lớn.
Trong cách chăn nuôi và chọn con giống đã nảy sinh nhiều bất ổn như: trong
thời gian sinh sản và nuôi con là hai giai đoạn quan trọng nhất của heo nái và cũng là
thời gian heo nái dễ nhiễm bệnh nhất. Bệnh thường xảy ra ở giai đoạn này là viêm vú,
viêm tử cung.
Viêm vú, viêm đường sinh dục trên heo nái sinh sản cũng có mối liên hệ mật
thiết đến bệnh tiêu chảy của heo con là nỗi lo lớn cho nhà chăn nuôi. Bệnh tiêu chảy
trên heo con theo mẹ do nhiều nguyên nhân gây ra như: sữa mẹ, thức ăn kém phẩm
chất, heo con sinh ra không được bú sữa đầu, không cung cấp sắt kịp thời. Ngoài ra
yếu tố ngoại cảnh như thay đổi thời tiết, quá trình chăm sóc cũng góp phần vào việc
gây tiêu chảy ở heo con.
Vì vậy muốn năng suất sinh sản của heo nái cao, ta phải tạo điều kiện đảm bảo
sức khỏe cho heo nái và tiến hành điều trị cấp thời khi heo nái bị bệnh, đồng thời chữa
trị bệnh tiêu chảy trên heo con theo mẹ để hạn chế thiệt hại góp phần nâng cao năng
xuất sinh sản và phát triển đàn heo.
Được sự đồng ý và phân công của khoa chăn nuôi thú y trường Đại Học Nông
Lâm cùng với sự hướng dẫn của Thạc Sĩ Nguyễn Văn Phát và sự giúp đỡ của công ty
cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Khảo sát một
số bệnh trên heo nái sau khi sinh và tiêu chảy trên heo con theo mẹ” tại trại heo
Cẩm Mỹ.
tường rào bảo vệ.
Trại nằm cách xa khu dân cư nên cũng hạn chế được dịch bệnh và không gây
ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh hoạt của người dân xung quanh.
Đất đai: Trại được xây dựng trên đất Feralit vàng đỏ, trại đươc xây dựng trên
diện tích 10 hecta.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức
Trại gồm kĩ thuật và công nhân
2.1.4. Cơ cấu đàn
Tính đến ngày 15 tháng 11 năm 2008
Tổng đàn heo: 4380 con
Heo đực sinh sản: 50 con
Heo nái sinh sản: 1270 con
Heo hậu bị chờ phối: 60 con
Heo con từ 1-30 ngày tuổi: 3000 con
3
2.2. ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG
2.2.1. Chuồng trại
Chuồng được xây dựng theo mô hình khép kín với trang thiết bị hiện đại. có 2
mái lợp tôn, xung quanh được xây kín bằng tường và chừa cửa gắn kín không màu,
trần được đóng la phông bằng nhựa, nền được lót đan. Có hệ thống làm mát bằng nước
và phía đối diện là hệ thống quạt hút.
- Chuồng nái mang thai, nái khô
Chuồng được chia làm hai dãy chính mỗi dãy chia làm hai lô, mỗi lô có 59 lồng
sắt. một ô nhốt heo đực thí tình và nơi để tạo stress đối với heo nái mới cai sữa chuyển
qua. chính giữa là lối đi 1,5m kích thước ô chuồng 2m x 0,6m x 0,92m (dài x rộng x
cao).
Máng ăn có hình bán nguyệt.
Nước uống lấy từ giếng khoan bơm lên bể chứa.
567F với 2,2 - 2,8 kg/con/ngày (tùy theo thể trạng).
- Nái đẻ
Đối với nái đẻ cho ăn cám 567 SF từ 2,5 – 6 kg/con/ngày thay đổi tùy theo số
lứa đẻ và số ngày sau khi đẻ, được trình bày qua bảng 2.1.
Bảng 2.1. Định mức thức ăn cho heo nái sau khi đẻ
Sau khi đẻ (ngày)
Lứa 1 (kg/con/ngày)
Lứa 2 (kg/con/ngày)
1
2,5
3,5
2
3,5
4,5
3
4,5
5,0
4
5
2.2.4. Quy trình phòng bệnh
2.2.4.1. Vệ sinh và chăm sóc
Sau mỗi đợt xuất heo tiến hành vệ sinh bằng cách xịt nước, để khô quét vôi, sát
trùng chuồng trại bằng dung dịch omnide với liều lượng 4 cc/1lít nước, sau đó để trống
vài ngày mới lùa heo vào.
Ở đầu mỗi dãy chuồng có chậu sát trùng chứa dung dịch omnide pha với liều
lượng 4 cc/1lít nước dùng để nhúng ủng vào khi xuống trại.
Công nhân được bố trí phụ trách không được ra ngoài thường xuyên. Khách
tham quan, công nhân khi ra ngoài trở vào trại phải thay quần áo, tắm sát trùng bằng
dung dịch omnide pha với liều lượng 2 cc/1lít nước, mang ủng, bước qua hố sát trùng
trước mới được vào trại.
- Đực giống làm việc
Tắm, dọn phân rửa chuồng vào buổi sáng, cho ăn ngày 2 lần.
- Đực và cái hậu bị
Tắm, dọn phân, rửa chuồng ngày 1 lần, cho ăn ngày 2 lần.
- Heo nái khô và nái chửa
Tắm, dọn phân, rửa chuồng vào buổi sáng, cho ăn ngày 2 lần. Hằng ngày kiểm tra lên
giống bằng cách kiểm tra âm hộ, dịch âm hộ, ấn lên lưng để xác định thời điểm phối
giống thích hợp.
- Đối với heo nái đẻ
+ Kiểm tra đàn heo.
+ Dọn vệ sinh chồng trại và cho heo ăn.
+ Chuẩn bị dụng cụ cần thiết trước khi nái đẻ như: tấm lót, đèn úm, lồng úm,
kiềm bấm răng, thuốc thú y.
+ Sau khi đẻ: Kiểm tra thân nhiệt, dịch âm hộ.
- Đối với heo con
Đỡ đẻ, nhúng bột, cân trọng lượng heo con sơ sinh, bấm răng, cắt đuôi, cho heo
+ 7 Tuần tuổi: tiêm Astopor (phòng bệnh lở mồm long móng)
+ 11 tuần tuổi: tiêm Astopor (phòng bệnh lở mồm long móng)
- Heo nọc thay thế đàn
Sau khi nhập vào trại
+ Tuần 2: tiêm Akipor 6.3 (phòng bệnh giả dại)
+ Tuần 3: tiêm Amervac (phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản)
+ Tuần 4: tiêm Akipor 6.3 + tiêm Astopor (phòng bệnh dịch tả và bệnh lở mồm
long móng)
7
- Heo nọc
+ tiêm Akipor 6.3, tiêm Astopor định kỳ vào tháng 4, 8, 12 (phòng bệnh giả dại
và lở mồm long móng)
+ tiêm Pestiffa định kỳ 8 tháng 1 lần sau khi chích Akipor 6.3 và Astopor 1 tuần
(phòng bệnh dịch tả)
2.3. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.3.1. Viêm tử cung heo nái sau khi sinh
2.3.1.1. Khái niệm viêm tử cung
Viêm tử cung có dịch viêm tiết ra nhiều.Tùy mức độ và thành phần dịch viêm
mà chia ra các dạng viêm: dạng viêm nhờn, dạng viêm mủ, dạng viêm mủ lẫn máu.
Dạng viêm nhờn: Là thể viêm nhẹ nhất thường xuất hiện rất sớm sau khi sinh từ
1-3 ngày, lớp niêm mạc tử cung bị tổn thương nhẹ, kích thích tiết nhiều dịch nhờn, vài
ngày sau tiết dịch giảm dần, đặc lại, hết hẳn. Đôi khi không cần điều trị mà có thể hết
hẳn nếu trình trạng sức khoẻ nái tốt. Theo Nguyễn Văn Thành (2002), ở dạng viêm
này thân nhiệt tăng nhẹ (39,5-400C).
Dạng viêm mủ: Thể này tương đối nặng, niêm mạc tử cung bị tổn thương nặng,
có sư xâm nhập của vi trùng sinh mủ. Biểu hiện với các triệu chứng sốt, thân nhiệt
tăng 40 - 410C, phản ứng viêm lan toả vào lớp cơ tử cung, dịch viêm tích lại trong
xoang tử cung trở thành nhày, có mủ vàng đục, sềnh sệt, mùi rất tanh hôi thường kéo
Nếu thiếu sinh tố A trầm trọng có thể cả đàn con của heo nái đẻ ra không có tròng mắt
(Võ Văn Ninh, 1985).
+ Protein:
• Protein là cơ sở của sự sống là cấu tạo của những chất điều hòa sự sống như
hormon, enzyme trong cơ thể. Nếu thiếu protein, cơ thể sẽ tự phân giải protein của cơ
thể (thường là mô cơ) để tổng hợp những chất cần cho sự sống như hormon,
enzym…vì vậy thú bị gầy còm, teo cơ, suy nhược... (Võ Văn Ninh,1985).
+ Khoáng
• Chất sắt (Fe2+)
Thiếu sắt heo chậm lớn, da lông xơ xác, giảm khả năng sinh sản, dễ bị stress và
dễ bị nhiễm bệnh vì giảm sức đề kháng.
Dư thừa sắt trên nái chửa cũng không làm tăng hàm lượng sắt dự trữ trong gan
heo con sơ sinh, mà có thể gây ngộ độc cho nái (Võ Văn Ninh, 1985).
• Ca, P (Calcium, phospho)
Ca, P thiếu hay thừa có hậu quả trên thú non sẽ bị bệnh còi xương, còn trên thú
trưởng thành bị xốp xương, rỗng xương hoặc hoại xương. Trên heo nái chửa thiếu
9
calci và phospho thường bị bại hai chân sau (Võ Văn Ninh, 1985).
+ Chất xơ
Chất xơ có vai trò như chất độn làm cho con vật có cảm giác no, đồng thời iàm
tăng nhu động ruột giảm táo bón là nguyên nhân gây hội chứng M.M.A. Theo Nguyễn
Như Pho (1991), khuyến cáo nên sử dụng chất xơ 9% trong khẩu phần heo nái mang
thai trong giai đoạn hai của thai kỳ và sắp sinh sẽ giảm được hôi chúng M.M.A.
Theo Trần Thị Dân (2003), độc tố nấm và giảm calci huyết khi không cân bằng
calci trong thức ăn cũng ảnh hưởng đến hội chứng này.
- Quản lí – chăm sóc
Trong thời gian mang thai tránh để cho nái dư thừa dưỡng chất, trở nên quá
mập. nái mập thường lười rặn, đẻ chậm gây tình trạng ngộp thai, thai chết khi hạ thai
nái có thể trạng béo tỷ lệ viêm tử cung càng cao.
+ Đẻ khó: Do thai quá lớn, vị trí bào thai không bình thường, cấu tạo xương
chậu hẹp, nái mập mỡ, làm cho nái rặn nhiều, tự gây tổn thương trên đường sinh dục
Do sự phát triển kém ở heo nái tơ (phối giống quá sớm hoặc nái già sinh đẻ
nhiều lứa mang thai nhiều con, thai quá lớn, thai khô, vị trí và tư thế thai bất
thường…). Do heo nái biếng rặn hoặc rặn đẻ yếu, thời gian sinh đẻ kéo dài trương lực
cơ tử cung giảm, sự co thắt cổ tử cung yếu đi làm ứ đọng nhiều dịch chất trong tử cung
nhưng thường làm tổn thương ở bộ phận sinh dục do can thiệp bằng tay của người đỡ
đẻ, kỹ thuật đỡ đẻ không đúng tạo điều kiện tốt cho vi khuẩn phát triển.
+ Sót nhau, sót thai:
Cũng có trường hợp sau khi tống hết số nhau (bằng số con đẻ ra) vẫn còn kẹt lại
một con cuối cùng, con này thường to và cũng do nái mệt, ngủ nên không rặn đẻ ra kịp
thời, kẹt con như vậy thường gây chết sau vài giờ, thai và nhau thai bị sình thối gây
viêm nhiễm trùng nặng làm cho nái sốt cao, bỏ ăn, mất sữa… chết nhiều heo con vì
đói (Võ Văn Ninh, 1985).
2.3.1.3. Tác hại của viêm tử cung
Sữa có thể giảm hoặc ngừng hẳn. Nái suy yếu, giảm sức đề kháng. Heo con tiêu
chảy, còi cọc chết dần do liếm sản dịch heo mẹ. Trường hợp nái bị quá yếu có thể bị
chết hoặc chữa khỏi cũng nên loại thải vì tổ chức tử cung bị thay đổi, khả năng đậu
thai kém khả năng nuôi thai cũng không bình thường (Nguyễn như pho, 1995).
2.3.1.4. Biện pháp phòng và điều trị
Khâu vệ sinh, quản lý chăm sóc cũng rất quan trọng nhằm ngăn chặn sự xâm
nhập của vi sinh vật cơ hội vào tử cung, vú gây hội chứng M.M.A.
Bên cạnh còn có những biện pháp kỹ thuật tác động vào việc phòng và điều trị
11
bệnh viêm đường sinh duc
(1) Sử dụng kích thích tố
Sử dụng oxytocin có tác dụng kích thích thải sữa, co bóp tử cung để tống sản
Sinh lý sự tiết sữa
Bình thường
Vấy nhiễm vi
khuẩn từ môi
truờng
Không bình thường
Áp lực mút bú
Bệnh
heo
con
Bệnh trên heo nái
heo con
Nhiễm trùng vú
Giảm sữa sau khi sinh
Viêm vú (đa tuyến)
Sơ đồ 2.1. Cơ chế gây viêm vú
(Nguyễn Văn thành, 2002)
13
dẫn đến tử vong hoặc còi cọc, chậm lớn.
2.3.3.3. Nguyên nhân gây tiêu chảy
Theo Nguyễn Như Pho (1995) bệnh tiêu chảy heo con là một bệnh rất phổ biến,
thường gặp ở heo từ 1 – 21 ngày tuổi và cũng chiếm tỷ lệ cao. Ở giai đoạn sau đó bệnh
xãy ra nhiều mức độ khác nhau và xãy ra do nhiều nguyên nhân kết hợp.
14
(1) Do heo mẹ
Heo nái mang thai nuôi dưỡng kém, thiếu các chất khoáng, protein. . . khả năng
chống đỡ bệnh kém, do nái viêm vú, sót nhau, bệnh truyễn nhiễm ảnh hưởng chất
lượng sữa gây nên chứng tiêu chảy ở heo con theo mẹ.
Heo mẹ bị hội chứng M.M.A heo con bú sữa có chứa sản dịch viêm, liếm dịch
viêm trên nền chuồng gây tiêu chảy.
(2) Do heo con
Do heo con tăng trưởng quá nhanh nên thường hay thiếu sắt để tạo hồng cầu
đẫn đến thiếu máu làm giảm sức đề kháng dẫn đến tiêu chảy hoặc heo con bú quá
nhiều sữa, sữa không tiêu hóa hết hoặc heo con bi viêm rốn do E.coli cũng dẫn đến
tiêu chảy (Nguyễn Như Pho, 1995).
Heo con tập ăn lúc thành phần dinh dưỡng trong thức ăn sẽ khác nhiều với sữa
mẹ, bộ máy tiêu hóa của heo con sẽ không tiêu hóa được hết vì thiếu enzyme tiêu hóa
từ đó dễ nhiểm khuẩn dẫn đến tiêu chảy.
(3) Do ngoại cảnh và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng
- Chuồng trại vệ sinh kém, cho heo con uống nước kém vệ sinh cũng gây tiêu
chảy.
- Chuồng trại thiết kế không đúng kĩ thuật, ẩm ướt mưa tạt gió lùa, độ thông
thoáng kém, thời tiết biến đổi đột ngột cũng đều có thể gây tiêu chảy heo con.
Do quản lí, chuyển chuồng, nhập tách đàn gây stress, do heo con tập ăn đột ngột
cũng gây tiêu chảy.
Các vi khuẩn, độc tố, chất độc do phân giải thức ăn sẽ tác động lên niêm mạc