ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
HOÀNG THỊ TƢƠI
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH MẮC MỘT SỐ BỆNH Ở LỢN NÁI SINH SẢN
VÀ LỢN CON THEO MẸ TẠI TRẠI CHĂN NUÔI BÌNH MINH,
HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa:
Chăn nuôi Thú y
Khóa học:
2013 – 2017
Thái Nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
Thái Nguyên – năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự phân công của Khoa Chăn nuôi Thú y, trƣờng Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên và sự đồng ý của thầy giáo hƣớng dẫn TS. Trần Văn Thăng em đã
thực hiện đề tài “Đánh giá tình hình mắc một số bệnh ở lợn nái sinh sản và lợn
con theo mẹ tại trại chăn nuôi Bình Minh, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội”.
Để hoàn thành khóa luận này, em xin trân thành cảm ơn các thầy cô giáo
Khoa Chăn nuôi Thú y, Ban giám hiệu Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên
đã tận tình giảng dạy trong suốt quá trình học tập và rèn luyện trên lớp cũng nhƣ
tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện đề tài.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất về sự quan tâm, giúp đỡ tận
tình và chu đáo của thầy giáo TS. Trần Văn Thăng, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn
em thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Đảng ủy – Hội đồng nhân
dân – Uỷ ban nhân dân xã Phù Lƣu Tế, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội, và tập
thể Ban lãnh đạo, công nhân viên Công ty cổ phần phát triển Bình Minh đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành tốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất,
song do bƣớc đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với
thực tế sản xuất cũng nhƣ hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể
tránh khỏi những thiếu sót mà bản thân chƣa thấy đƣợc. Em rất mong đƣợc sự góp
ý của quý Thầy, cô giáo và các bạn để khóa luận đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 12 năm 2017
Sinh viên
FSH
: Folliculo Stimulin Hormone
LH
: Luteinizing Hormone
LMLM
: Lở mồm long móng
NLTĐ
: Năng lƣợng trao đổi
NXB
: Nhà xuất bản
PGF2α
: Prostaglandin F 2 alpha
STT
: Số thứ tự
TT
4.3. Tình hình mắc bệnh của đàn lợn nái và lợn con tại trại ................................. 48
4.3.1. Tỷ lệ mắc các bệnh sinh sản của đàn lợn nái .............................................. 48
v
4.4.1. Kết quả điều trị các bệnh sinh sản ở lợn nái ............................................... 50
4.4.2. Kết quả điều trị các bệnh ở lợn con theo mẹ............................................... 52
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................................... 54
5.1. Kết luận .......................................................................................................... 54
5.2. Đề nghị ........................................................................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 56
1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong chiến lƣợc phát triển chăn nuôi, nƣớc ta sẽ hƣớng tới sự tập trung
công nghiệp, sản xuất hàng hóa đáp ứng nhu cầu trong nƣớc và xuất khẩu. Bộ
Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn đã đƣợc Chính phủ giao cho xây dựng
chiến lƣợc phát triển ngành chăn nuôi đến năm 2020 nhằ m các mục tiêu: Các sản
phẩm của ngành chăn nuôi phải đáp ứng đƣợc nhu cầu về vệ sinh an toàn thực
phẩm cho ngƣời tiêu dùng và đảm bảo vệ sinh môi trƣờng. Nhƣ vậy, việc giám
sát quy trình sản xuất từ đầu vào của chăn nuôi tới thành phẩm cho ngƣời tiêu
dùng đòi hỏi phải chặt chẽ theo chuỗi sản xuất giá trị hang hóa và tuân thủ
nghiêm ngặt mọi quy định và vệ sinh an toàn thực phẩm.
Trong chăn nuôi, lợn là đối tƣợng vật nuôi chiếm số lƣợng và tỷ trọng cao
nhất, các sản phẩm từ thịt lợn cũng là mặt hàng chính trên thị trƣờng buôn bán do
nhu cầu tiêu thụ của ngƣời dân cao. Do đó, bất cứ yếu tố nào nguy hiểm có hại
- Từ kết quả đánh giá tình hình mắc bệnh ở lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ, đề
xuất các biện pháp phòng trị bệnh có hiệu quả cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ
tại các trại chăn nuôi lợn tại địa phƣơng.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên của cơ sở nơi thực tập
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Xã Phù Lƣu Tế là một xã nằm trên địa bàn huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà
Nội, cách thị trấn Vân Đình 12 km về phía Nam. Xã Phù Lƣu Tế có địa giới hành
chính nhƣ sau:
- Phía Tây giáp xã Xuy Xá.
- Phía Nam giáp thị trấn Đại Nghĩa.
- Phía Bắc giáp xã Hòa Xá của huyện Ứng Hòa.
- Phía Đông giáp xã Phùng Xá.
2.1.1.2. Điều kiện khí hậu, thủy văn
- Khí hậu: Xã Phù Lƣu Tế nằm trong khu vực đồng bằng Bắc Bộ nên khí
hậu mang tính chất chung của khí hậu miền Bắc Việt Nam, khí hậu nhiệt đới gió mùa.
- Lƣợng mƣa hàng năm cao nhất là 2.157 mm, thấp nhất là 1.060 mm, trung
bình là 1.567 mm, lƣợng mƣa tập trung chủ yếu từ tháng 6 đến tháng 7 trong năm.
- Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 82%, độ ẩm cao nhất là 88%,
thấp nhất là 67%.
- Nhiệt độ trung bình trong năm là 210C đến 230C, mùa nóng tập trung vào
tháng 6 đến tháng 7. Do ảnh hƣởng của gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam
nên có sự chênh lệch về nhiệt độ trung bình giữa các mùa trong năm.
- Về chế độ gió: Gió mùa Đông Nam thổi từ tháng 3 đến tháng 10, gió mùa
9 ô, 8 ô kích thƣớc 7 m × 7 m/ô và 1 ô khích thứơc 3 m × 7 m/ô.
- Hệ thống chuồng trại cho 1200 nái bao gồm: 6 chuồng đẻ mỗi chuồng có
56 ô kích thƣớc 2,4 m × 1,6 m/ô, 2 chuồng bầu mỗi chuồng có 560 ô kích thƣớc
2,4 m × 0,65 m/ô, 3 chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống.
5
- Cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi nhƣ: Kho thức ăn,
phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc…
- Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ
thống giàn mát, cuối chuồng có 6 quạt thông gió. Hai bên tƣờng có dãy cửa sổ lắp
kính, mỗi cửa sổ có diện tích 1,5 m², cách nền 1,2 m, mỗi cửa sổ cách nhau 40
cm. Trên trần đƣợc lắp hệ thống chống nóng.
- Trong khu chăn nuôi, đƣờng đi lại giữa các chuồng, các khu khác đều đƣợc
đổ bê tông và có các hố sát trùng.
- Hệ thống nƣớc trong khu chăn nuôi đều là nƣớc giếng khoan. Nƣớc uống
cho lợn đƣợc cấp từ một bể lớn, đầu mỗi chuồng có 1 bể riêng để pha thuốc cho
lợn uống phòng khi lợn ốm. Nƣớc tắm, nƣớc phục vụ cho công tác khác đƣợc bố
trí từ bể lọc và đƣợc bơm qua hệ thống ống dẫn tới bể chứa ở giữa các chuồng.
2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức của trang trại
01 chủ trại.
01 quản lý trại.
03 quản lý kỹ thuật.
01 kế toán.
01 bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại.
10 công nhân.
20 sinh viên thực tập.
Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ nhóm khác nhau ở các
khu nái, khu hậu bị, nhà bếp. Mỗi một khâu trong quy trình chăn nuôi, đều đƣợc
2
Lợn nái hậu bị
Con
178
143
163
3
Lợn nái sinh
Con
1147
1159
1182
Con
27020
27205
7
tiêm phòng vắc xin đầy đủ. Quy trình phòng bệnh bằng vắc xin luôn đƣợc trại
thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật. Đối với từng loại lợn có quy trình
tiêm riêng, từ lợn nái, lợn hậu bị, lợn đực, lợn con. Lợn đƣợc tiêm vắc xin ở trạng
thái khỏe mạnh, đƣợc chăm sóc nuôi dƣỡng tốt, không mắc các bênh truyền
nhiễm và các bệnh mãn tính khác để tạo đƣợc trạng thái miễn dịch tốt nhất cho
đàn lợn. Tỷ lệ tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn luôn đạt 100%.
- Công tác trị bệnh: Cán bộ kỹ thuật của trại có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra
đàn lợn thƣờng xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trang trại luôn đƣợc kỹ thuật
viên phát hiện sớm, cách li, điều trị ngay ở giai đoạn đầu của bệnh nên điều trị đạt
hiệu quả từ 80 - 90% trong một thời gian ngắn. Vì vậy, không gây thiệt hại lớn về
số lƣợng đàn lợn.
2.1.2.5. Thuận lợi và khó khăn
a. Thuận lợi
- Trại đƣợc xây dựng ở vị trí thuận lợi: Xa khu dân cƣ, thuận tiện đƣờng
giao thông.
- Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt đƣợc tình hình xã hội, luôn
quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân.
- Cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng, công nhân nhiệt tình
và có tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất.
- Con giống tốt, thức ăn, thuốc chất lƣợng cao, quy trình chăn nuôi khép
kín và khoa học đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trại.
b. Khó khăn
- Dịch bệnh diễn biến phức tạp, nên chi phí dành cho phòng và chữa bệnh
lớn, làm ảnh hƣởng đến giá thành và khả năng sinh sản của lợn.
- Số lƣợng lợn nhiều, lƣợng nƣớc thải lớn, việc đầu tƣ cho công tác xử lý
nƣớc thải của trại còn nhiều khó khăn.
9
- Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm nhƣ: Sảy thai truyền nhiễm, Phó
thƣơng hàn, bệnh Lao… gây viêm.
- Do vệ sinh chuồng đẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trƣớc và sau đẻ
không sạch sẽ, trong thời gian đẻ cổ tử cung mở vi sinh vật có điều kiện để xâm
nhập vào gây viêm.
Đoàn Kim Dung và Lê Thi ̣ Tài (2002) [7] cho biế t, nguyên nhân gây viêm
tử cung là do vi khuẩ n tu ̣ cầ u vàng (Staphylococcus aureus), Liên cầ u dung huyế t
(Streptococcus hemolitica) và các loại Proteus vulgais, Klebriella, E. coli….
Lê Văn Năm và cs (1999) [16] cho rằ ng, có rất nhiều nguyên nhân từ ngoại
cảnh gây bệnh nhƣ: Do thức ăn nghèo dinh dƣ ỡng, do can thiê ̣p đỡ đẻ bằ ng du ̣ng
cụ hay thuốc sản khoa sai kỹ thuâ ̣t dẫn đế n Muxin của chấ t nhày các cơ quan si nh
dục bị phá hủy hoặc kết tủa, kế t hợp với việc chăm sóc nuôi dƣ ỡng bất hợp lý và
thiế u vâ ̣n đô ̣ng đã làm châ ̣m quá triǹ h thu teo sinh lý của d ạ con (trong điề u kiê ̣n
cai sữa bin
̀ h thƣờng da ̣ con trở về khố i lƣơ ̣ng kić h thƣ ớc ban đ ầu khoảng 3 tuầ n
sau đẻ ). Đây là điề u kiê ̣n tố t để vi khuẩn xâm nhập vào t ử cung gây bênh . Biế n
chứng nhiễm trùng do vi khuẩ n xâm nhâ ̣p vào dạ con gây lên trong thời gian đô ̣ng
đực (vì lúc đó tử cung mở) và do thụ tinh nhân ta ̣o sai kỹ thuâ ̣t.
Bê ̣nh còn xả y ra do thiế u sót về dinh dƣ ỡng và quản lý : Khẩ u phầ n thiế u
hay thừa protein trƣớc, trong thời kỳ mang thai có ảnh hƣởng đế n viêm t ử cung.
Lơ ̣n nái sử dụng quá nhiều tinh bô ̣t gây đẻ khó , viêm tử cung do xây xát. Khoáng
chất, vitamin cũng ảnh hƣởng đến viêm tử cung.
Các thể viêm tử cung
Nghiên cứu của Đặng Đình Tín (1986) [23], Trầ n Tiế n Dũng và cs (2002)
cho biết bê ̣nh viêm t ử cung đƣợc chia làm 3 thể : Viêm nô ̣i ma ̣c t ử cung, viêm cơ
tử cung và viêm tƣơng ma ̣c tử cung.
- Viêm cơ tử cung
Nguyễn Hữu Ninh và Bạch Đăng Phong (2002) [17] cho rằng viêm cơ tử
cung thƣờng kế phát từ viêm nội mạc tử cung thể màng giả. Niêm mạc tử cung bị
11
thấm dịch thẩm xuất, vi khuẩn xâm nhập và phát triển sâu vào tổ chức làm niêm
mạc bị phân giải, thối rữa gây tổn thƣơng cho mạch quản và lâm ba quản, từ đó
làm lớp cơ và một ít lớp tƣơng mạc của tử cung bị hoại tử. Nếu bệnh nặng, can
thiệp chậm có thể dẫn tới nhiễm trùng toàn thân, huyết nhiễm trùng hoặc huyết
nhiễm mủ. Có khi do lớp cơ và lớp tƣơng mạc của tử cung bị phân giải mà tử
cung bị thủng hoặc tử cung bị hoại tử từng đám to.
Lợn nái bị bệnh này thƣờng biểu hiện triệu chứng toàn thân rõ: Thân nhiệt
tăng cao, mệt mỏi, ủ rũ, ăn uống giảm, lƣợng sữa giảm hoặc mất hẳn. Mép âm
đạo tím thẫm, niêm mạc âm đạo khô, nóng màu đỏ thẫm. Gia súc biểu hiện trạng
thái đau đớn, rặn liên tục. Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch màu đỏ
nâu, mủ và những mảnh tổ chức thối rữa nên có mùi tanh, thối. Con vật thƣờng
kế phát viêm vú, có khi viêm phúc mạc.
Thể viêm này thƣờng ảnh hƣởng đến quá trình thụ thai và sinh đẻ lần sau.
Có trƣờng hợp điều trị khỏi nhƣng gia súc vô sinh.
- Viêm tƣơng mạc tử cung
Viêm tƣơng mạc tử cung thƣờng kế phát từ thể viêm cơ tử cung. Bệnh này
thƣờng ở thể cấp tính, cục bộ, toàn thân xuất hiện những triệu chứng điển hình và nặng.
Lúc đầu, lớp tƣơng mạc tử cung có màu hồng, sau chuyển màu đỏ sẫm, mất
tính trơn bóng. Sau đó, các tế bào bị phân hủy và bong ra, dịch thẩm xuất rỉ ra
làm cho lớp tƣơng mạc bị xù xì. Trƣờng hợp viêm nặng, nhất là thể viêm có mủ,
lớp tƣơng mạc ở một số vùng có thể dính với các tổ chức xung quanh, gây nên
tình trạng viêm thể Parametritis và dẫn đến viêm phúc mạc, thân nhiệt tăng cao,
mạch nhanh. Con vật ủ rũ, uể oải, đại tiểu tiện khó khăn, ăn uống kém hoặc bỏ
đặc tính co thắt. Khi mang thai, sự co thắt của cơ tử cung giảm đi dƣới tác dụng
của Progesterone, nhờ vậy phôi có thể bám chặt vào tử cung. Khi tử cung bị viêm
cấp tính do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử cung tiết nhiều Prostaglandin F2α
(PGF2α), PGF2α gây phân huỷ thể vàng ở buồng trứng bằng cách bám vào tế bào
của thể vàng để làm chết tế bào và gây co mạch hoặc thoái hoá các mao quản ở
13
thể vàng nên giảm lƣu lƣợng máu đi đến thể vàng. Thể vàng bị phá huỷ, không
tiết progesterone nữa, do đó hàm lƣợng Progesterone trong máu sẽ giảm làm cho
tính trƣơng lực co của cơ tử cung tăng nên gia súc cái có chửa dễ bị sảy thai.
- Lợn mẹ bị viêm tử cung bào thai cũng phát triển kém hoặc thai chết lƣu.
Lớp nội mạc của tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung để giúp
phôi thai phát triển. Khi lớp nội mạc bị viêm cấp tính, lƣợng Progesterone giảm
nên khả năng tăng sinh và tiết dịch của niêm mạc tử cung giảm, do đó bào thai
nhận đƣợc ít thậm chí không nhận đƣợc dinh dƣỡng từ mẹ nên phát triển kém
hoặc chết lƣu.
- Sau khi sinh con lƣợng sữa giảm hoặc mất hẳn sữa nên lợn con trong giai
đoạn theo mẹ thƣờng bị tiêu chảy.
Khi lợn nái bị nhiễm trùng tử cung, trong đƣờng sinh dục thƣờng có mặt
của vi khuẩn E.coli, vi khuẩn này tiết ra nội độc tố làm ức chế sự phân tiết kích
thích tố tạo sữa prolactin từ tuyến yên, do đó lợn nái ít hoặc mất hẳn sữa. Lƣợng
sữa giảm, thành phần sữa cũng thay đổi nên lợn con thƣờng bị tiêu chảy, còi cọc.
- Lợn nái bị viêm tử cung mãn tính sẽ không có khả năng động dục trở
lại.Nếu tử cung bị viêm mãn tính thì sự phân tiết PGF2α giảm, do đó thể vàng
vẫn tồn tại, vẫn tiếp tục tiết Progesterone.
Progesterone ức chế thuỳ trƣớc tuyến yên tiết ra LH, do đó ức chế sự phát
triển của noãn bao trong buồng trứng, nên lợn nái không thể động dục trở lại
đƣợc và không thải trứng đƣợc.
ngắn nhất, chi phí điều trị thấp nhất.
Để chẩn đoán ngƣời ta dựa vào những triệu chứng điển hình ở cục bộ cơ
quan sinh dục và triệu chứng toàn thân.
-Viêm nội mạc tử cung: Sốt nhẹ, dịch viêm màu trắng hoặc trắng xám,mùi
tanh,bỏ ăn một phận hoặc bỏ ăn hoàn toàn.
-Viêm cơ tử cung: Sốt nhẹ, dịch viêm màu hồng hay nâu đỏ, mùi tanh thối,
bỏ ăn hoàn toàn.
15
-Viêm tƣơng mạc tử cung: Sốt cao, dịch viêm màu nâu rỉ sắt, múi thối khắm,
đau đớn, bỏ ăn hoàn toàn.
Điều trị
- Thụt rửa tử cung bằng dung dịch Rivanol 0,1%, ngày 1-2 lần, liên tục trong
3 ngày.
- Hitamox LA: 1 ml/10 kg TT. Tiêm bắp thịt, thời gian tác dụng của thuốc là
24-72 giờ nên cách ngày ta tiêm 1 lần, tiêm trong vòng 3-5 ngày.
- Oxytoxin: 4 ml/con/ngày, tiêm 2 ngày liên tục.
- Analgin: 1 ml/ 20 kg TT/ ngày. Tiêm bắp liên tục trong 3 ngày.
- Tiêm thuốc trợ sức, trợ lực: Bcomplex, tiêm bắp 5-10 ml/con/ngày, tiêm 3-5
ngày liên tục.
2.2.1.2. Bệnh viêm vú
Nguyên nhân
Trần Minh Châu (1996) [3] cho rằng, khi lợn nái đẻ nếu nuôi không đúng
cách, chuồng bẩn thì các vi khuẩn Mycoplasma, các cầu khuẩn, vi khuẩn đƣờng
ruột xâm nhập gây viêm vú. Một trong những nguyên nhân chính gây ra bệnh
viêm vú ở lợn nái là thức ăn không phù hợp cho lợn nái, không giảm khẩu phần
thức ăn cho lợn nái trƣớc khi đẻ một tuần làm cho lƣợng sữa tiết ra quá nhiều gây
tắc sữa. Sau vài ngày đẻ mà lợn con không bú hết, sữa lƣu là môi trƣờng tốt cho
- Nguyễn Đức Lƣu và Nguyễn Hữu Vũ (2004) [15] cho rằng, bệnh viêm tử
cung và viêm vú là hai nguyên nhân trực tiếp gây ra sự giảm và mất sữa ở lợn nái
nuôi con.
- Nguyễn Xuân Bình (2000) [1] cũng khẳng định: Mất sữa sau khi đẻ là do
kế phát từ bệnh viêm tử cung và viêm vú. Do khi bị viêm cơ thể thƣờng sốt cao
liên tục 2 - 3 ngày, nƣớc trong máu và trong mô bào bị giảm ảnh hƣởng đến quá
trình trao đổi chất, nhất là quá trình hấp thu chất dinh dƣỡng trong đƣờng tiêu hóa
bị giảm dần dẫn đến mất sữa, khả năng phục hồi chức năng tiết sữa sẽ bị hạn chế
thƣờng xảy ra ở lứa đẻ tiếp theo.
17
Khi bị viêm vú, sản lƣợng sữa của lợn nái nuôi con giảm, trong sữa có
nhiều chất độc, sữa không đủ đáp ứng nhu cầu của lợn con hoặc khi lợn con bú
sữa sẽ dẫn đến tiêu chảy, ốm yếu, sức đề kháng giảm, dễ mắc bệnh và trọng
lƣợng cai sữa thấp.
Nếu viêm vú nặng dẫn đến huyết nhiễm trùng, huyết nhiễm mủ thì khó
chữa, lợn nái có thể chết.
Viêm vú kéo dài dẫn đến teo đầu vú, vú hóa cứng, vú bị hoại tử ảnh hƣởng
đến khả năng tiết sữa của lợn nái ở lứa đẻ sau.
Điều trị
- Hitamox LA: 1 ml/ 10 kg TT. Tiêm bắp, thời gian tác dụng của thuốc là
24-72 giờ nên cách ngày ta tiêm 1 lần, tiêm trong vòng 3-5 ngày.
- Analgin: 1 ml/ 20 kg TT/ ngày. Tiêm bắp liên tục trong 3 ngày.
- Tiêm thuốc trợ sức, trợ lực: B.complex tiêm bắp 5-10 ml/con/ngày, tiêm
liên tục 3-5 ngày.
- Dùng khăn sạch nhúgn nƣớc ấm xoa bầu vú ngày 2 lần.
- Vắt bỏ bớt sữa trong bầu vú 2-3 lần/ngày.
2.2.1.3. Bệnh sót, sát nhau
- Lợn mẹ không yên tĩnh, hơi đau đớn, thỉnh thoảng rặn, thân nhiệt hơi tăng,
lợn thích uống nƣớc (nhờ vào kinh nghiệm chăm sóc cũng nhƣ theo dõi trong quá
trình chăm sóc thực tế mà ta biết đƣợc lƣợng nƣớc lợn uống có nhiều hơn bình
thƣờng hay không).
- Từ cơ quan sinh dục của lợn mẹ luôn thải ra dịch màu nâu.
Chẩn đoán
- Sót nhau hoàn toàn: quan sát kỹ sẽ thấy 1 màng mỏng còn nằm trong âm
đạo hay treo lòng thòng ở mép âm môn.
- Sót nhau không hoàn toàn: nhìn thấy 1 ít nhung mao trên mặt màng nhung
của lợn mẹ.