BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NGHÈO ĐÓI
CỦA HỘ GIA ĐÌNH TẠI HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC
PHẠM THỊ THU THỦY
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 12/2012
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “Phân tích các yếu tố tác
động đến nghèo đói của hộ gia đình tại huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước” do Phạm
Thị Thu Thủy, sinh viên khoá 35, ngành Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trước
hội đồng vào ngày ________________
Th.s TRẦN HOÀI NAM
Người hướng dẫn
_______________________
Ngày
tháng
năm
Cho tôi được gửi lời cảm ơn chân thành tới quý thầy cô, đặc biệt là thầy cô khoa Kinh Tế
đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt những năm học qua.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới thầy Trần Hoài Nam – người thầy đã tận
tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.Thầy không chỉ là người hướng dẫn, sửa chữa
những sai sót trong quá trình làm khóa luậnmà còn nhiệt tình chỉ bảo, đưa ra những
hướng đi để tôi hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất.Trong tận đáy lòng mình, tôi xin
gửi tới thầy lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất.
Tôi cũng xin cảm ơn những người bạn đã luôn bên tôi trong suốt thời gian qua.
Cảm ơn đã luôn an ủi động viên những lúc tôi khó khăn nhất.
Và cuối cùng cho tôi gửi lời cảm ơn tới các cô chú, anh chị tai UBND huyện Bù
Gia Mập đã giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành khóa luận một cách trọn vẹn.
Chân thành cảm ơn tất cả!
TP. Hồ Chí Minh, tháng 12/2012
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Thu Thủy
NỘI DUNG TÓM TẮT
PHẠM THỊ THU THỦY.Tháng 12 năm 2012.“Phân Tích Các Yếu Tố Tác Động
Đến Nghèo Đói Của Hộ Gia Đình Tại Huyện Bù Gia Mập, Tỉnh Bình Phước”.
PHAM THI THU THUY. December 2012. “Analysis Of The Factors Affecting
The Poverty Of Households In Bu Gia Map District, Binh Phuoc Province”.
Khóa luận được thực hiện nhằm tiến hành tìm hiểu thực trạng nghèo đói tại huyện
Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và
nghèo đói của hộ gia đình tại huyện , trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm giảm
nghèo đói trên địa bàn nghiên cứu.
Khóa luận được thực hiện dựa trên cơ sở phân tích các yếu tố liên quan tới 95hộ
gia đình đã được phỏng vấn bao gồm dân tộc Kinh và Đồng bào dân tộc ít người tại địa
bàn huyện. Số liệu được điều tra ngẫu nhiên và được xử lý, phân tích bằng các phương
pháp thống kê mô tả, so sánh và phân tích hồi quy. Trong phương pháp phân tích hồi quy
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................................x
CHƯƠNG 1MỞ ĐẦU ..............................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ...................................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................................3
1.2.1.
Mục tiêu chung .................................................................................................3
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể .................................................................................................3
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ..............................................................3
1.3.1.
Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................3
1.3.2.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài ..........................................................................3
1.4.
Cấu trúc của đề tài ................................................................................................4
CHƯƠNG 2TỔNG QUAN ......................................................................................................5
2.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ....................................................................................5
2.2. Tổng quan địa bàn nghiên cứu ....................................................................................6
2.2.1.
Nguyên nhân nghèo đói ................................................................................. 26
3.2. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 29
3.2.1.
Phương pháp thống kê mô tả ......................................................................... 29
3.2.2.
Phương pháp so sánh ..................................................................................... 30
3.2.3.
Phương pháp phân tích hồi quy ..................................................................... 31
CHƯƠNG 4KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................................ 38
4.1. Thực trạng nghèo đói tại địa bàn huyện Bù Gia Mập .............................................. 38
v
4.1.1.
Tỷ lệ nghèo tại huyện Bù Gia Mập trong giai đoạn 2006-2011. ................... 38
4.1.2.
Thực trạng nghèo đói ở huyện năm 2011 ...................................................... 40
4.2. Đặc điểm hộ điều tra ................................................................................................ 41
4.2.1.
Xác định mô hình........................................................................................... 59
4.4.2.
Kết quả ước lượng ......................................................................................... 60
4.4.3.
Phân tích mô hình .......................................................................................... 64
4.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm nghèo cho hộ nghèo ở huyện Bù Gia Mập .. 69
4.5.1.
Giải pháp về nâng cao kiến thức .................................................................... 69
4.5.2.
Giải pháp về chính sách dân tộc .................................................................... 70
4.5.3.
Giải pháp về đất đai ....................................................................................... 70
4.5.4.
Giải pháp về nguồn vốn ................................................................................. 71
CHƯƠNG 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 72
5.1. Kết luận .................................................................................................................... 72
5.2. Kiến nghị .................................................................................................................. 73
ĐVT
Đơn vị tính
ESCAP
Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình Dương Liên Hiệp
Quốc(Economic and Social Commission for Asia and the Pacific)
KSMS
Khảo sát mức sống
LĐ
Lao động
MTQG
Mục tiêu quốc gia
THCN
Trung học chuyên nghiệp
THCS
Trung học cơ sở
Bảng 2.2: Lao động xã hội trên địa bàn huyện Bù Gia Mập giai đoạn 2009-2011
10
Bảng 2.3: Diện Tích, Năng Suất và Sản Lượng cây trồngcủa huyện Bù Gia Mập qua Các
Năm 2010, 2011
13
Bảng 2.4: Cơ Cấu Đất Đai Của Huyện Bù Gia Mập năm 2010
16
Bảng 2.5: Tình Hình Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Của Huyện Năm 2010
17
Bảng 3.1: Chuẩn Nghèo Của Chính Phủ cho Giai Đoạn 2006 – 2010
22
Bảng 3.2: Chuẩn nghèo của chính phủ cho giai đoạn 2011 – 2015
22
Bảng 3.3: Tỷ Lệ Hộ Nghèo Theo Vùng Trong Cả Nước
24
Bảng 4.7: Bảng nghề nghiệp của chủ hộ và tình trạng nghèo
45
Bảng 4.8: Trình Độ Học Vấn Của Chủ Hộ Và Tình Trạng Nghèo Đói
46
Bảng 4.9: Quy Mô Hộ Gia Đình Và Tình Trạng Nghèo
47
Bảng 4.10: Giới Tính Chủ Hộ Với Tình Trạng Nghèo Của Mẫu Điều Tra
48
Bảng 4.11: Quyền Sử Dụng Đất Của Mẫu Điều Tra
49
Bảng 4.12: Diện Tích Đất Phân Theo Nhóm Hộ Nghèo Và Không Nghèo
50
Bảng 4.13: Diện Tích Đất Của Các Hộ Gia Đình Phân Theo 5 Nhóm Thu Nhập
50
viii
64
Bảng 4.22: Hệ Số Tác Động Biên Theo Từng Yếu Tố Trong Mô Hình Logit
65
Bảng 4.23: Ước tính xác suất nghèo của hộ gia đình tại huyện Bù Gia Mập
68
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Bản Đồ Hành Chính Huyện Bù Gia Mập
6
Hình 2.2: Dân Số Trung Bình của Huyện Giai Đoạn 2006- 2011
8
Hình 2.3: Giá Trị GDP Phân Theo Ngành của Toàn Huyện từ Năm 2006-2011
ở các nước đang phát triển, sự đói nghèo của dân cư đang là một vấn đề nhức nhối rất
cấp bách phải tháo gỡ nhưng cũng vô cùng khó khăn trong việc thực hiện xóa đói giảm
nghèo.
Việt Nam chuyển sang kinh tế thị trường trong sản xuất nông nghiệp thực hiện
giao khoán đến hộ đã nhảy vọt từ nước đang thiếu lương thực vươn lên thành nước xuất
khẩu gạo, và giữ vị trí trong ba nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới từ đó đến nay, an
ninh lương thực đã vững vàng. Tuy nhiên, đến nay vẫn còn tỷ lệ nghèo đói (bao gồm cả
thiếu lương thực) mà đa số phân bố ở các xã thuộc chương trình 135 (xã nghèo).
Đầu thập niên 1990, Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa, nguy cơ đói nghèo đã được nhận rõ, mà trước hết là số liệu trẻ em suy
1
dinh dưỡng đã ở mức báo động (gần 50%). Ngay đầu năm 1991, vấn đề xoá đói giảm
nghèo đã đề ra trong các diễn đàn, các nghiên cứu, và triển khai thành phong trào xoá
đói giảm nghèo. Hiện nay, theo chuẩn nghèo quốc gia thì tỷ lệ số hộ nghèo toàn quốc đã
giảm từ 58% năm 1993 xuống còn 14,8% năm 2007; năm 2008 13,4% và còn 12,3%
vào năm 2009, năm 2010 là 10,7 %. Việt Nam đã sớm đạt mục tiêu phát triển Thiên
niên kỷ về xóa đói giảm nghèo.Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu to lớn đã đạt được
nước ta cũng còn rất nhiều huyện, xã chưa giải quyết tận gốc vấn đề nghèo đói. Những
kết quả đạt được chưa mang tính bền vững bởi vì thu nhập của người dân hầu hết đều
xoay quanh ở mức cận nghèo. Do vậy rất dễ rơi vào tình trạng tái nghèo khi gặp những
tác động không thuận lợi tới đời sống và sản xuất của họ. Đặc biệt đối với hộ nông dân
miền núi, nơi có những khó khăn về mặt địa hình, kinh tế xã hội, trình độ dân trí thấp,
cơ sở hạ tầng kém phát triển, trình độ sản xuất hàng hoá và tiếp cận thị trường còn hạn
chế...
Bù Gia Mập là huyện vùng sâu của tỉnh Bình Phước, được thành lập được thành
lập theo nghị quyết số 35 của chính phủ và đi vào hoạt động từ ngày 1/11/2009 trên cơ
sở phần còn lại của huyện Phước Long cũ sau khi thành lập thị xã Phước Long. Là
huyện mới thành lập, đồng thời đồng bào dân tộc thiểu số trong huyện chiếm khá cao
huyện Bù Gia Mập.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm nghèo tại địa bàn huyện Bù Gia Mập,
tỉnh Bình Phước.
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của đề tài liên quan đến các vấn đề về thu nhập, do đó đối
tượng nghiên cứu chính của đề tài là các hộ gia đình.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
a) Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
b) Phạm vi thời gian
Nghiên cứu, thu thập số liệu thứ cấp trong khoảng thời gian năm 2006-2011
Số liệu sơ cấp được thu thập từ ngày 30/08/2012 – 20/9/2012.
c) Phạm vi nội dung nghiên cứu
3
Một số thông tin thu được từ người dân có lẽ không chính xác đặc biệt tại các
nhóm hộ người dân tộc thiểu số, người dân gặp khó khăn trong việc nhớ lại những sự
kiện xảy ra trong quá khứ, hay thu nhập của mình từ nông nghiệp.
Khó khăn trong việc tiếp xúc với hộ dân tộc thiểu số vì một số hộ kém hiểu biết,
thu thập số liệu khó.Việc đánh giá và phân tích dựa chủ yếu vào kết quả của cuộc điều
tra tại huyện. Do đó, một số vấn đề nêu ra cần phải có thời gian kiểm chứng.
1.4.
Cấu trúc của đề tài
Trong quá trình thực hiện đề tài này, nhiều tài liệu có liên quan được tham
khảo bao gồm những đề tài tốt nghiệp của các khóa trước, các bài giảng của thầy cô
có liên quan đều là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích để hoàn thành đề tài.
Nghiên cứu của Trần Hoài Nam (2006)về nghèo đói tại huyện ĐăkTô, tỉnh Kon
Tum, tác giả đã xây dựng mô hình lôgistic về các yếu tố tác động đến nghèo đói như
biến số tuổi chủ hộ, số năm đi học của chủ hộ, quy mô hộ gia đình, tỷ lệ người phụ
thuộc, nghề nghiệp chủ hộ, dân tộc. Bằng cách sử dụng mô hình hồi qui, tác giả đã
xây dựng mô hình thu nhập của hộ gia đình, và mô hình xác suất nghèo đói đồng thời
đưa ra các giải pháp thoát nghèo của huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.
Nghiên cứu của Võ Hữu Phước (2010) về những nhân tố tác động đến nghèo
của người dân tộc Khmer ở huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh. Bằng cách lập mô hình
kinh tế lượng kết hợp với các phương pháp phân tích, mô tả, thống kê tác giả đã đánh
giá thực trạng nghèo và định lượng các nhân tố tác động tới nghèo của người dân tộc
Khmer ở huyện Cầu Ngang thông qua việc điều tra khảo sát 301 hộ người dân tộc
Khmer tại địa bàn huyện. Kết quả nghiên cứu đã xác định được các nhân tố tác động
tới sự tăng tỷ lệ nghèo của người dân tộc Khmer gồm: quy mô hộ, làm nông. Các
nhân tố làm giảm tỷ lệ nghèo gồm: trình độ văn hóa, vốn vay, giới tính, tuổi chủ.
Tóm lại tổng quan về tài liệu không chỉ là một số bài nghiên cứu mà nó còn
được tổng hợp từ nhiều nguồn, từ thực tế cuộc sống, các bài giảng của thầy cô trong
quá trình thực tập, từ hệ thống internet, từ việc thăm dò ý kiến của nông hộ điều tra và
đóng góp ý kiến từ các cô,chú, bác,… phòng thống kê, phòng lao động thương binh
xã hội địa phương nghiên cứu.
5
2.2.
Tổng qu
uan địa bààn nghiên cứu
Hình
h 2.1: Bản
n Đồ Hành
h Chính Hu
uyện Bù Gia
G Mập
Nguồn: Vietbaando.com.vvn
6
-
Phía Đông giáp huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước và huyện Tuy Đức, tỉnh
Đăk Nông.
-
Phía Tây giáp huyện Hớn Quản, Lộc Ninh, và Bù Đốp, tỉnh Bình Phước.
-
Phía Nam giáp huyện Đồng Phú
-
Phía Bắc giáp Vương quốc Campuchia.
b. Địa hình, đất đai
Đặc trưng địa hình của huyện cũng như địa hình chung của địa hình tỉnh Bình
VT: 1000 người
n
Dân số trung bình
200.00
185,4
187,4
197,0
192,6
159,3
161,7
150.00
100.00
50.00
.00
2006
2007
2008
Năm
ước Long thhì dân số sẽ
s giảm.
c huyện là 93 ngư
ười/km2.Sự phân bố dân
d cư khôông
Mật độ dân số truung bình của
đồng
g đều giữa các xã trênn địa bàn huyện.
h
Mậtt độ dân cư
ư tại xã Bùù Nho là cao nhất là 291
2
ngườ
ời/km2, và xã có mậật độ dân số
s nhỏ nhấất là xã Bùù Gia Mậpp chỉ với 19
1 người/kkm2.
Nguyên nhân của sự phâân bố dân cư này làà do dân cư
ư tập trungg chủ yếu ven theo các
t
lợi, tại những trrung tâm mua
m bán, ngược lại nh
hững khu vực
v
đườnng giao thôông đi lại thuận
giao thông kém
m phát triểnn hoặc chư
ưa có đườngg giao thônng thì mật đđộ dân cư thưa
t
thớt, chủ
c
Xã Long Bình
Xã Bù Gia Mập
154
7
4
6
6
7
13
8
5
10
9
11
9
6
15
11
7
11
9
Diện tích
Dân số
trung bình
Mật độ
dân số
123
58,12
8.570
147
39,40
11.457
291
78,44
14.611
186
42,18
8.275
196
122,62
7.359
59
93,30
14.799
159
243,94
13.500
55
48,88
4.645
95
95,02
9.663
102
348,99
6.457
70.550
72.475
73.931
56.474
58.014
59.180
Công nghiệp & xây dựng cơ bản
4.096
4.208
4.292
Dịch vụ
9.980
10.252
10.458
Chia theo ngành
ực hiện tốt quy
q chế thư
ường trực ccấp cứu, kh
hám chữa bbệnh cho cáác đối tượnng
có bảảo hiểm y tế,
t người ngghèo và các đối tượngg chính sácch khác. Trêên toàn huy
yện có 11/118
Trạm
m Y tế xã đạt
đ chuẩn Quốc
Q
gia vềề y tế xã, đđạt 61,1%; tỷ lệ Trạm
m Y tế xã có
ó Bác sỹ đạt
55,56%; số Báác sỹ/vạn dân
d ước đạtt 01 Bác sỹ; số giườ
ờng bệnh/vạạn dân đạtt 07 giường
g;
duy trì mức giảảm sinh 0,77‰.
d Cơ cấu kinh tế
d)
Hình
h 2.3: Giá Trị GDP Phân Theeo Ngành của
c Toàn Huyện
H
từ N
Năm 20066-2011
ĐVT: tỷ đồng
700
100
0
20006
2007
2008 2009
Năm
m
20010
2011
Nguuồn: Phòngg thống kê huyện Bù Gia Mập
Nhìn vàào hình 2.3 ta thấy, nôông nghiệpp là ngành kinh
k
tế chủủ yếu nhất trên địa bààn
huyệện chính vìì thế giá trrị sản xuất mang lại từ
t nông ngghiệp là lớnn nhất.Có thể thấy giiá
trị GDP
G
trong nông nghiiệp cao và luôn tăngg. Tuy nhiêên năm 2010, giá trị này lại nhhỏ
hơn năm 20099 và sau đóó lại tăng lên
l lại vàoo năm 20111, các ngànnh công ng
ghiệp – xâây
dựngg, dịch vụ cũng
c
giảm
m đột ngột năm
Đơn vị
Năm
Năm
tính
2010
2011
Diện tích
Ha
2.062,00
1859,00
-203
-9,84
Năng suất
Tạ/ha
64,4
Năng suất
Tạ/ha
528,16
528,00
-0,16
-0,03
Sản lượng
Tấn
201,11
48,10
-153,01
-76,08
Diện tích
Ha
3.258,10
Tên chỉ tiêu
±∆
%
Cây lương thực
có hạt
Cây công nghiệp
hàng năm
Cây có củ lấy bột
Cây công nghiệp
lâu năm
Diện tích
Ha
Năng suất
Tạ/ha
Sản lượng
Tấn
81.523,00