BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
LÂM MINH ĐẠO
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU
XÂY DỰNG KIÊN GIANG
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ MỸ DUNG
TP. Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi với sự hướng dẫn của TS.
Nguyễn Thị Mỹ Dung.
Các nội dung được đúc kết trong quá trình học tập, các số liệu và thực nghiệm
thực hiện trung thực, chính xác.
Đề tài này chưa được công bố trên bất kỳ công trình nghiên cứu nào.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 8 năm 2015
Họ tên
Lâm Minh Đạo
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ............................................................................................. 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài .....................................................................................1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ..........................................................................................2
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .....................................................................2
1.4.
Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................2
1.4.1.
Phương pháp thu thập dữ liệu .....................................................................2
1.4.2.
Kỹ thuật phân tích số liệu............................................................................2
1.5.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...........................................................3
Tóm tắt chương 3 .......................................................................................................28
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................... 29
4.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Sản xuất VLXD Kiên Giang ...........................29
4.1.1. Giới thiệu chung: ..........................................................................................29
4.1.2. Diễn biến lợi nhuận của công ty và các yếu tố tác động đến lợi nhuận của
công ty trong giai đoạn nghiên cứu ........................................................................34
4.2. Kết quả nghiên cứu các yếu tố tác động đến lợi nhuận của Công ty Cổ phần
Sản xuất VLXD Kiên Giang ...................................................................................45
4.2.1. Thống kê mô tả và tương quan biến .............................................................45
4.2.2. Hồi quy mô hình ...........................................................................................47
4.2.3. Kiểm định sự vi phạm của mô hình hồi quy.................................................48
4.2.4. Kiểm định các giả thiết thống kê ..................................................................50
4.3. Thảo luận ............................................................................................................51
4.3.1. Thảo luận về kết quả kiểm định mô hình .....................................................51
Tóm tắt chương 4........................................................................................................... 56
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 57
5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu .................................................................................57
5.2. Đề xuất ................................................................................................................58
5.2.1. Tăng trưởng doanh thu một cách bền vững ..................................................58
5.2.2. Đa dạng hóa nguồn vốn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.............60
5.2.3. Quản lý hiệu quả chi phí để nâng cao lợi nhuận...........................................61
5.2.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ...........................................................61
5.3. Hạn chế còn tồn tại và hướng nghiên cứu tiếp theo ............................................62
5.3.1. Hạn chế còn tồn tại .......................................................................................62
5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo .........................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC:
Báo cáo tài chính
DA:
Nợ trên tài sản
DC:
Trên tổng vốn
DEM:
Nợ trên vốn cổ phần thường
DEMV:
Nợ trên giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu
DER:
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
DTT:
Doanh thu thuần
EPS:
OM:
Tỷ suất lợi nhuận hoạt động biên
ROA:
Lợi nhuận trên tổng tài sản
ROC:
Lợi nhuận trên vốn
ROE:
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
TSCĐ:
Tài sản cố định
TSLĐ:
Tài sản lưu động
TTS:
Tổng tài sản
VCSH:
thống kê do hệ số p_value của hệ số hồi quy của các biến này đều lớn hơn 10%. Kết
quả nghiên cứu này khác với kết quả trong nghiên cứu gốc của Fozia Memon, Niaz
Ahmed Bhutto, Ghulam Abbas (2010). Trong nghiên cứu của các tác giả này, cả 4
biến độc lập này đều có tác động đến lợi nhuận của các doanh nghiệp ngành dệt may
Pakistan trong đó SIZE và TAX, GROWTH có tác động tích cực trong khi TANG có
tác động tiêu cực. Chỉ có 3 biến độc lập còn lại: LEV, thuế TAX và RISK là có tác
động đến lợi nhuận của công ty (ROA), trong đó biến thuế TAX có tác động tiêu cực
đến lợi nhuận công ty. Hệ số p_value của hệ số hồi quy của các biến này đều bé hơn
10%.
Trên cở sở đó, một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoat động của công ty
cũng được tác giả đề xuất bao gồm: Tăng trưởng doanh thu một cách bền vững, đa
vi
dạng hoá nguồn vốn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý hiệu quả chi
phí để nâng cao lợi nhuận, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Hạn chế của nghiên
cứu về quy mô mẫu còn thấp, tính chính xác của số liệu nghiên cứu dẫn đến sự khác
biệt với mô hình gốc. Hướng nghiên cứu tiếp theo đó là mở rộng quy mô mẫu ra các
DN ngành Sản xuất VLXD niêm yết trên sàn chứng khoán để có kết quả tổng quát
hơn.
vii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài
Thực tế hiện nay, nguồn tài nguyên đang càng ngày bị khan hiếm do vậy việc
khăn không chỉ từ nền kinh tế mà còn từ sự cạnh tranh quyết liệt của các doanh nghiệp
sản xuất VLXD, trong đó có doanh nghiệp khai thác đá. Điều này đặt ra nhu cầu cấp
thiết trong việc nâng cao lợi nhuận để công ty có thể tồn tại, phát triển trên thị trường
VLXD khó khăn và cạnh tranh cao. Vì vậy, tôi đã lựa chọn đề tài: “Phân tích các yếu
T
1
4
tố tác động đến lợi nhuận của Công ty Cổ phần Sản xuất Vật liệu xây dựng Kiên
Giang” cho luận văn của mình.
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là xác định các yếu tố tác động đến lợi nhuận
của doanh nghiệp, xem xét mức độ tác động của các yếu tố đó, từ đó có các giải pháp
nhằm gia tăng lợi nhuận của Công ty Cổ phần Sản xuất VLXD Kiên Giang.
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Lợi nhuận của Công ty Cổ phần Sản xuất VLXD Kiên
Giang.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi Công ty Cổ
phần Sản xuất VLXD Kiên Giang trong thời gian từ năm 2000 đến năm 2014.
1.4.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được viết theo phương pháp định lượng
-
Kiểm định thừa biến.
-
Kiểm định các vi phạm giả định của hồi quy tuyến tính như: đa cộng tuyến, tự
tương quan, phương sai sai số thay đổi.
1.5.
Kiểm định sự phù hợp của mô hình và các giả thiết thống kê.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.5.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu là sự minh hoạ, củng cố thêm cho các lý thuyết về lợi
nhuận của doanh nghiệp với các yếu tố tài chính tác động, cũng như khẳng định sự cần
thiết áp dụng một cách linh hoạt các mô hình nghiên cứu về các nhân tố tác động đến
lợi nhuận của doanh nghiệp vào các ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Các số liệu khoa học của đề tài: “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
của Công ty Cổ phần Sản xuất VLXD Kiên Giang” giúp tác giả kiểm chứng và xác
định các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến lợi nhuận của một doanh nghiệp trong ngành
sản xuất. Đồng thời kết quả nghiên cứu còn là cơ sở để giúp Công ty Cổ phần Sản xuất
VLXD Kiên Giang quản lý các yếu tố để gia tăng lợi nhuận cho công ty.
1.6.
Bố cục luận văn
Luận văn bao gồm 5 chương với nội dung cụ thể như sau:
Ngày 12/ 06/1999 luật doanh nghiệp đã được nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/ 01/2000, điều 3 của luật doanh nghiệp
ghi nhận: “doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định,
được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các
hoạt động kinh doanh”. cũng theo luật doanh nghiệp, “kinh doanh là việc thực hiện
một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ
sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời”. Có thể nói
doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, được thành lập
nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện một hoặc một số khâu của quá trình đầu tư từ
khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ với mục tiêu chủ yếu là sinh lời. Như vậy, lợi nhuận
đã được pháp luật ngày nay thừa nhận là mục tiêu chủ yếu và là động cơ sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Vậy lợi nhuận là gì? Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động
sản xuất kinh doanh, là một chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các
hoạt động của doanh nghiệp. Từ góc độ của doanh nghiệp, có thể thấy rằng: lợi nhuận
của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí từ các hoạt động
của doanh nghiệp đưa lại.
Từ khái niệm trên, xác định lợi nhuận cho một thời kỳ nhất định, ta căn cứ vào
hai yếu tố:
Thứ nhất: thu nhập phát sinh trong một thời kỳ nhất định.
Thứ hai : chi phí phát sinh nhằm đem lại thu nhập trong thời kỳ đó hay nói cách
khác chỉ những chi phí phân bổ cho các hoạt động, các nghiệp vụ kinh doanh đã thực
hiện được trong kỳ.
Công thức chung để xác định lợi nhuận như sau:
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Trong đó: doanh thu là toàn bộ những khoản tiền thu được do các hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp đem lại. Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:
5
Lợi nhuận là mục tiêu, là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao năng
suất, là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng tác động đến việc hoàn thiện các
mặt hoạt động của doanh nghiệp. Đó là nguồn thu để cải thiện điều kiện sản xuất, nâng
cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động, góp phần khơi dậy tiềm năng của
người lao động vì sự phát triển vững chắc của doanh nghiệp trong tương lai. Lợi nhuận
còn là nguồn để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ của mình đối với nhà nước, thông
qua đó góp phần vào sự phát triển kinh tế quốc dân.
Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng để doanh nghiệp mở rộng quy mô sản
xuất kinh doanh, đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí
nguyên nhiên vật liệu, tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, giá thành hạ. Từ đó giúp
doanh nghiệp có điều kiện tạo dựng và nâng cao uy tín trên thị trường, thu hút vốn đầu
tư, bổ sung vốn kinh doanh, tăng thêm vốn chủ hở hữu và trả các khoản nợ, tạo sự
vững chắc về tài chính cho doanh nghiệp.
Lợi nhuận cao cho thấy được triển vọng phát triển của doanh nghiệp đó trong
tương lai đó là doanh nghiệp sẽ rất thuận lợi trong các mối quan hệ kinh tế như có thể
huy động thêm vốn dễ dàng, mua chịu hàng hoá với khối lượng lớn... doanh nghiệp
còn có điều kiện trích lập các quỹ(quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ
khen thưởng phúc lợi...) để phục vụ cho việc tái sản xuất giản đơn, tái sản xuất mở
rộng, phục vụ cho công tác phúc lợi.
Lợi nhuận còn là thước đo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh của doanh
nghiệp. một doanh nghiệp đạt được lợi nhuận cao khi tăng đựơc doanh thu và đảm bảo
tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí. Tức là doanh nghiệp sẽ tăng
được lợi nhuận khi công tác quản lý kinh doanh có hiệu quả. Điều này được thể hiện
trên tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm. Khi lợi nhuận giảm sút, nếu loại
trừ nhân tố khách quan, có thể đánh giá rằng doanh nghiệp chưa thực hiện tốt công tác
quản lý kinh doanh.
Như vậy, lợi nhuận không chỉ là vấn đề sống còn đối với bản thân mỗi doanh
nghiệp mà còn là là uy tín của doanh nghiệp đối với nhà nước và các đối tác, là trách
thu của hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí của hoạt động đó bao gồm toàn bộ
sản phẩm, hàng hoá dich vụ đã thực hiện và thuế phải nộp theo quy định ( trừ thuế thu
nhập doanh nghiệp).
8
Doanh thu của hoạt động sản suất kinh doanh (doanh thu thuần): là toàn bộ số
tiền bán thành phẩm, hàng hoá, cung ứng dịch vụ trên thi trường sau khi trừ đi các
khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại(nếu có chứng từ hợp lệ). ngoài ra, trong
doanh thu còn bao gồm các khoản trợ giá, phụ thu theo quy định của nhà nước, giá trị
sản phẩm, hàng hoá đem biếu tặng hoặc tiêu dùng nội bộ.
Các chi phí của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bao gồm:
* Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch
vụ xuất bán trong kỳ ( với doanh nghiệp thương mại, nó chính là trị giá mua + chi phí
mua của hàng hoá bán ra ).
* Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ. đó là các chi phí như: chi phí bao gói sản phẩm, bảo
quản hàng hoá, chi phí vận chuyển, tiếp thị, quảng cáo…
* Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí cho việc quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến toàn hoạt động của
doanh nghiệp.
Có thể khái quát lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
theo công thức:
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - trị giá vốn
hàng bán - chi phí bán hàng - chi phí quản lý doanh nghiệp
Trong đó:
Doanh thu thuần = tổng doanh thu bán hàng - các khoản giảm giá hàng
bán - trị giá hàng bán bị trả lại - thuế gián thu
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tài
chính và chi phí hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong thời kỳ xác định.
10
2.1.3.2. Tỷ suất lợi nhuận
Với công thức lợi nhuận được xác định ở trên, có thể thấy đây là một chỉ tiêu
quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng
chỉ tiêu này để đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
thì nó còn một số hạn chế là:
- Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp, là kết quả tài chính cuối cùng, lợi nhuận
hàm chứa trong nó ảnh hưởng của cả nhân tố khách quan và chủ quan đã có sự bù trừ
lẫn nhau. chính sự bù trừ lẫn nhau giữa các nhân tố này đã che lấp kết quả cuối cùng,
không thể phản ánh đúng hết và không thấy được sự tác động của từng yếu tố đến lợi
nhuận thu được của doanh nghiệp cũng như sự nỗ lực chủ quan của doanh nghiệp.
- Sẽ là rất khập khiễng nếu đem so sánh lợi nhuận tuyệt đối của doanh nghiệp
này với doanh nghiệp khác trong khi bản thân các doanh nghiệp không giống nhau về
điều kiện sản xuất kinh doanh, điều kiện vận chuyển, thị trường tiêu thụ, không giống
nhau cả về quy mô sản xuất lẫn trình độ trang bị kỹ thuật của ngành sản xuất…
Vì những lý do nêu trên, để đánh giá chính xác kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp cũng như xem xét một cách toàn diện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp từ
những góc độ khác nhau, chủ doanh nghiệp khi đầu tư vốn vào kinh doanh hoặc lựa
chọn dự án đầu tư có hiệu quả, họ thường quan tâm tới các tỷ suất lợi nhuận hay còn
gọi là doanh lợi và những biến động của nó trong quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ so sánh giữa
lợi nhuận thu được trong kỳ với các yếu tố có liên quan đến việc tạo ra lợi nhuận.
Có nhiều cách xác định tỷ suất lợi nhuận, song chúng đều có chung mục đích là
dưa các doanh nghiệp có những điều kiện sản xuất không giống nhau về cùng một mặt
bằng so sánh. Bên cạnh đó chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận còn cho phép ta so sánh hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh giữa các thời kỳ khác nhau trong cùng một doanh
nghiệp. Dưới đây là một số chỉ tiêu doanh lợi thường được sử dụng:
2.1.4. Các yếu tố tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp
2.1.4.1. Các yếu tố vĩ mô
GDP
12
Demirguc-Kunt và Huizinga (1999) cho thấy sự gia tăng nhanh chóng tăng
trưởng kinh tế tạo ra lợi nhuận cho một số lượng lớn các quốc gia. Về mặt kỹ thuật,
GDP lên xuống biểu hiện trong các chu kỳ kinh doanh. Do đó, sự biến đổi của GDP
được kỳ vọng sẽ tạo ra tác động trực tiếp đến lợi nhuận của các doanh nghiệp
Lạm phát
Tầm quan trọng của lạm phát đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp đã
được rất nhiều thảo luận trong các nghiên cứu liên quan, chủ yếu là do ảnh hưởng của
lạm phát trên các nguồn lực và người sử dụng các nguồn lực tài chính của các doanh
nghiệp. Đặc biệt, lạm phát ảnh hưởng đến hành vi định giá công ty. Ví dụ, nếu công ty
mong đợi lạm phát chung sẽ cao hơn trong tương lai, họ có thể tin rằng họ có thể làm
tăng giá của họ mà không bị giảm trong nhu cầu về sản lượng của họ (điều khiển và
Windram 2007, 2009). Trong kịch bản này, khi các điều kiện dự kiến lạm phát sẽ bằng
lạm phát thực tế, sẽ không có giảm trong quá trình hoạt động kinh doanh và không có
ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất của các doanh nghiệp.
Lãi suất ngân hàng
Lãi suất cho vay ngân hàng dự kiến sẽ có tác động tích cực đến khả năng sinh
lời của doanh nghiệp do lãi suất ngân hàng tác động trực tiếp thu nhập lãi và các chi
phí, và kết quả cuối cùng là lợi nhuận của doanh nghiệp.
2.1.4.2. Yếu tố nội bộ doanh nghiệp
Đòn bẩy
Đòn bẩy nợ được đo bằng tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu (tỷ lệ nợ/vốn chủ
sở hữu). Nó cho thấy mức độ mà một doanh nghiệp đang sử dụng tiền vay. Các công
ty được đánh giá cao thừa hưởng có thể có nguy cơ phá sản nếu họ không thể thực
hiện thanh toán nợ của họ; họ cũng có thể không thể tìm thấy cho vay mới trong tương
(Kakani., Saha, và Reddy, 2001).
Liên quan đến tuổi công ty, các doanh nghiệp lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm
nên không dễ bị ảnh hưởng bởi những thay đổi nên hiệu quả tài chính của họ có thể
cao hơn. Các công ty lớn hơn cũng có thể được hưởng lợi từ hiệu ứng danh tiếng, cho
phép họ kiếm được lợi nhuận cao hơn trên doanh số bán hàng. Mặt khác, các doanh
nghiệp lớn tuổi dễ bị trì trệ, và quan liêu theo thời gian; họ có thể đã phát triển thói
quen, không tiếp cận với những thay đổi trong điều kiện thị trường, trong trường hợp
này mối quan hệ nghịch đảo giữa tuổi công ty và khả năng sinh lời hoặc tăng trưởng
có thể được quan sát thấy. (Liargovas, và Skandalis, 2008).
Rủi ro kinh doanh
14
Rủi ro kinh doanh được đo lường bằng biến động thu nhập của doanh nghiệp
(Fozia, Bhutto, Ghulam, 2009). Biến động thu nhập của doanh nghiệp là những thay
đổi trong thu nhập của doanh nghiệp khi bị một yếu tố nào đó trong và ngoài doanh
nghiệp tác động. Biến động thu nhập càng lớn thì rủi ro càng cao, tận dụng được thời
điểm thích hợp để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ làm tăng hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngược lại nếu không tận dụng được cơ hội thì
biến động trong thu nhập sẽ ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận của doanh nghiệp và tác
động xấu đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Biến động thu nhập càng thấp thì tính ổn
định trong thu nhập lại càng cao, công ty sẽ có cơ sở để xây dựng và triển khai các
chiến lược kinh doanh dài hạn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Số tiền thuế có mối quan hệ tích cực với hoạt động của doanh nghiệp, bởi vì khi
các công ty đang hoạt động tốt và khả năng sinh lời cao thì cơ cấu vốn của họ sẽ được
hướng đến mức tối ưu và các công ty sẽ phải thanh toán số tiền thuế cao hơn.
Tốc độ tăng trưởng
Các công ty có cơ hội tăng trưởng cao thường hoạt động hiệu quả hơn so với