TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QTKD
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY
SẢN CAFATEX – HẬU GIANG
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
LÊ PHƯỚC HƯƠNG
PHẠM NGỌC GIÀU
MSSV:4054087
Lớp: Kinh tế nông nghiệp 01 K31
Cần Thơ 2/2009
LỜI CẢM TẠ
Qua 4 năm học tập, nghiên cứu và tiếp thu những kiến thức được truyền đạt,
chỉ dạy từ thầy cô Trường Đại Học Cần Thơ đặc biệt là thầy cô Khoa Kinh Tế &
QTKD cũng như từ những kiến thức thực tế. Hôm nay, em đã hoàn thành tốt luận
văn tốt nghiệp, em xin chân thành cảm ơn đến:
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô Khoa Kinh Tế &
Phạm Ngọc Giàu
-ii-
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
Ngày …. tháng …. năm …
Thủ trưởng đơn vị
-iii-
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
Ngày …. tháng …. năm …
Giáo viên phản biện
-v-
MỤC LỤC
Trang
Chương 1:GIỚI THIỆU ................................................................................ 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................................. 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu chung............................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................. 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................................................... 2
1.3.1. Phạm vi không gian ........................................................................ 2
2.3.2. Tỷ suất lợi nhuận / tổng tài sản (ROA).......................................... 18
2.3.3. Tỷ suất lợi nhuận / vốn chủ sở hữu (ROE) .................................... 18
2.4. CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY .............. 18
2.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................... 20
2.5.1. Phương pháp thu thập số liệu........................................................ 20
2.5.2. Phương pháp phân tích số liệu ...................................................... 20
2.5.2.1. Phương pháp so sánh.............................................................. 20
2.5.2.2. Phương pháp thay thế liên hoàn.............................................. 21
2.5.2.3. Phương pháp số chênh lệch .................................................... 23
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
THỦY SẢN CAFATEX – HẬU GIANG
3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT
TRIỂN CỦA CÔNG TY ............................................................................... 25
3.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY ........... 25
3.2.1. Cơ cấu tổ chức .......................................................................... 25
3.2.2. Bộ máy quản lý......................................................................... 27
3.2.3. Chức năng của các phòng ban................................................... 28
3.3. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG VÀ NĂNG LỰC SẢN XUẤT ................ 31
3.3.1. Lĩnh vực hoạt động của công ty ................................................ 31
3.3.2. Năng lực sản xuất của công ty................................................... 31
3.4. CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH............................ 32
3.4.1. Cơ cấu tổ chức .......................................................................... 32
3.4.2. Loại hình và phương thức tổ chức sản xuất kinh doanh ............. 34
3.5. CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG VÀ MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG .. 35
3.6. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY .............................. 36
3.6.1. Thuận lợi................................................................................... 36
3.6.2. Khó khăn .................................................................................. 36
3.7. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY ....................... 37
THỦY SẢN CAFATEX ................................................................................ 67
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX
5.1. ỔN ĐỊNH DOANH THU ....................................................................... 71
5.2. QUẢN LÝ TỐT CHI PHÍ ...................................................................... 72
5.3. CÁC GIẢI PHÁP KHÁC....................................................................... 73
-viii-
5.3.1. Thi đua khen thưởng..................................................................... 73
5.3.2. Marketing hướng về chất lượng .................................................... 73
5.4. MỤC TIÊU VÀ KẾ HOẠCH TRONG NĂM 2009............................... 74
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1. KẾT LUẬN ......................................................................................... 76
6.2. KIẾN NGHỊ ........................................................................................ 77
6.2.1. Đối với Nhà nước ......................................................................... 77
6.2.2. Đối với công ty............................................................................. 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 79
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 80
-ix-
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Cơ cấu lao động tại Công ty .............................................................. 26
Bảng 4.1: Tình hình doanh thu ......................................................................... 40
Bảng 4.2: Tình hình chi phí ............................................................................... 43
Bảng 4.3: Tình hình lợi nhuận ........................................................................... 44
từ năm 2006 – 2008........................................................................................... 68
Bảng 4.30: Tỷ suất LN/Vốn Nhà Nước ............................................................. 69
-xi-
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Mô hình lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận................. 4
Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty Cổ Phần Thủy Sản Cafatex.......... 27
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình chế biến tôm đông lạnh............................................. 33
Hình 4.1: Biểu đồ biểu diễn doanh thu của Công ty Cổ Phần TS Cafatex .......... 42
Hình 4.2: Biểu đồ tốc độ giảm doanh thu qua 3 năm ......................................... 42
Hình 4.3: Biểu đồ biểu diễn doanh thu theo từng mặt hàng của Công ty Cổ Phần
Thủy Sản Cafatex.............................................................................................. 49
-xii-
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Việt Nam đang thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ
chế thị trường với sự quản lý của nhà nước theo định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa.
Đó là nền kinh tế mà mọi sản phẩm sản xuất ra đều được tiêu thụ trên thị trường
theo quy luật giá trị và quy luật cung cầu. Điều này càng thể hiện rõ hơn trong
Luận văn tốt nghiệp
nghiệp, phát hiện những nguyên nhân và sự ảnh hưởng của các yếu tố đến lợi
nhuận doanh nghiệp. Từ đó, chủ động đưa ra những giải pháp thích hợp khắc
phục những mặt tiêu cực, phát huy mặt tích cực của các yếu tố ảnh hưởng và huy
động tối đa các nguồn lực nhằm làm tăng lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Xuất phát từ những vấn đề trên đây, nên tôi chọn Công ty cổ phần
thủy sản Cafatex – Hậu Giang để thực tập và tìm hiểu thêm về vấn đề này, đó là
lý do đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty Cổ
phần Thủy Sản Cafatex - Hậu Giang” được chọn để làm luận văn tốt nghiệp.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty Cổ phần Thủy
Sản Cafatex – Hậu Giang để nắm được thực trạng của công ty, phát hiện những
nguyên nhân và sự ảnh hưởng của các yếu tố đến lợi nhuận của công ty. Từ đó đưa
ra những giải pháp thích hợp nhằm làm tăng lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh của
công ty.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2006,
2007, 2008.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận.
Nhân tố khối lượng hàng tiêu thụ.
Nhân tố giá vốn.
Nhân tố chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết cấu hàng hóa tiêu thụ.
- Đưa ra các giải pháp cụ thể, đặt ra những mục tiêu và hướng đi sắp tới
nhằm nâng cao lợi nhuận của công ty.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1. 3.1. Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện chủ yếu tại Công ty Cổ phần Thủy Sản Cafatex huyện
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đánh giá, xem xét
việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra được thực
hiện đến đâu, rút ra những tồn tại, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan
đồng thời đưa ra những giải pháp khắc phục để tận dụng triệt để thế mạnh của
doanh nghiệp.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận giúp ích cho việc đánh giá
chất lượng, phương hướng kinh doanh, xác định trình tự sắp xếp và thay thế các
yếu tố khi tính toán mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả kinh doanh,
xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng tổng hợp các nhân tố tích cực và tiêu
cực.
2.1.1. Mô hình nghiên cứu
Lợi nhuận
Doanh thu
Khối lượng
Chi phí
GVHB
Đơn giá
CPBH
CPQLDN
Hình 2.1: Mô hình lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
GVHB: Giá vốn hàng bán
Biểu thức về doanh thu:
DT = KL + ĐG
DT: doanh thu
KL: khối lượng
ĐG: đơn giá
Biến động về doanh thu là tổng hợp biến động của khối lượng và đơn giá, ta
sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để thấy rõ sự biến động của nhân tố này.
Biểu thức về chi phí:
CP = GVHB + CPBH + CPQLDN
CP: chi phí
GVHB: giá vốn hàng bán
CPBH: chi phí bán hàng
CPQLDN: chi phí quản lý doanh nghiệp
Biến động của chi phí là tổng hợp những biến động của giá vốn hàng bán,
biến động của chi phí bán hàng và biến động của chi phí quản lý doanh thu.
GVHD: Lê Phước Hương
5
SVTH:Phạm Ngọc Giàu
Luận văn tốt nghiệp
2.1.2. Khái niệm, nội dung và vai trò của lợi nhuận
2.1.2.1. Khái niệm lợi nhuận
Sau một thời gian hoạt động nhất định doanh thu sẽ có thu nhập bằng tiền.
lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá trị giá
SVTH:Phạm Ngọc Giàu
Luận văn tốt nghiệp
Lợi nhuận được để lại doanh nghiệp thành lập các quỹ tạo điều kiện mở rộng
quy mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.
Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người
lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở của chính sách phân phối đúng
đắn.
Mục đích cuối cùng của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là sản xuất kinh
doanh thật nhiều sản phẩm, đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn theo quy định của
Nhà nước với giá thành thấp nhất và mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho doanh
nghiệp, tăng tích lũy mở rộng sản xuất, là điều kiện cải thiện đời sống vật chất
của người lao động trong doanh nghiệp, góp phần làm giàu mạnh đất nước.
Ngược lại, doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ sẽ dẫn đến tình hình tài chính của
doanh nghiệp khó khăn, thiếu khả năng thanh toán, tình hình này kéo dài doanh
nghiệp sẽ bị phá sản.
2.1.3. Các bộ phận cấu thành lợi nhuận
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tuỳ theo các lĩnh vực đầu tư khác
nhau, lợi nhuận cũng được tạo ra từ nhiều hoạt động khác nhau:
- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh : Là số chênh lệch giữa doanh thu bán
sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ trừ giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
đã tiêu thụ và thuế theo quy định của pháp luật.
- Lợi nhuận hoạt động tài chính: Là số thu lớn hơn số chi của các hoạt động
tài chính, bao gồm hoạt động cho thuê tài sản, mua bán trái phiếu, chứng khoán
ngắn hạn và dài hạn, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi thuộc vốn kinh doanh, lợi
nhuận tham gia góp vốn liên doanh … và đã nộp thuế theo quy định của pháp
luật.
- Lợi nhuận khác: Là những khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp không dự
cạnh tranh về giá. Giá thành sản xuất thấp cho phép doanh nghiệp áp dụng giá
bán thấp hơn đối thủ nhưng thu được lợi nhuận cao hơn. Giá thành sản xuất có
tác động ngược chiều với lợi nhuận, nếu giá thành thấp lợi nhuận sẽ cao hơn và
ngược lại.
- Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản
phẩm, dịch vụ bao gồm cả chi phí bảo hành, sửa chữa như (chi phí vận chuyển,
đóng gói, bảo quản,… ).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các chi phí dùng trong bộ máy quản lý
và điều hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
- Giá bán sản phẩm: Trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp muốn tồn
tại và phát triển thì giá bán phải tương ứng với giá trị, nghĩa là giá cả sản phẩm
phải đảm bảo bù đắp được chi phí sản xuất và phải có lợi nhuận thõa đáng để tái
đầu tư. Trong chính sách giá của doanh nghiệp, giữa giá bán và khối lượng bán
GVHD: Lê Phước Hương
8
SVTH:Phạm Ngọc Giàu
Luận văn tốt nghiệp
có mối quan hệ chặt chẽ, khi khối lượng hàng hoá bán tăng thì giá bán có thể
giảm và ngược lại.
- Thuế suất: Thuế suất do Nhà nước quy định, những thay đổi trong chính
sách thuế sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, các doanh nghiệp cần nắm bắt
kịp thời các sự thay đổi này để có những biện pháp can thiệp kịp thời đảm bảo
được lợi nhuận, hạn chế tổn thất.
2.1.4.1. Phân tích các yếu tố dựa trên các công thức tuyệt đối
Ta có công thức:
Luận văn tốt nghiệp
P1 (q1 j g1 j q1 j g1 jt1 j ) (q1 j z1 j z1BH z1QLDN)
Lợi nhuận kỳ trước:
P0 (q0 j g0 j q0 j g0 jt0 j ) (q0 j z0 j z0BH z0QLDN)
a) Nhân tố khối lượng:
Là toàn bộ khối lượng hàng hóa đã được bán ra tiêu thụ theo các phương
thức khác nhau. Đây là nhân tố nói lên quy mô của sản xuất kinh doanh. Khi giá
cả hàng hóa ổn định khối lượng hàng hóa trở thành nhân tố quan trọng ảnh
hưởng đến lợi nhuận, lợi nhuận tăng giảm tỷ lệ thuận với khối lượng hàng hóa
tiêu thụ.
Thay đổi khối lượng hàng hóa tiêu thụ trong điều kiện giả định kết cấu mặt
hàng và các yếu tố khác không đổi. Lợi nhuận trong trường hợp này tăng giảm tỷ
lệ thuận với khối lượng hàng hóa tiêu thụ kỳ này so với kỳ trước. Mục đích của
việc thay thế này nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của yếu tố khối lượng hàng
hóa tiêu thụ đến lợi nhuận.
q '1 j
q0
100 %
j
q1 j g 1 j
q0 jg0
100 % K
theo. Nhóm hàng có tỷ suất lợi nhuận cao thì đem lại nhiều lợi nhuận cho doanh
nghiệp và ngược lại. Nếu trong quá trình tiêu thụ, tăng khối lượng hàng hóa tiêu
thụ có tỷ suất lợi nhuận cao, giảm khối lượng hàng hóa có tỷ suất lợi nhuận thấp
thì tỷ suất lợi nhuận bình quân sẽ tăng. Vì vậy, trong kết cấu hàng hóa tiêu thụ
tăng khối lượng hàng hóa có tỷ suất lợi nhuận cao thì tổng lợi nhuận sẽ tăng.
q1j là khối lượng sản phẩm tiêu thụ kỳ này với điều kiện các nhân tố
Gọi
khác không thay đổi (nghĩa là
q1 j
=
q1j ). Lợi nhuận trong trường hợp này là
P02.
P02 (q1 j g0 j q1 j g0 jt0 j ) (q1 j z0 j zBH0 zQLDN0 )
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố kết cấu các mặt hàng đến lợi nhuận:
p
c
p
02
SVTH:Phạm Ngọc Giàu
Luận văn tốt nghiệp
pv p03p02 q1j z1j q1j z0j
Như vậy, nếu giá vốn hàng bán kỳ này lớn thì lợi nhuận giảm và ngược lại.
d) Nhân tố chi phí bán hàng:
Là toàn bộ chi phí cần thiết để tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, bao gồm: chi
phí vận chuyển, bốc dở, bao bì, lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng,
khấu hao tài sản cố định và những chi phí liên quan đến dữ trữ, bảo quản hàng
hóa. Lợi nhuận kỳ này là p
04
:
P04 (q1 j g0 j q1 j g0 jt0 j ) (q1 j z1 j zBH1 zQLDN0 )
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố chi phí bán hàng đến lợi nhuận p BH :
p BH p 04 p 03 z BH 1 Z BH 0
Như vậy, nếu chi phí bán hàng kỳ này lớn thì lợi nhuận giảm và ngược lại.
e) Nhân tố chi phí quản lý doanh nghiệp:
Là toàn bộ những chi phí ra cho việc tổ chức và quản lý toàn bộ doanh
nghiệp, bao gồm: chi phí hành chính, kiểm toán, quản lý chung…
Thay chi phí quản lý kỳ trước bằng chi phí quản lý kỳ này. Mục đích của
việc thay thế này nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố chi phí quản lý
doanh nghiệp đến lợi nhuận. Lợi nhuận trong trường hợp này là p 05 :