BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
_______________________
ĐỒN THỊ THU HÀ
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
_______________________
ĐỒN THỊ THU HÀ
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS ĐOÀN THANH HÀ
1.8. Bố cục của nghiên cứu ..................................................................................... 7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ......................................... 9
2.1. Những lý luận liên quan đến đề tài .................................................................. 9
2.1.1. Lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại ........... 9
2.1.1.1 Khái niệm lợi nhuận .............................................................................. 9
2.1.1.2 Ý nghĩa của việc đánh giá lợi nhuận ..................................................... 9
2.1.1.3 Cách xác định lợi nhuận của ngân hàng thương mại ........................... 11
a. Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) ................................................... 11
b. Tỷ số lợi nhuận trên tổng vốn chủ sở hữu (ROE) ..................................... 12
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng thương mại............. 13
a. Quy mơ ngân hàng (SIZE) ......................................................................... 13
b. Tỷ lệ dự phịng rủi ro tín dụng (LLR)........................................................ 14
c. Tỷ lệ chi phí hoạt động (CIR) .................................................................... 15
d. Tỷ lệ thanh khoản (LDR) ........................................................................... 15
e. Mức độ tập trung thị trường của ngành ngân hàng (CONC) ..................... 16
f. Tỷ lệ lạm phát (INF)) ................................................................................. 16
g. Mức độ phát triển của ngân hàng (ASSGDP) ........................................... 16
2.2. Lược khảo các nghiên cứu về lợi nhuận của ngân hàng ................................ 17
Kết luận chương 2 ............................................................................................... 19
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ..................... 20
3.1. Mẫu nghiên cứu ............................................................................................. 20
3.2. Các giả thiết của đề tài ................................................................................... 21
3.2.1. Quy mô ngân hàng (SIZE) ........................................................................ 21
3.2.2. Tỷ lệ dự phịng rủi ro tín dụng (LLR)....................................................... 22
3.2.3. Tỷ lệ chi phí hoạt động (CIR) ................................................................... 22
3.2.4. Tỷ lệ thanh khoản (LDR) .......................................................................... 23
3.2.5. Về mức độ tập trung thị trường của ngành ngân hàng (CONC) .............. 23
: Ngân hàng TMCP Á Châu
ASSGDP
: Mức độ phát triển của ngân hàng
BID
: Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
CIR
: Tỷ lệ chi phí hoạt động
CONC
: Mức độ tập trung thị trường của ngành ngân hàng
DPRR
: Dự phịng rủi ro
EFA
: Phân tích nhân tố khám phá
FEM
: Mơ hình những ảnh hưởng cố định
: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
NHNN
: Ngân hàng nhà nước
NHTM
: Ngân hàng thương mại
NHTMCP
: Ngân hàng thương mại cổ phần
NIM
: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
NVB
: Ngân hàng TMCP Quốc Dân
PGB
: Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex
Pooled OLS
: Phương pháp bình phương nhỏ nhất
TMCP
: Thương mại cổ phần
VCSH
: Vốn chủ sở hữu
VPB
: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
WTO
: Tổ chức thương mại thế giới
VAMC
: Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý tài sản của
các Tổ chức tín dụng Việt Nam
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ ĐỒ THỊ
Bảng 3.1
: Bảng mô tả các biến và các giả thuyết của mơ hình nghiên cứu
Bảng 4.1
: Thống kê mô tả các biến trong mơ hình
:
Đồ thị 4.7
: Tổng tài sản của các ngân hàng TMCP năm 2017
Đồ thị 4.8
: Tình hình lạm phát trong nước giai đoạn 2010-2017
Bảng 4.2
: Kiểm định mối tương quan
Bảng 4.3
: Kiểm định đa cộng tuyến
Bảng 4.4
: Kết quả mơ hình Poll OLS của ROA
Bảng 4.5
: Kết quả mơ hình tác động cố định của ROA
Bảng 4.6
: Kết quả mơ hình tác động ngẫu nhiên của ROA
1
TÓM TẮT
Nội dung luận văn nghiên cứu các yếu tố tác động đến lợi nhuận của các Ngân
hàng thương mại Việt Nam, với mẫu nghiên cứu là 22 ngân hàng thương mại cổ phần
tại Việt Nam giai đoạn từ 2010 đến 2017.
Luận văn được thực hiện dựa trên việc kết hợp cả bằng phương pháp định tính và
phương pháp định lượng. Trong đó, theo phương pháp định lượng, các biến đại diện
cho lợi nhuận là ROA (tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản), ROE (tỷ lệ thu nhập trên tổng
vốn chủ sở hữu); còn các biến độc lập bao gồm: quy mô ngân hàng (Logarit tổng tài
sản), tỷ lệ dự phịng rủi ro tín dụng (Dự phịng rủi ro tín dụng/Dư nợ tín dụng), tỷ lệ chi
phí hoạt động (Chi phí hoạt động/Thu nhập hoạt động), tỷ lệ thanh khoản (Tổng vốn
chủ sở hữu/Tổng vốn huy động), mức độ tập trung thị trường của ngành ngân hàng
(Tổng tài sản của 05 ngân hàng lớn nhất/Tổng tài sản của tất cả các ngân hàng), tỷ lệ
lạm phát, mức độ phát triển của ngân hàng ((Tiền gửi khách hàng/Tổng tài sản ngân
hàng)/Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế).
Kết quả phân tích cho thấy quy mơ ngân hàng có tác động cùng chiều với ROE
nhưng lại khơng có tác động đến ROA; tỷ lệ dự phịng rủi ro tín dụng, tỷ lệ chi phí hoạt
động và tỷ lệ thanh khoản có tác động ngược chiều đến ROA, ROE; trong khi tỷ lệ
lạm phát lại tác động cùng chiều đến ROA và ROE, mức độ phát triển của ngân hàng
và mức độ tập trung thị trường của ngành ngân hàng có tác động ngược chiều đến
ROA nhưng khơng tìm thấy bằng chứng về mối quan hệ giữa mức độ phát triển của
ngân hàng và mức độ tập trung thị trường của ngành ngân hàng đến ROE.
2
CHƯƠNG 1:
hàng thương mại tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay hay khơng và mức độ tác động
như thế nào.
Có rất nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước về các yếu tố tác động đến lợi nhuận
ngân hàng, tuy nhiên các nghiên cứu trước đây chưa phù hợp với tình hình thực trạng
của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Đề tài khơng mới, tuy nhiên ngồi các biến đã
được nghiên cứu trước đây đưa vào mơ hình, tác giả còn đưa thêm một số biến bổ sung
như mức độ tập trung thị trường của ngành ngân hàng, mức độ phát triển của ngân
hàng. Đây là các yếu tố đã được nghiên cứu tại một số nước trên thế giới nhưng chưa
có nghiên cứu nào trong nước nghiên cứu về các yếu tố này.
Chính vì lẽ đó, để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này, luận văn hướng đến nghiên
cứu đề tài: “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các Ngân hàng
thương mại Việt Nam”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của đề tài nghiên cứu là đánh giá tác động của các yếu tố đến
lợi nhuận của các Ngân hàng TMCP Việt Nam. Trên cơ sở đó, đề tài hướng đến những
mục tiêu cụ thể như sau:
- Khái quát thực trạng lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
TMCP Việt Nam.
- Xác định các yếu tố và mức độ tác động của các yếu tố đến lợi nhuận hoạt
động kinh doanh của các NHTMCP thơng qua mơ hình kinh tế lượng.
- Lập luận và đề xuất một số hàm ý nhằm nâng cao lợi nhuận của các ngân hàng
TMCP Việt Nam.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Hệ thống ngân hàng đang ngày càng khẳng định vai trị cần thiết của mình trong
nền kinh tế. Muốn có một nền kinh tế phát triển thì hệ thống ngân hàng cũng phải vững
4
mạnh. Vì vậy, các ngân hàng cần gia tăng khả năng cạnh tranh, khả năng sinh lợi trong
Nhà TPHCM, ngân hàng TMCP Phương Đông, ngân hàng TMCP Quốc Dân, ngân
hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam, ngân hàng TMCP Việt Á, Ngân hàng TMCP Xăng
Dầu Petrolimex, ngân hàng TMCP An Bình.
Nghiên cứu số liệu của 22 ngân hàng TMCP tại Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2017.
Luận văn chọn giai đoạn này vì đây có thể được xem là thời kỳ có nhiều biến động
trong hệ thống tài chính trên thế giới cũng như trong nước sau khủng hoảng tài chính
tại Mỹ năm 2007.
Hoạt động của các NHTM cũng trải qua nhiều thay đổi cùng cuộc khủng hoảng với
những diễn biến theo chiều hướng tiêu cực khi phải đối mặt với những vấn đề như: rủi
ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, nợ xấu tăng cao, tỷ lệ an tồn vốn tối thiểu và tiến trình
tái cơ cấu ngân hàng.
1.6. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn kết hợp cả bằng phương pháp định tính và phương pháp định lượng.
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Luận văn căn cứ vào các số liệu có sẵn thu
thập được từ nhiều nguồn khác nhau, tiến hành lập bảng so sánh, vẽ biểu đồ từ đó đưa
ra các nhận định, đánh giá nội dụng nghiên cứu. Đồng thời, luận văn sử dụng phương
pháp suy diễn để lập luận và giải thích đặc điểm của từng chi tiết trong q trình phân
tích số liệu nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chính là
phương pháp phân tích định lượng. Cụ thể là phân tích hồi quy dữ liệu bảng (Panel
regression) để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các NHTM Việt Nam,
tác giả kết hợp các phương pháp phân tích bao gồm: phương pháp bình phương nhỏ
nhất thơng thường (Pooled OLS), mơ hình những ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM), mơ
hình những ảnh hưởng cố định (FEM). Trong đó, dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ
báo cáo tài chính của các NHTM Việt Nam và các dữ liệu thứ cấp cần thiết khác từ
NHNN, Ngân hàng Thế giới.
6
những quyết định đầu tư của họ.
1.8. Bố cục của nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu được chia thành 05 chương với kết cấu như sau:
Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu
Chương này giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu, tính cấp thiết của đề
tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về các yếu tố tác động đến lợi nhuận của các
ngân hàng thương mại
Chương này giới thiệu tổng quan về NHTM; lợi nhuận; các chỉ tiêu đánh giá
lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của NHTM và các yếu tố tác động đến
lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của NHTMCP, lược khảo các nghiên
cứu có liên quan.
Chương 3: Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu
Chương này đưa ra các giả thiết ban đầu về tác động của các yếu tố đến lợi
nhuận của ngân hàng thương mại, đồng thời giới thiệu nguồn dữ liệu nghiên
cứu của đề tài, lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp và lập mơ hình hồi
quy.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của
các ngân hàng thương mại Việt Nam
Chương này cho thấy một cái nhìn khái quát về thực trạng nền kinh tế và hoạt
động của ngân hàng thương mại Việt Nam, cùng với các dữ liệu thu thập được
để chạy mơ hình kinh tế lượng đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến
lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của các NHTMCP, đưa ra kết quả
nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách nhằm nâng cao lợi nhuận của
các Ngân hàng TMCP Việt Nam
8
để đánh giá về lợi nhuận, thay vào đó các chỉ tiêu tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản
(ROA), tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) và
các chỉ tiêu khác theo quan điểm của từng nhà phân tích.
2.1.1.2 Ý nghĩa của việc đánh giá lợi nhuận
- Đối với ngân hàng: Đánh giá lợi nhuận cũng như xác định các yếu tố tác động đến lợi
nhuận trong hoạt động kinh doanh của các NHTM giúp những người quản lý, điều
hành ngân hàng thấy được hiệu quả hoạt động, các lợi thế tài chính của chính ngân
hàng mình, cũng như những điểm đã đạt được và chưa đạt được, những điểm bất cập…
10
để từ đó đưa ra những điều chỉnh kịp thời, phù hợp, nhằm hướng vào các mục tiêu tài
chính như tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận và tăng trưởng thu nhập một cách
bền vững. Như vậy, công tác đánh giá lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng luôn luôn được chú trọng và quan tâm hàng đầu nhằm nâng cao vị thế và khả
năng cạnh tranh của các NHTM trên thị trường tài chính.
Việc đánh giá lợi nhuận trong một giai đoạn nhất định có thể giúp các nhà quản lý thấy
được xu hướng hoạt động và dự đoán được kết quả hoạt động nói chung và mức sinh
lợi nói riêng của ngân hàng trong các giai đoạn tiếp theo.
Bên cạnh đó, với lợi nhuận khả quan, các chỉ số tài chính lành mạnh có thể sẽ làm gia
tăng sự tin tưởng, khả năng cống hiến của người lao động vào ngân hàng và tránh tình
trạng chảy máu nhân lực trong ngành ngân hàng.
- Đối với nhà đầu tư: Qua việc đánh giá lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của các
NHTM, các nhà đầu tư sẽ thấy được lợi nhuận và triển vọng phát triển, đây là cơ sở
cho các nhà đầu tư ra quyết định nhằm tối đa hóa giá trị của cổ đơng.
Mặt khác, đánh giá lợi nhuận cịn cho các nhà đầu tư thấy được mức chi trả cổ tức, xếp
hạng cổ phiếu trên thị trường và tính ổn định của thị giá cổ phiếu để họ đánh giá được
hiệu quả của việc đầu tư nhằm đưa ra ngưỡng chịu đựng rủi ro cũng như làm giảm thấp
nhất chi phí cơ hội của việc đầu tư.
ROA =
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho nhà phân tích thấy được hiệu quả sử dụng tài sản của ngân
hàng hay là thước đo hiệu quả của ngân hàng trong việc tạo ra thu nhập từ tổng tài sản
bình qn. Nói cách khác, ROA là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của một đồng
tài sản có tại ngân hàng và khả năng quản lý các chi phí tiền gửi một cách hợp lý để
đầu tư các tài sản nhằm mang lại lợi nhuận.
ROA còn được gọi là chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi kinh tế - để có thể so
sánh giữa các ngân hàng với nhau (trong cùng một lĩnh vực, một ngành). Một mức
12
ROA thấp có thể là kết quả của một chính sách đầu tư hay cho vay khơng năng động
hoặc có thể chi phí hoạt động của ngân hàng quá mức. Ngược lại, mức ROA cao khẳng
định hiệu quả kinh doanh tốt, ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp lý, có sự điều động linh
hoạt giữa các hạng mục trên tài sản trước những biến động của nền kinh tế. Tuy nhiên,
nếu mức sinh lợi quá lớn cũng có thể ngân hàng phải đối đầu với những rủi ro lớn do
thực hiện các hoạt động đầu tư quá mạo hiểm hoặc giảm dự trữ xuống quá mức cần
thiết.
Đây là một trong những chỉ tiêu tài chính được các nhà phân tích đánh giá lợi
nhuận các NHTM sử dụng vì:
+ Phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận của tài sản.
+ Tạo ra sự kết nối các kết quả hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư của
ngân hàng bất kể ngân hàng đã dùng nguồn vốn nào để phục vụ cho các hoạt động kinh
doanh và là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý của ngân hàng, cho thấy khả
năng trong việc chuyển tài sản của ngân hàng thành thu nhập rịng.
Do đó, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản có thể được xem là chỉ tiêu tài chính tồn
diện để đánh giá lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng.
b. Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng vốn chủ sở hữu (ROE)
đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại tại Malaysia trong giai đoạn
2003-2009, Ayman Mansour Alkhazaleh & Mahmoud Almsafir (2014) khi nghiên cứu
dữ liệu của 14 ngân hàng tại Jordan trong giai đoạn 1999-2013, Kosmidou và cộng sự
(2006) khi nghiên cứu các yếu tố xuất phát từ nội tại NH, điều kiện kinh tế vĩ mơ và cơ
cấu thị trường tài chính tác động đến lợi nhuận của các NHTM của Anh.
Thật vậy, quy mô tài sản và chất lượng tài sản là yếu tố quan trọng, quyết định
đến quá trình vận hành và phát triển của NHTM. Có thể thấy, với quy mơ lớn, các ngân
hàng có tiềm lực mạnh hơn cả về tài chính và về nhân lực nên có khả năng đa dạng hóa
lĩnh vực kinh doanh, đa dạng trong việc cung cấp các sản phẩm tín dụng và phi tín
14
dụng. Các ngân hàng này có dịng tiền ổn định, và đặc biệt, khả năng phá sản là nhỏ
hơn các ngân hàng có quy mơ nhỏ. Theo Ong Tze San và Teh Boon Heng (2013), tổng
tài sản của các ngân hàng trong hệ thống NHTM có sự sai khác rất lớn giữa nhóm ngân
hàng lớn và ngân hàng nhỏ nên để giảm bớt sự khác biệt quá lớn này ảnh hưởng đến
kết quả hồi quy mơ hình tác giả chọn cách tính quy mơ ngân hàng bằng cách lấy
Logarit tự nhiên của tổng tài sản. Cơng thức tính quy mơ ngân hàng như sau:
Quy mô ngân hàng =
Logarit (tổng tài sản)
b. Tỷ lệ dự phịng rủi ro tín dụng (LLR)
Rủi ro tín dụng thường được sử dụng trong hoạt động cho vay của ngân hàng
hoặc trên thị trường tài chính. Đó là khả năng khơng chi trả được nợ của người đi vay
đối với người cho vay khi đến hạn phải thanh toán. Bất kỳ một hợp đồng cho vay nào
cũng có rủi ro tín dụng. Do đó, ngân hàng cần trích lập dự phịng cho các khoản rủi ro,
việc này gây ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng.
Theo Ong Tze San và Teh Boon Heng (2013), Sufian và Chong (2008) tỷ lệ dự
dụng công thức: LDR= Vốn chủ sở hữu/tổng vốn huy động; còn Ongore và Kusa
(2012), Isik và Hassan (2003): LDR= Tổng cấp tín dụng/Tổng vốn huy động. Trong
luận văn tác giả chọn tỷ lệ thanh khoản được tính theo Ong Tze San & Teh Boon Heng
(2013).
Tổng vốn chủ sở hữu
LDR =
Tổng vốn huy động
Ngân hàng là tổ chức sử dụng nguồn tiền huy động được từ khách hàng để tiến
hành các hoạt động khác như cho vay. Tỷ lệ thanh khoản tính theo cơng thức này càng
cao chứng tỏ ngân hàng càng sử dụng nhiều vốn chủ sở hữu để kinh doanh và ngược
lại.