luận văn thạc sĩ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh nam thăng long - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

NGUYỄN VÂN ANH

THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
– CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

NGUYỄN VÂN ANH

THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
– CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG

Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số
: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

thiện hơn.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Vân Anh
MỤC LỤ

LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC VIẾT TẮT.......................................................................................vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ....................................................................viii
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài................................................................................................1
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu................................................................2


3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài....................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................5
6. Kết cấu của đề tài nghiên cứu............................................................................6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO
PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI.......................................................................................................................... 7
1.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG
THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ............................................................................7
1.1.1. Khái niệm.......................................................................................................7
1.1.2. Phân loại thư tín dụng...................................................................................8
1.1.3. Nội dung của thư tín dụng..........................................................................10
1.1.4. Ưu, nhược điểm của TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ...........12
1.1.5. Các văn bản pháp lý mang tính quốc tế sử dụng trong TTQT theo

2.2.2.Tổ chức thanh toán.......................................................................................57
2.2.3. Kết quả thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ của
Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Nam Thăng Long..........................................70
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG......................................................................................75
2.3.1 Một số thành công trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng
từ tại ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long.....................................75
2.3.2 . Một số tồn tại trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng
chứng từ tại của ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long.............77
2.3.3. Nguyên nhân của các tồn tại trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín
dụng chứng từ tại của ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long..........79
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO
PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG..........................83
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNGVIỆT NAM- CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG................83


3.1.1. Định hướng hoạt động kinh doanh chung của Vietinbank chi nhánh Nam
Thăng Long............................................................................................................83
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức
tín dụng chứng từ tại Vietinbank chi nhánh Nam Thăng Long những năm tới.....83
3.2.MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC
TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG...................84
3.2.1.Nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán tín dụng chứng từ.....................84
3.2.2. Xây dựng chiến lược marketing hiệu quả, mở rộng tìm kiếm và đáp ứng
tối đa nhu cầu của khách hàng.............................................................................87
3.2.3.Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ của
các thanh toán viên................................................................................................91

QHKH
SGD
TCTD
TCKT
TDCT
TTGDHS
TMCP
TTQT
TT.TTQT
TTV
VND
XNK
XK

Tên đầy đủ
Bộ chứng từ
Bill of Lading: vận đơn ký hậu
Cán bộ
Dịch vụ khách hàng
Giao dịch viên
Huy động vốn
Kiểm soát viên
Thư tín dụng chứng từ
Ngân hàng Công Thương
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng nước ngoài
Ngân hàng phát hành
Ngân hàng thông báo
Ngân hàng thương mại
Phòng giao dịch

Bảng 2.8. Doanh số thanh toán quốc tế tại Vietinbank Nam Thăng Long giai đoạn
2015- 2017
Bảng 2.9. Doanh thu TTQT theo các phương thức giai đoạn 2015- 2017
Bảng 2.10. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT theo L/C tại Vietinbank
Nam Thăng Long giai đoạn 2015- 2017
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn của VietinbankNam Thăng
Long giai đoạn 2015- 2017
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền của Vietinbank Nam Thăng
Long giai đoạn 2015- 2017
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tế giai đoạn 20152017


SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1.Quy trình thanh toán L/C nhập khẩu.......................................................16
Sơ đồ 1.2.Quy trình thanh toán L/C xuất khẩu........................................................20
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của chi nhánh....................................43
Sơ đồ 2.2: Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ nhập khẩu...50
Sơ đồ 2.3: Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ xuất khẩu.........54


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, khi quá trình gia nhập tổ chức thương mại thế giới
WTO đã hoàn thành thì hoạt động XNK của Việt Nam đã được đổi mới và đạt được
nhiều thành tựu đáng khích lệ như: Nhà nước khuyến khích mọi thành phần kinh tế
tham gia sản xuất và kinh doanh hàng XK, giảm mạnh việc quản lý theo hạn ngạch,
chính sách Nhà nước độc quyền về ngoại thương được bãi bỏ, thu hẹp tối thiểu diện

hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long, đã thực sự trở
thành người người hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, góp phần
không nhỏ thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu và sản xuất hàng xuất khẩu của cả
nước theo định hướng của Nhà nước. Mặc dù Chi nhánh đã có những nỗ lực không
ngừng trong việc nâng cao chất lượng công tác thanh toán tín dụng chứng từ, nhưng
những rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ vẫn là mối đe dọa thường xuyên
đối với hoạt động của ngân hàng và của khách hàng, số lượng khách hàng còn hạn
chế so với tiềm năng trên địa bàn, còn có sự mất cân đối giữa thanh toán xuất khẩu
và nhập khẩu...
Xuất phát từ sự cần thiết phải nghiên cứu vấn đề trên, tác giả đã chọn đề tài:
“Thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long.”
làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Tài chính – ngân hàng.
2.Tổng quan các công trình nghiên cứu
Thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại các ngân hàng
thương mại đang là đề tài được các nhà nghiên cứu và các ngân hàng thương mại
rất quan tâm. Hiện nay đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài này
như sau:
- Phạm Thị Thu Hương, (2014), “Giải pháp phát triển hoạt động TTQT tại hệ
thống Ngân hàng Công Thương Việt Nam”. Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế
TP. Hồ Chí Minh. Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển hoạt
động thanh toán quốc tế tại hệ thống Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Đánh giá
hoạt động phát triển TTQT tại hệ thống Ngân hàng Công Thương Việt Nam trong giai
đoạn 2010-2014. Rút ra 4 ưu đểm và 5 hạn chế của hoạt động này. Từ đó, tác giả luận


3

văn đề xuất 4 nhóm giải pháp nhằm phát triển hoạt động TTQT tại hệ thống Ngân hàng
Công thương Việt Nam trong thời gian tới.

tích thực trạng nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ ở Sacombank – Chi nhánh
Thăng Long; Đề xuất giải pháp góp phần mở rộng nghiệp vụ thanh toán tín dụng
chứng từ ở Sacombank – Chi nhánh Thăng Long.
Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến hoạt động thanh toán quốc tế nói
chung và hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ nói riêng,
ở từng thời điểm khác nhau, tại hệ thống NHTM nói chung hoặc tại một chi nhánh cụ
thể. Các công trình nghiên cứu đó sẽ giúp tác giả trong việc xây dựng cơ sở lý luận
của đề tài. Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách tổng
quát cả về lý luận và thực tiễn về hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín
dụng chứng từ của Ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long Hà Nội. Vì
vậy, đề tài là không trùng lặp, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của đề tài nghiên cứu là phân tích, đánh giá và đề xuất các giải
pháp để hoàn thiện thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ của
Ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long, Hà Nội.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu chung trên, đề tài có các nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng
chứng từ tại ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương
thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Nam Thăng Long.
- Từ kết quả đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện hoạt động
thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động thanh toán quốc tế theo phương
thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Nam Thăng Long.



ngân hàng Vietinbank chi nhánh Nam Thăng Long.


6

6. Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Ngoài lời mở đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng
chứng từ của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Nam Thăng Long.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng
chứng từ tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Nam Thăng Long.


7

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO
PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
1.1.1. Khái niệm
“Phương thức tín dụng chứng từ là một sự cam kết thanh toán có điều kiện
bằng văn bản của ngân hàng, trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng)
theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) sẽ trả tiền cho người
hưởng lợi hay chấp nhận, mua hối phiếu do người hưởng lợi phát hành; hoặc cho
phép một ngân hàng khác trả tiền, chấp nhận, hay mua hối phiếu đó khi mọi điều
kiện đặt ra trong thư tín dụng đều được thực hiện đầy đủ”. [16]
Phương thức tín dụng chứng từ có đặc trưng là ngân hàng và các bên liên

hàng hoá mà họ cung cấp; đồng thời, bảo đảm cho bên nhập khẩu nhận được hàng
hoá tương ứng với số tiền mà họ phải chi trả.
1.1.2. Phân loại thư tín dụng
Trên thực tế trong thanh toán quốc tế có rất nhiều loại thư tín dụng, tuỳ theo
từng điều kiện cụ thể để lựa chọn loại thư tín dụng cho phù hợp.
*Phân theo loại hình:
- L/C không thể huỷ ngang (irrevocable L/C): là loại L/C sau khi đã được ngân
hàng mở thì không thể sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ trong thời hạn hiệu lực của nó
nếu chưa có sự thoả thuận của các bên tham gia. Sử dụng thư tín dụng này đảm bảo
quyền lợi cho các bên nên được sử dụng rộng rãi và phổ biến trong thanh toán.
- L/C có thể huỷ ngang (revocable L/C): là loại L/C có thể bị sửa đổi hoặc huỷ
bỏ mà không cần thông báo cho người hưởng lợi. Loại này chứa đựng nhiều rủi ro
đối với nhà xuất khẩu. Vì vậy mà L/C này hầu như không được sử dụng, nó chỉ
được sử dụng trong trường hợp: việc giao hàng giữa công ty mẹ và công ty con,
hoặc quan hệ tín dụng giữa hai bên rất tốt.
*Phân theo thời gian thanh toán:
- L/C trả ngay (L/C payable by Draft at sight): là loại L/C không thể huỷ
ngang và phải thanh toán ngay khi hối phiếu được xuất trình.
- L/C trả chậm (L/C available by deffered payment): là loại L/C trong đó ngân


9

hàng phát hành cam kết thanh toán cho người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng một
số ngày sau khi bộ chứng từ hoàn hảo được xuất trình hoặc sau khi giao hàng.
*Phân loại theo phương thức sử dụng:
- L/C tuần hoàn (Revolving L/C): là loại L/C không thể huỷ ngang mà sau khi
sử dụng xong hoặc sau khi hết hạn hiệu lực L/C thì nó tự động có giá trị như cũ mà
không cần mở L/C mới, cho đến khi hoàn tất giá trị hợp đồng. Loại L/C tuần hoàn
thường được sử dụng trong trường hợp hai bên có quan hệ mua bán thường xuyên,

tâm về mặt thanh toán.
- L/C dự phòng (Standby L/C): là loại L/C được mở nhằm đảm bảo quyền lợi
của nhà nhập khẩu trong trường hợp nhà xuất khẩu nhận được L/C, nhưng lại không
có khả năng giao hàng. Ngân hàng mở cam kết với nhà nhập khẩu sẽ được thanh
toán lại cho họ trong trường hợp nhà xuất khẩu không hoàn thành nghĩa vụ giao
hàng và bồi thường các khoản thiệt hại do mình gây cho nhà nhập khẩu, nếu như
nhà nhập khẩu ứng trước tiền hàng, tốn phí chi phí mở L/C …[8]
1.1.3. Nội dung của thư tín dụng
Khi nhà nhập khẩu và xuất khẩu ký hợp đồng ngoại thương, trong đó quy định
sẽ thanh toán theo điều khoản của L/C, sau đó nhà nhập khẩu phải yêu cầu ngân
hàng phục vụ mình phát hành một L/C.
Những nội dung cơ bản của L/C thường bao gồm những nội dung sau:
- Số hiệu L/C: Mỗi L/C đều phải có số hiệu riêng, nhằm thuận lợi cho việc trao
đổi thư từ, điện tín, và để thuận lợi trong việc ghi vào những giấy tờ có liên quan.
- Địa điểm mở L/C: Là nơi Ngân hàng mở L/C viết cam kết trả tiền cho người
xuất khẩu. Nó có ý nghĩa trong việc lựa chọn luật áp dụng khi xảy ra trạnh chấp
trong thanh toán L/C.
- Ngày phát hành L/C: Là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C, phát
sinh sự cam kết của NHPH với người thụ hưởng và phát sinh trách nhiệm không
hủy ngang của nhà NK trong việc hoàn trả cho NHPH thanh toán L/C.
- Tên địa chỉ các bên tham gia: Bao gồm các thương nhân, các ngân hàng và
các cơ quan tổ chức. Trong đó các thương nhân bao gồm người yêu cầu, người thụ
hưởng (hoặc là người thụ hưởng thứ nhất và người thụ hưởng thứ hai nếu là L/C
chuyển nhượng). Các ngân hàng bao gồm : NHPH, NHTB, ngân hàng được chỉ
định….Các cơ quan, tổ chức : Là những người cấp các chứng từ liên quan như Bộ


11

Công thương, phòng Thương mại và công nghiệp, Cơ quan hải quan, người chuyên

12

+ Vận đơn (Bill of Lading)
+ Hợp đồng bảo hiểm (Insurance Policy)
+ Danh sách đóng gói hàng (Packing List)
+ Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)
+ Giấy chứng nhận kiểm nghiệm (Inspection Certificate)
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch (Certicate of Healh, v…v…)
 Các chứng từ khác
1.1.4. Ưu, nhược điểm của TTQT theo phương thức tín dụng
chứng từ
1.1.4.1.Ưu điểm
*Đối với người nhập khẩu:
- Nhà nhập khẩu được đảm bảo sẽ nhận được hàng hoá theo đúng với bộ
chứng từ và điều khoản ký kết trong hợp đồng ngoại thương về số lượng, chất
lượng, thời gian giao hàng… Và nhà nhập khẩu được bảo đảm rằng chỉ bị ghi nợ tài
khoản số tiền L/C khi tất cả các chỉ thị được thực hiện đúng như trong L/C.
- Nhà nhập khẩu còn được ngân hàng hỗ trợ về các mặt như: vốn, tận dụng tín
dụng của ngân hàng… vì thời gian từ lúc mở L/C đến khi thu được tiền bán hàng là
khá dài (bao gồm thời gian để nhà xuất khẩu chuẩn bị hàng, thời gian vận chuyển từ
nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, thời gian bán hàng ), do đó, nếu được ngân
hàng cho miễn ký quỹ một phần hay toàn bộ giá trị L/C thì không khác gì ngân
hàng đã cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu.
* Đối với nhà xuất khẩu:
Người bán hoàn toàn được đảm bảo thanh toán với bộ chứng từ hợp lệ. Việc
thanh toán không phụ thuộc vào nhà nhập khẩu. Người bán sau khi giao hàng tiến
hành lập bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản của L/C sẽ được NHPH thanh
toán bất kể trường hợp người mua không có khả năng thanh toán. Do vậy, nhà xuất
khẩu sẽ thu hồi vốn nhanh chóng, không bị ứ đọng vốn trong thời gian thanh toán.
* Đối với ngân hàng:

rõ được lập trường của nhà nhập khẩu sẽ đồng ý hay từ chối nhận hàng vì lý do sai sót
bộ chứng từ.
Trong trường hợp L/C không có xác nhận, nếu ngân hàng phát hành mất khả
năng thanh toán, thì dù bộ chứng từ xuất trình là hoàn hảo thì cũng không được


14

thanh toán.
Nếu nhà xuất khẩu nhận được một L/C trực tiếp từ ngân hàng phát hành
(không gửi thông qua ngân hàng thông báo), thì đó có thể là một L/C giả. Nhà xuất
khẩu phải yêu cầu một ngân hàng trong nước xác nhận L/C hay phải được ngân
hàng phục vụ mình xác minh L/C là thật.
* Đối với ngân hàng:
Ngân hàng phát hành phải thực hiện thanh toán cho người thu hưởng L/C ngay cả
trong trường hợp nhà nhập khẩu không hoàn trả hoặc không có khả năng hoàn trả. Vì
vậy mà rủi ro tín dụng đối với ngân hàng phát hành là hiện hữu, do đó, trước khi chấp
nhận phát hành L/C, ngân hàng cần thẩm định khách hàng một cách chặt chẽ.
Nếu ngân hàng phát hành chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn, mà không có
sự kiểm tra một cách thích đáng bộ chứng từ, để bộ chứng từ có lỗi, nhà nhập khẩu
không chấp nhận, thì không thể đòi tiền nhà nhập khẩu được.
Khi L/C không có xác nhận, ngân hàng chỉ định có thể yêu cầu ngân hàng phát
hành chấp nhận thanh toán cho người thụ hưởng mà chưa nhìn thấy bộ chứng tử.
Trong trường hợp này, nếu không có sự chấp thuận trước của người nhập khẩu về
việc hoàn trả, thì ngân hàng phát hành sẽ gặp rủi ro khi bộ chứng từ có sai sót, nên
nhà nhập khẩu không chấp nhận, do đó ngân hàng sẽ không truy hoàn được tiền từ
nhà nhập khẩu.
1.1.5. Các văn bản pháp lý mang tính quốc tế sử dụng trong TTQT theo
phương thức tín dụng chứng từ.
Thứ nhất, quy tắc & thực hành thống nhất tín dụng chứng từ - UCP

Thứ tư, văn bản 465 ISBP
ISBP (The International Standard Banking Practise for examination of
documents under documentary credits) là văn bản thực hành ngân hàng theo tiêu
chuẩn ngân hàng quốc tế về kiểm tra chứng từ theo tín dụng chứng từ
Văn bản này được ban hành nhằm mục đích hệ thống hoà và hoàn thiện các
vẫn đề vướng mắc mà UCP 500 đôi lúc giải quyết chưa trọn vên, thoả đáng. Đồng
thời góp phần hạn chế sự cứng nhắc trong kiểm tra chứng từ để tìm ra nhứng dấu
hiệu gian lận hay lửa đảo.
Thứ năm, một số văn bản pháp lý khác.
Ngoài ra tín dụng chứng từ còn được điều chỉnh bởi các văn bản pháp lý như:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status