1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
NGUYỄN VÂN ANH
THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
– CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
2
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
NGUYỄN VÂN ANH
THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
– CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo, đặc biệt là người
hướng dẫn khoa học PGS.TS Doãn Kế Bôn đã hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ nhiệt
tình tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin dành lời cảm ơn tới cán bộ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long đã tạo điều kiện trong quá trình nghiên cứu và
cung cấp các thông tin, số liệu để tôi có thể hoàn thành luận văn của mình.
Do khả năng cũng như kinh nghiệm của tác giả còn nhiều hạn chế nên luận
văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
Tác giả rất mong nhận được những sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo
và những nhà nghiên cứu khác để nội dung được nghiên cứu trong luận văn hoàn
thiện hơn.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Vân Anh
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu
6
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5. Phương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG
THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG
2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG VIETINBANK CHI NHÁNH NAM
THĂNG LONG.
2.1.1 Khái quát về ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Vietinbank Chi nhánh
Nam Thăng Long
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO
PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG.
2.2.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng
chứng từ tại Vietinbank Nam Thăng Long
2.2.2.Tổ chức thanh toán
2.2.3. Kết quả thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ của
Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Nam Thăng Long
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG
2.3.1 Một số thành công trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng
từ tại ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long.
2.3.2 . Một số tồn tại trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng
chứng từ tại của ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long.
2.3.3. Nguyên nhân của các tồn tại trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín
dụng chứng từ tại của ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long.
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO
PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNGVIỆT NAM- CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
BCT
B/L
CB
DVKH
GDV
HDV
KSV
L/C
NHCT
NHNN
NHNNg
NHPH
NHTB
NHTM
PGD
QHKH
SGD
TCTD
TCKT
TDCT
TTGDHS
TMCP
TTQT
TT.TTQT
TTV
VND
XNK
XK
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của Vietinbank Nam Thăng Long giai đoạn
2015- 2017
Bảng 2.2. Tình hình dư nợ của Vietinbank Nam Thăng Long giai đoạn 2015- 2017
10
Bảng 2.3. Số lượng khách hàng hoạt động TTQT theo phương thức L /C tạichi
nhánh Nam Thăng Long giai đoạn 2015-2017
Bảng 2.4. Giá trị thanh toán L/C xuất- nhập khẩu giai đoạn 2015- 2017
Bảng 2.5.So sánh phí L/C xuất- nhập khẩu của Vietinbank và Vietcombank
Bảng 2.6: Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ thanh toán chứng từ tại
các phòng giao dịch của Vietinbank chi nhánh Nam Thăng Long.
Bảng 2.7. Số vụ khiếu nại trong hoạt động thanh toán bằng L/C của Vietinbank chi
nhánh Nam Thăng Long giai đoạn 2015-2017.
Bảng 2.8. Doanh số thanh toán quốc tế tại Vietinbank Nam Thăng Long giai đoạn
2015- 2017
Bảng 2.9. Doanh thu TTQT theo các phương thức giai đoạn 2015- 2017
Bảng 2.10. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT theo L/C tại Vietinbank
Nam Thăng Long giai đoạn 2015- 2017
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn của VietinbankNam Thăng
Long giai đoạn 2015- 2017
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền của Vietinbank Nam Thăng
Long giai đoạn 2015- 2017
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tế giai đoạn 20152017
rộng rãi nhất và ưu việt hơn cả trong TTQT vì nó đảm bảo quyền lợi một cách
tương đối cho cả người mua và người bán. Hoạt động TTQT còn là một trong
những hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, nó không chỉ mang lại
nguồn thu khá cho ngân hàng, mà nó còn làm các mảng nghiệp vụ khác của ngân
hàng phát triển như: tín dụng, chiết khẩu, … làm tăng uy tín, cũng như khả năng hội
nhập quốc tế của ngân hàng.
13
Trong những năm gần đây, các Ngân hàng thương mại Việt Nam, trong đó có
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long, đã
không ngừng đổi mới các nghiệp vụ thanh toán quốc tế cho phù hợp với những yêu
cầu của khách hàng. Bằng uy tín, nguồn vốn và kinh nghiệm dày dạn của mình
trong hoạt động quốc tế, đặc biệt trong công tác thanh toán tín dụng chứng từ, Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long, đã thực sự trở
thành người người hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, góp phần
không nhỏ thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu và sản xuất hàng xuất khẩu của cả
nước theo định hướng của Nhà nước. Mặc dù Chi nhánh đã có những nỗ lực không
ngừng trong việc nâng cao chất lượng công tác thanh toán tín dụng chứng từ, nhưng
những rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ vẫn là mối đe dọa thường xuyên
đối với hoạt động của ngân hàng và của khách hàng, số lượng khách hàng còn hạn
chế so với tiềm năng trên địa bàn, còn có sự mất cân đối giữa thanh toán xuất khẩu
và nhập khẩu...
Xuất phát từ sự cần thiết phải nghiên cứu vấn đề trên, tác giả đã chọn đề tài:
“Thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long.”
làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Tài chính – ngân hàng.
2.Tổng quan các công trình nghiên cứu
Thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại các ngân hàng
phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Công ThươngViệt Nam – Chi
nhánh Bà Rịa Vũng Tàu.
- PGS – TS Nguyễn Văn Tiến, (2013), “Thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại
thương” - nhà xuất bán thống kê.Tác giả đưa ra những lý luận cơ bản về thanh toán
quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại các ngân hàng thương mại Việt
Nam. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra những đề xuất về các giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng và phát triển thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
của hệ thống ngân hàng này ở Việt Nam.
- Hoàng Gia Tâm, (2015), “Mở rộng nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ
tại Sacombank – Chi nhánh Thăng Long.”. Trường Đại học Thăng Long. Luận văn
đã khái quát hóa các vấn đề lý luận về nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ; phân
15
tích thực trạng nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ ở Sacombank – Chi nhánh
Thăng Long; Đề xuất giải pháp góp phần mở rộng nghiệp vụ thanh toán tín dụng
chứng từ ở Sacombank – Chi nhánh Thăng Long.
Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến hoạt động thanh toán quốc tế nói
chung và hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ nói riêng,
ở từng thời điểm khác nhau, tại hệ thống NHTM nói chung hoặc tại một chi nhánh cụ
thể. Các công trình nghiên cứu đó sẽ giúp tác giả trong việc xây dựng cơ sở lý luận
của đề tài. Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách tổng
quát cả về lý luận và thực tiễn về hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín
dụng chứng từ của Ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long Hà Nội. Vì
vậy, đề tài là không trùng lặp, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của đề tài nghiên cứu là phân tích, đánh giá và đề xuất các giải
pháp để hoàn thiện thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ của
pháp phân tích.
Luận văn sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, bao gồm các
phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với các phương pháp nghiên cứu định
lượng.
Phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm: phương pháp nghiên cứu
phương pháp thu thập thông tin và phương pháp phân tích. Thông tin thu thập được
thông qua nhiều kênh như các báo cáo tài chính năm, báo cáo tín dụng,…
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Tác giả sử dụng các điều tra đã được
ngân hàng thực hiện trong thời gian gần đây để đánh giá sự hài lòng của khách hàng
khi sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân
hàng Vietinbank chi nhánh Nam Thăng Long.
Phương pháp phân tích sử dụng các thông tin này, kết hợp với phương pháp so
sánh, đối chiếu, tổng hợp thông tin, diễn giải, quy nạp…tác giả cũng sử dụng
phương pháp nghiên cứu từ các công trình nghiên cứu đi trước từ đó đưa ra những
nhận định về tình hình thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại
ngân hàng Vietinbank chi nhánh Nam Thăng Long.
17
6. Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Ngoài lời mở đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng
chứng từ của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Nam Thăng Long.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng
chứng từ tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Nam Thăng Long.
thanh toán của ngân hàng cho người xuất khẩu nếu họ xuất trình được bộ chứng từ
thanh toán phù hợp với các điều khoản và điều kiện của L/C.
19
Thư tín dụng được lập ra trên cơ sở hợp đồng ngoại thương, tuy nhiên khi L/C
đã được mở thì nó lại hoàn toàn độc lập với các hợp đồng đó. Đó là vì khi thanh
toán, ngân hàng chỉ căn cứ vào các chứng từ được quy định trong L/C chứ không
căn cứ vào hợp đồng. Điều 4 của UCP 600 ghi: “Về bản chất, tín dụng là một giao
dịch riêng biệt với hợp đồng mua bán hoặc các hợp đồng khác mà có thể là cơ sở
của tín dụng. Các ngân hàng không liên quan đến hoặc bị ràng buộc bởi các hợp
đồng như thế, ngay cả khi tín dụng có dẫn chiếu đến các hợp đồng đó”.[13]
Phương thức tín dụng chứng từ đảm bảo quyền lợi cho cả bên mua và bên bán
vì trong phương thức này, ngân hàng không chỉ là trung gian thu hộ, trả hộ mà còn
là chủ thể đứng ra bảo đảm cho bên xuất khẩu nhận được số tiền tương ứng với
hàng hoá mà họ cung cấp; đồng thời, bảo đảm cho bên nhập khẩu nhận được hàng
hoá tương ứng với số tiền mà họ phải chi trả.
1.1.2. Phân loại thư tín dụng
Trên thực tế trong thanh toán quốc tế có rất nhiều loại thư tín dụng, tuỳ theo
từng điều kiện cụ thể để lựa chọn loại thư tín dụng cho phù hợp.
*Phân theo loại hình:
- L/C không thể huỷ ngang (irrevocable L/C): là loại L/C sau khi đã được ngân
hàng mở thì không thể sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ trong thời hạn hiệu lực của nó
nếu chưa có sự thoả thuận của các bên tham gia. Sử dụng thư tín dụng này đảm bảo
quyền lợi cho các bên nên được sử dụng rộng rãi và phổ biến trong thanh toán.
- L/C có thể huỷ ngang (revocable L/C): là loại L/C có thể bị sửa đổi hoặc huỷ
bỏ mà không cần thông báo cho người hưởng lợi. Loại này chứa đựng nhiều rủi ro
đối với nhà xuất khẩu. Vì vậy mà L/C này hầu như không được sử dụng, nó chỉ
được sử dụng trong trường hợp: việc giao hàng giữa công ty mẹ và công ty con,
hoặc uỷ quyền cho ngân hàng thông báo (ngân hàng xác nhận, ngân hàng chiết
khẩu) để thực hiện ứng trước cho người hưởng một số tiền nhất định trước khi giao
hàng, thông thường số tiền ứng trước tính theo phần trăm so với giá trị L/C.
- L/C giáp lưng (Back to back L/C): là loại L/C được mở trên cơ sở L/C mà
nhà nhập khẩu đã mở cho nhà xuất khẩu hưởng (được gọi là L/C gốc), để thanh toán
tiền hàng cho nhà cung cấp, nhà xuất khẩu yêu cầu ngân hàng phục vụ mình mở
L/C cho nhà cung cấp hưởng với nội dung gần giống nhau, L/C mở sau này được
gọi là L/C giáp lưng. L/C giáp lưng được áp dụng trong trường hợp là mua bán
21
trung gian, giống như L/C chuyển nhượng. Nhưng khác với L/C chuyển nhượng,
L/C gốc và L/C giáp lưng hoàn toàn độc lập với nhau, ngân hàng phát hành L/C
giáp lưng hoàn toàn chịu trách nhiệm thanh toán bộ chứng từ hợp lệ của L/C giáp
lưng. Vì vậy, người cung cấp hàng hoá (người hưởng lợi L/C giáp lưng) có thể yên
tâm về mặt thanh toán.
- L/C dự phòng (Standby L/C): là loại L/C được mở nhằm đảm bảo quyền lợi
của nhà nhập khẩu trong trường hợp nhà xuất khẩu nhận được L/C, nhưng lại không
có khả năng giao hàng. Ngân hàng mở cam kết với nhà nhập khẩu sẽ được thanh
toán lại cho họ trong trường hợp nhà xuất khẩu không hoàn thành nghĩa vụ giao
hàng và bồi thường các khoản thiệt hại do mình gây cho nhà nhập khẩu, nếu như
nhà nhập khẩu ứng trước tiền hàng, tốn phí chi phí mở L/C …[8]
1.1.3. Nội dung của thư tín dụng
Khi nhà nhập khẩu và xuất khẩu ký hợp đồng ngoại thương, trong đó quy định
sẽ thanh toán theo điều khoản của L/C, sau đó nhà nhập khẩu phải yêu cầu ngân
hàng phục vụ mình phát hành một L/C.
Những nội dung cơ bản của L/C thường bao gồm những nội dung sau:
- Số hiệu L/C: Mỗi L/C đều phải có số hiệu riêng, nhằm thuận lợi cho việc trao
đổi thư từ, điện tín, và để thuận lợi trong việc ghi vào những giấy tờ có liên quan.
Thời hạn giao hàng do hai bên mua bán thoả thuận khi ký kết hợp đồng, thời
hạn này phải sau ngày mở L/C một khoảng thời gian hợp lý và phải trước ngày hết
hiệu lực của L/C một thời gian hợp lý.[12]
Địa điểm xuất trình chứng từ là địa điểm của ngân hàng mà tại đó L/C có giá trị.
- Những nội dung về hàng hoá: Những nội dung về hàng hoá như tên hàng, số
lượng, trọng lượng giá cả, quy cách, phẩm chất, ký hiệu ..vv..
- Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hoá: Như điều kiện cơ sở giao
hàng, cách vận chuyển và nơi trả hàng, hàng hóa có được phép chuyển tải hay
không, có giao hàng từng phần hay không…
Các chứng từ là nội dung chính của thư tín dụng, là căn cứ - Các chứng từ mà
người xuất khẩu phải xuất trình: duy nhất quyết định việc chi trả giữa các bên có được
thực hiện hay không. Thông thường một bộ chứng từ bao gồm:
+ Hối phiếu (Bill of exchange) do nhà xuất khẩu lập
+ Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice)
23
+ Vận đơn (Bill of Lading)
+ Hợp đồng bảo hiểm (Insurance Policy)
+ Danh sách đóng gói hàng (Packing List)
+ Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)
+ Giấy chứng nhận kiểm nghiệm (Inspection Certificate)
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch (Certicate of Healh, v…v…)
− Các chứng từ khác
1.1.4. Ưu, nhược điểm của TTQT theo phương thức tín dụng
chứng từ
1.1.4.1.Ưu điểm
*Đối với người nhập khẩu:
- Nhà nhập khẩu được đảm bảo sẽ nhận được hàng hoá theo đúng với bộ
Việc thanh toán L/C của ngân hàng chỉ dựa trên cơ sở bộ chứng từ xuất
trình mà không căn cứ vào việc kiểm tra hàng hoá. Vì vậy nếu một nhà xuất khẩu
chủ tâm gian lận có thể xuất trình bộ chứng từ giả mạo (bề ngoài hợp với L/C).
Như vậy sẽ không đảm bảo cho nhà nhập khẩu rằng hàng hoá sẽ đúng như đơn
đặt hàng hay không bị hư hại gì. Trong trường hợp này, nhà nhập khẩu vẫn phải
hoàn trả đầy đủ tiền đã thanh toán cho ngân hàng phát hành
Những thay đổi trong hợp đồng ngoại giữa nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu
phải tiến hành nhiều thủ tục, sửa đổi bổ sung L/C làm kéo dài thời gian giao hàng,
tăng chi phí.
* Đối với nhà xuất khẩu:
Vì phương thức tín dụng chứng từ luôn đòi hỏi sự chính xác về chứng từ xuất
trình nên nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ không phù hợp với L/C thì mọi
điều khoản thanh toán /chấp nhận có thể bị từ chối, và nhà xuất khẩu phải tự xử lý
hàng hoá như dỡ hàng, lưu kho cho đến khi vấn đề được giải quyết hoặc tìm người
mua mới, bán đấu giá hay chở hàng quay về nước. Nhà xuất khẩu phải chịu các chi phí
như lưu tầu quá hạn, phí lưu kho và mua bảo hiểm cho hàng hoá… trong khi đó không
rõ được lập trường của nhà nhập khẩu sẽ đồng ý hay từ chối nhận hàng vì lý do sai sót
bộ chứng từ.
Trong trường hợp L/C không có xác nhận, nếu ngân hàng phát hành mất khả
năng thanh toán, thì dù bộ chứng từ xuất trình là hoàn hảo thì cũng không được
25
thanh toán.
Nếu nhà xuất khẩu nhận được một L/C trực tiếp từ ngân hàng phát hành
(không gửi thông qua ngân hàng thông báo), thì đó có thể là một L/C giả. Nhà xuất
khẩu phải yêu cầu một ngân hàng trong nước xác nhận L/C hay phải được ngân
hàng phục vụ mình xác minh L/C là thật.
* Đối với ngân hàng: