Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện cơ chế cân đối thuchi đảm bảo phát triển Quỹ bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam - Pdf 52

z

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LƯƠNG THẾ VINH
-----***-----

Lê Thị Thanh Duyên

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ CÂN ĐỐI THU - CHI ĐỂ
ĐẢM BẢO PHÁT TRIỂN QUỸ BẢO HIỂM
THẤT NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH
MÃ NGÀNH

: Quản trị kinh doanh
: 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN TRẦN QUẾ

Nam Định, 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Các số liệu
trong luận văn là trung thực. Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và
chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận văn

Lê Thị Thanh Duyên



LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP VÀ QUỸ BẢO HIỂM THẤT
NGHIỆP....................................................................................................................6
1.1. Tổng quan về bảo hiểm thất nghiệp.....................................................................6
1.1.1. Khái niệm bảo hiểm thất nghiệp......................................................................6
1.1.2. Vai trò của bảo hiểm thất nghiệp......................................................................8
1.1.3. Đặc điểm của bảo hiểm thất nghiệp.................................................................9
1.1.4. Các nguyên tắc của bảo hiểm thất nghiệp......................................................11
1.1.4.1. Mỗi người lao động đều có quyền được bảo hiểm thất nghiệp
trong trường hợp mất việc làm........................................................................11
1.1.4.2. Chế độ bảo hiểm thất nghiệp phải thể hiện tính xã hội, có sự
chia sẻ rủi ro....................................................................................................11
1.1.4.3. Chế độ bảo hiểm thất nghiệp phải thể hiện mối quan hệ hữu cơ
giữa đóng góp và hưởng thụ............................................................................11
1.1.4.4. Bảo hiểm thất nghiệp phải góp phần lành mạnh hóa thị trường
lao động........................................................................................................... 12
1.1.4.5. Ngân quỹ bảo hiểm thất nghiệp đóng vai trò quan trọng trong
hoạt động của bảo hiểm thất nghiệp................................................................13
1.2. Tổng quan về Quỹ bảo hiểm thất nghiệp...........................................................13
1.2.1. Khái niệm Quỹ bảo hiểm thất nghiệp............................................................13
1.2.1.1. Khái niệm................................................................................13


1.1.2.2. Đặc điểm.................................................................................14
1.1.2.3. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp.................15
1.2.2. Quản lý Quỹ bảo hiểm thất nghiệp và các nội dung liên quan đến thu- chi
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp........................................................................................15
1.2.2.1. Khái niệm quản lý Quỹ bảo hiểm thất nghiệp và sự cần thiết
phải quản lý Quỹ bảo hiểm thất nghiệp...........................................................15
1.2.2.2. Nguyên tắc quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp.........................17
1.2.2.3. Quản lý thu quỹ bảo hiểm thất nghiệp.....................................19

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CÂN ĐỐI THU- CHI NHẰM ĐẢM BẢO PHÁT TRIỂN
QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TẠI VIỆT NAM..............................................56
3.1. Tình hình kinh tế-xã hội và tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay...............56


3.1.1. Tình hình kinh tế-xã hội ở nước ta hiện nay và những năm sắp tới...............56
3.1.2. Tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay và những năm sắp tới..................59
3.1.3. Dự báo xu hướng của Quỹ bảo hiểm thất nghiệp đến năm 2020...................62
3.2. Đề xuất giải pháp cân đối thu-chi, phát triển Quỹ bảo hiểm thất nghiệp............65
3.2.1. Tăng thu Quỹ bảo hiểm thất nghiệp...............................................................65
3.2.2. Quản lý chặt chẽ đảm bảo chi đúng, chi đủ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.........68
3.2.3. Nâng cao các phương thức triển khai thực hiện hoạt động thu-chi Quỹ bảo
hiểm thất nghiệp......................................................................................................69
3.2.3.1. Xây dựng quy trình quản lý thu bảo hiểm thất nghiệp phù hợp
........................................................................................................................69
3.2.3.2. Xây dựng mô hình quản lý quỹ phù hợp.................................71
Cục Việc làm...........................................................................................................74
Bảo hiểm thất nghiệp...............................................................................................74
Chi nhánh Bảo hiểm thất nghiệp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương................74
3.2.2.3. Tăng cường công tác phối hợp của các cơ quan quản lý..........76
3.2.2.4. Hoàn thiện phần mềm về thu - chi bảo hiểm thất nghiệp.........77
3.2.4. Tăng cường tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp....................78
3.2.4.1. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền..............................78
3.3.4.2. Tăng cường đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cán bộ.........81
3.3.4.3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra..................................81
3.4. Kiến nghị...........................................................................................................84
3.4.1. Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.............................................84
3.4.2. Đối với Thanh tra chính phủ, kiểm toán Nhà nước........................................85
3.4.3. Đề xuất khác..................................................................................................86
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3..........................................................................................89



Cao đẳng

NNL

Nguồn nhân lực

NNLYT

Nguồn nhân lực y tế

NLĐ
NSDLĐ
SDLĐ

Người lao động
Người sử dụng lao động
Sử dụng lao động


DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ:
Sơ đồ 2.1: Quy trình thu bảo hiểm thất nghiệp........Error: Reference source not
found
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy Bảo hiểm thất nghiệp theo ngành dọc từ Trung
ương tới địa phương........................................ Error: Reference source not found
Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1: Kết quả thu BHTN giai đoạn 2011-2015....Error: Reference source
not found

1.1.1. Khái niệm bảo hiểm thất nghiệp......................................................................6
1.1.2. Vai trò của bảo hiểm thất nghiệp......................................................................8
1.1.3. Đặc điểm của bảo hiểm thất nghiệp.................................................................9
1.1.4. Các nguyên tắc của bảo hiểm thất nghiệp......................................................11
1.1.4.1. Mỗi người lao động đều có quyền được bảo hiểm thất nghiệp
trong trường hợp mất việc làm........................................................................11
1.1.4.2. Chế độ bảo hiểm thất nghiệp phải thể hiện tính xã hội, có sự
chia sẻ rủi ro....................................................................................................11
1.1.4.3. Chế độ bảo hiểm thất nghiệp phải thể hiện mối quan hệ hữu cơ
giữa đóng góp và hưởng thụ............................................................................11
1.1.4.4. Bảo hiểm thất nghiệp phải góp phần lành mạnh hóa thị trường
lao động........................................................................................................... 12
1.1.4.5. Ngân quỹ bảo hiểm thất nghiệp đóng vai trò quan trọng trong
hoạt động của bảo hiểm thất nghiệp................................................................13
1.2. Tổng quan về Quỹ bảo hiểm thất nghiệp...........................................................13
1.2.1. Khái niệm Quỹ bảo hiểm thất nghiệp............................................................13
1.2.1.1. Khái niệm................................................................................13
1.1.2.2. Đặc điểm.................................................................................14
1.1.2.3. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp.................15
1.2.2. Quản lý Quỹ bảo hiểm thất nghiệp và các nội dung liên quan đến thu- chi
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp........................................................................................15
1.2.2.1. Khái niệm quản lý Quỹ bảo hiểm thất nghiệp và sự cần thiết
phải quản lý Quỹ bảo hiểm thất nghiệp...........................................................15
1.2.2.2. Nguyên tắc quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp.........................17
1.2.2.3. Quản lý thu quỹ bảo hiểm thất nghiệp.....................................19
1.2.2.4. Quản lý chi quỹ bảo hiểm thất nghiệp.....................................22
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới Quỹ bảo hiểm thất nghiệp...................................25
1.2.3.1. Các nhân tố chủ quan..............................................................25
1.2.3.2. Các nhân tố khách quan...........................................................27
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1..........................................................................................29

3.1.1. Tình hình kinh tế-xã hội ở nước ta hiện nay và những năm sắp tới...............56
3.1.2. Tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay và những năm sắp tới..................59
3.1.3. Dự báo xu hướng của Quỹ bảo hiểm thất nghiệp đến năm 2020...................62
3.2. Đề xuất giải pháp cân đối thu-chi, phát triển Quỹ bảo hiểm thất nghiệp............65
3.2.1. Tăng thu Quỹ bảo hiểm thất nghiệp...............................................................65
3.2.2. Quản lý chặt chẽ đảm bảo chi đúng, chi đủ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.........68
3.2.3. Nâng cao các phương thức triển khai thực hiện hoạt động thu-chi Quỹ bảo
hiểm thất nghiệp......................................................................................................69
3.2.3.1. Xây dựng quy trình quản lý thu bảo hiểm thất nghiệp phù hợp
........................................................................................................................69
3.2.3.2. Xây dựng mô hình quản lý quỹ phù hợp.................................71
Cục Việc làm...........................................................................................................74
Bảo hiểm thất nghiệp...............................................................................................74
Chi nhánh Bảo hiểm thất nghiệp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương................74
3.2.2.3. Tăng cường công tác phối hợp của các cơ quan quản lý..........76
3.2.2.4. Hoàn thiện phần mềm về thu - chi bảo hiểm thất nghiệp.........77
3.2.4. Tăng cường tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp....................78
3.2.4.1. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền..............................78
3.3.4.2. Tăng cường đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cán bộ.........81
3.3.4.3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra..................................81
3.4. Kiến nghị...........................................................................................................84
3.4.1. Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.............................................84


3.4.2. Đối với Thanh tra chính phủ, kiểm toán Nhà nước........................................85
3.4.3. Đề xuất khác..................................................................................................86
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3..........................................................................................89
KẾT LUẬN.............................................................................................................90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................1



1


bảo hiểm thất nghiệp nói riêng, nhiều thiếu sót, bất cập đã bộc lộ như tình trạng thu
không đủ, chưa cân bằng được thu-chi, các quy định pháp luật về BHTN chưa phù
hợp với tình hỉnh thực tế dẫn đến trục lợi quỹ bảo hiểm thất nghiệp, sự phối hợp
đồng bộ giữa các cơ quan chức năng còn hạn chế... Tất cả những yếu kém bất cập
trên đã làm ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của hệ thống BHTN nói chung và trực
tiếp là công tác quản lý ngân quỹ bảo hiểm thất nghiệp nói riêng, từ đó làm tăng
gánh nặng cho ngân sách nhà nước.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, bản thân được tham gia khóa học Thạc
sỹ Quản trị kinh doanh, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện cơ chế cân
đối thu-chi đảm bảo phát triển Quỹ bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam” làm đề tài
nghiên cứu cho bản luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình.
2. Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Thất nghiệp được coi là bạn đồng hành của nền kinh tế thị trường. Thất
nghiệp và lạm phát là hai vấn đề nan giải nhất của các quốc gia trong nền kinh tế thị
trường, có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển và sự ổn định kinh tế - chính trị - xã
hội của từng nước. Chính vì vậy, Bảo hiểm thất nghiệp và trợ cấp thất nghiệp đã bắt
đầu thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học và nhiều nhà quản lý.
Năm 1993, trong cuốn “Một số vấn đề về chính sách bảo hiểm xã hội ở nước
ta hiện nay” do Nhà xuất bản lao động phát hành, tác giả Nguyễn Văn Phần đã có
một bài viết với tiêu đề: “Một số ý kiến về trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp hưu trí”.
Nội dung bài viết mới chỉ đề cập đến khái niệm về trợ cấp thất nghiệp và sự cần
thiết phái có trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong cơ chế thị trường.
Năm 2000, TS.Nguyễn Văn Định và các cộng sự của bộ môn Kinh Tế Bảo
hiểm – Trườn Đại học Kinh Tế Quốc Dân thực hiện một đề tài khoa học cấp bộ, mã
số B2000- 38- 62: “Tổ chức bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam trong điều kiện kinh
tế thị trường”. Tuy nhiên, do thời gian và kinh phí có hạn và khi đó luật Bảo hiểm

nghiệp và vấn đề quản lý thu- chi để đảm bảo phát triển Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
tại Việt Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Xét theo góc độ không gian và thời gian về phạm vi nghiên cứu, đề tài
nghiên cứu thực trạng thất nghiệp và chính sách bảo hiểm thất tại Việt Nam trong
giai đoạn 2011-2015.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn dự kiến sử dụng các gơuồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp có được từ
các hoạt động như: điều tra khảo sát, phỏng vấn, trích nguồn số liệu thống kê của
Bộ Lao dộng - Thươns binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các cơ quan,
tổ chức có liên quan.
- Dữ liệu thu thập được sẽ được sử dụng nhằm phân tích, đánh giá tình hình;
dự báo xu thế; từ đó làm rõ thực trạng thu- chi BHTN và cơ sở giải pháp đề xuất
trên cơ sở kết hợp đồng thời các phương pháp: tổng hợp phân tích, so sánh, hệ

4


thống hóa, duy vật biện chứng trong quá trình nghiên cứu.
6. Đóng góp khoa học của luận văn
Đề tài được thực hiện để thu được một số kết quả như:
- Làm rõ thực trạng thực hiện thu- chi Quỹ BHTN ở nước ta giai đoạn 20112015;
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế thu- chi để Quỹ bảo hiểm
thất nghiệp phát triển bền vững
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, mục lục, luận
văn kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về bảo hiểm thất nghiệp và Quỹ bảo hiểm thất
nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác thu- chi của Quỹ bảo hiểm thất nghiệp giai

Thông qua việc tổ chức và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung trên phạm vi rộng, với
nguyên tắc "lấy số đông bù số ít", chia sẻ rủi ro. Trong Công ước số 102 (1952),
ILO quy định về an toàn xã hội (hay còn gọi là an ninh, an sinh xã hội) và BHXH
đóng vai trò trụ cột, trong đó bao gồm cả BHTN.
Công ước số 102 ILO cũng khuyến nghị các nước căn cứ vào điều kiện kinh
tế, chính trị xã hội để triển khai thực hiện các nội dung của chương trình an toàn xã
hội. Nhiều nước đã xếp BHTN là một chế độ quan trọng của hệ thống BHXH. Cũng

6


phải thấy rằng, cho dù chế độ BHTN có những đặc điểm chung của chế độ BHXH,
nhưng nó cũng có những đặc điểm riêng khác với các chế độ khác trong cùng hệ
thống. Đó là, BHTN gắn liền với vấn đề việc làm và tạo việc làm, do vậy về đối
tượng, mục đích, quỹ, công tác quản lý... đều có những vấn đề riêng biệt
Như vậy, có thể đưa ra khái niệm bảo hiểm thất nghiệp như sau:
BHTN là sự hỗ trợ một phần thu nhập cho người lao động bị mất thu nhập
do thất nghiệp và hỗ trợ họ sớm quay trở lại thị trường lao động. [16]
BHTN là bảo hiểm bồi thường cho người lao động bị thiệt hại về thu nhập do
bị mất việc làm để họ ổn định cuộc sống và có điều kiện tham gia vào thị trường lao
động.
Như vậy, mục đích của BHTN là trợ giúp về mặt tài chính cho người thất
nghiệp để họ ổn định cuộc sống cá nhân và gia đình trong một chừng mực nhất
định, từ đó tạo điều kiện cho họ tham gia vào thị trường lao động để có những cơ
hội mới về việc làm. Vì thế, một số nhà kinh tế học cho rằng BHTN là hạt nhân của
thị trường lao động và nằm trong chính sách kinh tế xã hội của quốc gia. Chính sách
này trước hết vì lợi ích của người lao động và người sử dụng lao động sau nữa là vì
lợi ích xã hội.
BHTN cũng là một loại hình bảo hiểm con người, song nó có một số đặc
điểm khác như: không có hợp đồng trước, người tham gia và hưởng thụ quyền lợi là

cho người lao động khi mất việc làm. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng
góp khoản tiền BHTN cho người lao động đang làm việc cho mình và người lao
động cũng phải có trách nhiệm đóng góp một phần tiền lương của mình để tự bảo
hiểm cho mình. Sự đóng góp của người sử dụng lao động và người lao động phải là
khoản đóng góp bắt buộc và theo các quy định về mức đóng, định kỳ đóng cho cơ
quan BHXH. Cơ quan BHXH được giao nhiệm vụ quản lý thu, chi BHXH và chỉ
khi nào bên được bảo hiểm (người lao động) có đủ điều kiện cần thiết mới được
hưởng các khoản thu nhập từ nguồn quỹ BHXH.
- Phân phối lại thu nhập
Trong thực tế, chỉ có một bộ phận người lao động bị mất việc làm trở thành
thất nghiệp do các nguyên nhân thực tế khách quan và không ai muốn mất việc làm
để được hưởng trợ cấp từ quỹ BHTN. Do đó, số người hưởng trợ cấp thất nghiệp tất
yếu ít hơn số người tham gia đóng góp bắt buộc vào quỹ BHTN. Từ đó hình thành
nguyên tắc BHTN là “lấy số đông bù số ít”. Nguyên tắc này thể hiện việc phân phối
lại thu nhập giữa những người lao động có thu nhập khác nhau, giữa những người
có thu nhập cao và thu nhập thấp, giữa những người đóng góp đều đặn và không
đều đặn vào quỹ BHTN. Từ đó cũng cho thấy rằng, khả năng, vai trò của BHTN
không những phân phối lại thu nhập mà còn góp phần thực hiện công bằng xã hội.
- Động viên người lao động hăng hái làm việc

8


Khi người lao động đang làm việc sẽ có thu nhập, còn khi mất việc làm do
các nguyên nhân khách quan họ được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, người
lao động đã có “phao an toàn” để đảm bảo cuộc sống cho họ và BHTN là chỗ dựa
vững chắc khi tạm thời không có việc làm. “Phao an toàn” đó sẽ làm cho người lao
động gắn bó với công việc, với địa chỉ làm việc và yên tâm, tích cực làm việc để
tăng thêm nguồn thu nhập và cũng từ đó có điều kiện tăng mức đóng BHTN để lúc
nào đó có thể sẽ được BHTN. Đó là quan hệ hai chiều mang tính chất tích cực của

BHXH, đối tượng được hưởng trợ cấp là những người lao động tham gia BHXH
đang làm việc và cả những người nghỉ hưu...
- Dự báo đối tượng của BHTN khó khăn hơn đối với một số chế độ BHXH
khác (chế độ hưu trí, tử tuất...) vì thất nghiệp chịu sự chi phối của nhiều yếu tố tác
động như sự dịch chuyển lao động trong cơ chế thị trường, do thay đổi cơ cấu sản
xuất, thay đổi công nghệ, do lực lượng lao động có tính luân chuyển lớn khi các
doanh nghiệp thiếu tính bền vững, ổn định sản xuất - kinh doanh hoặc do bản thân
người lao động, nhất là lao động nhập cư thường hay thay đổi nơi làm việc và nơi
cư trú...
- BHTN không chỉ dừng ở việc thu và chi tiền bảo hiểm mà còn gắn liền với
tình trạng cung, cầu trên thị trường lao động, với các dòng di chuyển lao động.
Trong BHTN, đòi hỏi phải vừa nhận đăng ký thất nghiệp, kiểm tra các điều kiện
BHTN của người đăng ký, vừa phải nắm chắc thông tin về thị trường lao động để
môi giới, giới thiệu việc làm, đào tạo và đào tạo lại nghề hoặc tổ chức việc làm tạm
thời cho người thất nghiệp. Bên cạnh đó còn thực hiện các chính sách hỗ trợ người
thất nghiệp tự hành nghề, hỗ trợ các doanh nghiệp nhận người thất nghiệp vào làm
việc.
- BHTN xuất phát từ quan hệ lao động nhưng khi thực hiện lại chủ yếu thuộc
lĩnh vực việc làm. Việc trợ giúp tài chính cho người lao động bị thất nghiệp để sớm
ổn định cuộc sống luôn gắn liền với việc giải quyết việc làm cho họ. Do đó, BHTN
vừa có chức năng đảm bảo hỗ trợ tạm thời cho người thất nghiệp khi bị mất việc
làm nhưng đồng thời còn tìm mọi cách đưa người thất nghiệp trở lại với thị trường
lao động. Trong khi đó BHXH có mục đích trợ cấp chủ yếu là nhằm bù đắp cho
người lao động khi gặp phải các trường hợp bị ngừng hoặc bị mất thu nhập.
Xuất phát từ những đặc điểm trên cho thấy, BHTN chính là sự bù đắp những
rủi ro về thu nhập của người lao động để họ có điều kiện tham gia vào thị trường lao
động. BHTN với mức chi trả trợ cấp thất nghiệp sẽ góp phần đảm bảo cuộc sống
cho người lao động khi bị mất việc làm. Với ý nghĩa này, BHTN là một phạm trù
kinh tế - xã hội mang tính nhân đạo xã hội sâu sắc.


đóng góp và hưởng thụ
Trong cơ chế thị trường, đối với các hoạt động kinh doanh, Nhà nước chỉ
thực hiện chức năng quản lý, nên khi xây dựng BHTN cần có tỷ lệ tương xứng giữa

11


đóng góp với hưởng thụ của người lao động, đảm bảo ở chừng mực hợp lý sự bù
đắp của Nhà nước đối với quỹ BHTN.
Một trong các vai trò quan trọng của BHTN là hỗ trợ cuộc sống cho người
lao động khi bị mất thu nhập do thất nghiệp gây nên. Do đó, việc quy định mức
hưởng và thời gian hưởng trợ cấp BHTN phải đảm bảo mức sống tối thiểu cho
người lao động và được cân đối với mức đóng góp BHTN trước đó (quá trình làm
việc có đóng bảo hiểm trước đó) của người lao động. Khi xác định mức hưởng trợ
cấp BHTN một mặt căn cứ vào khả năng chi trả của quỹ BHTN, mặt khác còn phải
thực hiện các hỗ trợ, khuyến khích người lao động tìm kiếm việc làm nhằm thoát
khỏi tình trạng thất nghiệp. Đây là điểm khác biệt trong việc xác định mức trợ cấp
BHTN so với các loại trợ cấp BHXH thông thường. Nếu quy định tỷ lệ phần trăm
hưởng trợ cấp BHTN quá thấp (mức trợ cấp quá thấp), thời gian được hưởng quá ít
sẽ làm mất ý nghĩa của BHTN. Nếu quy định mức trợ cấp BHTN quá cao, thời gian
hưởng trợ cấp kéo dài sẽ dẫn đến khó cân đối tài chính giữa thu và chi BHTN, dễ
gây tâm lý ỷ lại trông chờ vào sự trợ giúp của BHTN, chấp nhận tình trạng thất
nghiệp để hưởng trợ cấp mà không tích cực tìm việc làm. Chính vì vậy, để hạn chế
tình trạng này, thời hạn hưởng trợ cấp BHTN cần được quy định hợp lý, phải căn cứ
tình hình thực tế của nền kinh tế - xã hội của mỗi nước, phù hợp với thông lệ và luật
pháp quốc tế.
1.1.4.4. Bảo hiểm thất nghiệp phải góp phần lành mạnh hóa thị trường lao
động
BHTN không thể giải quyết những vấn đề mang tính gốc rễ gây ra thất
nghiệp. Do vậy, để giải quyết thất nghiệp đòi hỏi phải có một chính sách tổng thể,

1.2.1.1. Khái niệm
Ngày 29/6/2006, Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam khóa XI tại kỳ
họp thứ 9 đã thông qua Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH), trong đó có quy định chế độ
bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), chế độ bảo hiểm này có hiệu lực thực hiện từ ngày
01/01/2009. Từ ngày 01/01/2015, chế độ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) sẽ thực hiện
theo quy định của Luật Việc làm 2013, thay cho quy định của Luật Bảo hiểm xã hội
2006. Theo đó, Quỹ BHTN là quỹ tài chính độc lập, tập trung nằm ngoài ngân sách
Nhà nước.
Quỹ BHTN là tập hợp đóng góp bằng tiền của các bên tham gia bảo hiểm:
người lao động, người sử dụng lao động, Nhà nước nhằm mục đích chi trả cho các
chế độ BHTN và đảm bảo hoạt động của hệ thống BHTN.
Quỹ BHTN được tổ chức hoạt động dựa trên các nguyên tắc sau:

13


- Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương của người
lao động.
- Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian
đóng bảo hiểm thất nghiệp.
- Việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo
đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia.
- Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được quản lý tập trung, thống nhất, công khai,
minh bạch, bảo đảm an toàn và được Nhà nước bảo hộ.
Hiện nay, chế độ BHTN tại Việt Nam được thực hiện gồm có 4 nội dung là:
- Trợ cấp thất nghiệp.
- Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.
- Hỗ trợ Học nghề.
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status