Luận văn thạc sĩ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư thương mại và dịch vụ Gia Phúc - Pdf 52

z

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LƯƠNG THẾ VINH
-----***-----

Lê Văn Đoàn

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ GIA PHÚC
CHUYÊN NGÀNH
MÃ NGÀNH

: Quản trị kinh doanh
: 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN VIỆT LÂM

Nam Định, 2016

1


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ về đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư thương mại và dịch vụ Gia
Phúc” là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Các số liệu trong luận văn là trung
thực. Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận văn

LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.........................................................................................1
2. Tổng quan về các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài.................................2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu..........................................................................3
3.1. Mục đích nghiên cứu..........................................................................................3
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu.........................................................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................4
6. Đóng góp của luận văn...........................................................................................4
7. Kết cấu luận văn....................................................................................................5
CHƯƠNG 1............................................................................................................... 6
LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP....................................................................................................................6
1.1. Những vấn đề chung về vốn kinh doanh..............................................................6
1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh...............................................................................6
1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh................................................................................6
1.1.3. Vai trò, tác dụng của vốn kinh doanh.............................................................10
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh............................................................................................................... 11
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.................................................11
1.2.2. Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh...........................13
1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh.......13
1.2.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định....................14
1.2.2.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động..................14
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
................................................................................................................................. 16
1.3.1. Các nhân tố bên trong....................................................................................16
1.3.1.1. Đặc điểm cơ sở vật chất của doanh nghiệp......................................16
1.3.1.2. Đặc điểm đội ngũ lao động của doanh nghiệp.................................17
1.3.1.3. Năng lực quản trị điều hành của bộ máy quản trị.............................17

2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty đầu tư thương mại và
dịch vụ Gia Phúc trong giai đoạn 2013-2015............................................................43
2.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động......................................................43
2.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định........................................................55
2.2.3. Hiệu quả sử dụng tổng vốn............................................................................61
2.4. Đánh giá chung hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH đầu tư
thương mại và dịch vụ Gia Phúc..............................................................................70
2.4.1. Ưu điểm.........................................................................................................70
2.4.2. Hạn chế..........................................................................................................71
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế...................................................................73
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2..........................................................................................75
CHƯƠNG 3............................................................................................................. 76
GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI........................................76
VÀ DỊCH VỤ GIA PHÚC.......................................................................................76
3.1. Định hướng và mục tiêu phát triển kinh doanh của công ty đến năm 2020........76
3.1.1. Định hướng phát triển chung của công ty đến năm 2020...............................76
3.1.2 Các mục tiêu chủ yếu......................................................................................76
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH
đầu tư thương mại và dịch vụ Gia Phúc...................................................................77
3.2.1. Nhóm giải pháp về chi phí kinh doanh..........................................................77
3.2.1.1. Hoàn thiện hệ thống định mức sử dụng vật tư, định mức về chi phí 77
3.2.1.2. Tăng cường quản lý hàng tồn kho, quản lý các khoản phải thu........79
3.2.1.3. Xây dựng và triển khai quy chế quản lý tiền mặt.............................83
3.2.1.4. Khai thác tối đa công suất máy móc, thiết bị...................................87
3.2.1.5. Đổi mới phương pháp tính khấu hao TSCĐ.....................................88
3.2.2. Nhóm giải pháp về kết quả kinh doanh..........................................................89
3.2.2.1. Nâng cao chất lượng sản phẩm........................................................89
3.2.2.2. Đảm bảo đúng tiến độ thi công, công trình......................................91
3.2.2.3. Đẩy mạnh hoạt động Marketing.......................................................92

TSDH
TSCĐ
VCĐ
VLĐ

Doanh thu thuần
Hàng tồn kho
Kết quả sản xuất kinh doanh
Sản xuất kinh doanh
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Tài sản cố định
Vốn cố định
Vốn lưu động

vi


DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU

LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT....................................................................................vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU...................................................................vii
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.........................................................................................1
2. Tổng quan về các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài.................................2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu..........................................................................3
3.1. Mục đích nghiên cứu..........................................................................................3

nghiệp...................................................................................................................... 22
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1..........................................................................................25
CHƯƠNG 2............................................................................................................. 26

vii


THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ GIA PHÚC.................................26
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Gia Phúc26
2.1.1. Quá trình hình thành phát triển......................................................................26
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty.................26
2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty.............................................................26
2.1.2.2. Ngành nghề kinh doanh của Công ty...............................................28
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 – 2015................29
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH
đầu tư thương mại và dịch vụ Gia Phúc...................................................................32
2.2.1. Các nhân tố chủ quan.....................................................................................32
2.2.1.1. Đặc điểm về cơ sở vật chất của Công ty..........................................32
2.2.1.2. Đặc điểm đội ngũ lao động của Công ty..........................................34
2.2.1.3. Năng lực quản trị điều hành của bộ máy quản trị Công ty...............36
2.2.2. Các nhân tố khách quan.................................................................................37
2.2.2.1. Đặc điểm về khách hàng, thị trường của Công ty............................37
2.2.2.2. Đặc điểm của môi trường cạnh tranh...............................................41
2.2.2.3. Chính sách quản lý của Nhà nước....................................................42
2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty đầu tư thương mại và
dịch vụ Gia Phúc trong giai đoạn 2013-2015............................................................43
2.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động......................................................43
2.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định........................................................55
2.2.3. Hiệu quả sử dụng tổng vốn............................................................................61

3.2.3.1. Nâng cao trình độ đội ngũ lao động.................................................93
3.2.3.2. Đầu tư đổi mới công nghệ..............................................................105
3.2.3.3. Hoàn thiện bộ máy quản trị Công ty..............................................107
3.3. Một số điều kiện thực hiện giải pháp................................................................108
3.3.1. Với Chính phủ.............................................................................................108
3.3.2. Với NHNN Việt Nam..................................................................................108
3.3.3. Với Bộ Xây dựng.........................................................................................109
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3........................................................................................110
KẾT LUẬN............................................................................................................111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................112

ix


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nói đến hoạt động sản xuất kinh doanh, dù dưới hình thức kinh tế xã hội nào,
vấn đề được nêu ra trước tiên cũng là hiệu quả. Hiệu quả kinh doanh là mục tiêu
phấn đấu của một nền sản xuất, là thước đo về mọi mặt của nền kinh tế quốc dân,
cũng như từng đơn vị sản xuất.
Có thể thấy trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận luôn là mục tiêu lớn nhất
của mọi doanh nghiệp. Để đạt được điều đó mà vẫn đảm bảo chất lượng tốt, giá
thành hợp lý, doanh nghiệp vẫn vững vàng trong cạnh tranh thì các doanh nghiệp
phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh, trong đó quản lý và sử
dụng vốn là vấn đề quan trọng có ý nghĩa quyết định kết quả và hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường ngày nay thì nhu cầu về vốn cho các doanh
nghiệp đang trở nên quan trọng và bức xúc hơn vì một mặt các doanh nghiệp phải
đối mặt trực tiếp với sự biến động của thị trường, cùng với sự cạnh tranh các doanh
nghiệp trong nước, các bạn hàng nước ngoài nên đòi hỏi phải sử dụng vốn sao cho

số kiến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp” đăng trên
Tạp chí tài chính ngày 10/3/2016. Bài viết đã đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lưu
động của các doanh nghiệp giao thông, xây lắp nói chung và Tổng công ty 319 nói
riêng, đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn lưu
động thời gian tới.
- Đề tài nghiên cứu “Sự cần thiết của vốn đối với các doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trường hiện nay” của thạc sỹ Lê Thị Quỳnh Trâm – Giảng viên khoa Kế
toán trường cao đẳng công nghệ Viettronics năm 2015 cho rằng vốn là chìa khóa, là
phương tiện để biến các ý tưởng trong kinh doanh thành hiện thực. Sử dụng hiệu
quả nguồn vốn sẽ góp phần quyết định sự thành bại của doanh nghiệp, chính vì vậy
bất kỳ một doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ, dù to hay bé thì đều quan tâm đến vốn
và vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ:
+ Luận văn thạc sĩ “Hiệu quả quản lý và sử dụng vốn sau cổ phần hoá tại
công ty cổ phần nông sản dabaco việt nam” của Tác giả Nguyễn Đình Nam - năm
2011, Trường Đại Học Nha Trang;
+ Luận văn thạc sĩ “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ
phần xây lắp bưu điện Hà Nội” của Tác giả Trần Lệ Phương – năm 2011, Học Viên
Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông Hà Nội;
+ Luận văn thạc sĩ “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại tập đoàn
FPT ”. Tác giả Trần Thị Huyền Trang – năm 2013, Học Viện Tài Chính;
+ Luận văn thạc sỹ “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
Cổ phần chế tạo thiết bị điện Đông Anh”. Tác giả Vũ Thị Thu Trang, năm 2014 –
Học viện Tài chính.
+ Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh trong công ty cổ phần Kinh Đô”. Tác giả Bùi Thị Bích Thuận, năm 2015 –

2



xuất các giải pháp nâng cao sử dụng vốn kinh doanh đến năm 2020, giúp công ty
phát triển bền vững, không ngừng bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

3


Dựa trên hệ thống lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp luận văn tiến hành phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Gia Phúc trong giao đoạn 2013-2015,
sau khi chỉ ra những nguyên nhân dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Gia Phúc thấp, luận văn đề xuất
những giải pháp nhằm nâng cao hiểu quả sử dụng vốn của công ty trong thời gian
tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
tại doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về mặt không gian: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Gia Phúc
+ Phạm vi về mặt thời gian: Nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn 20132015 và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đến năm
2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập số liệu tập tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và
dịch vụ Gia Phúc. Dựa vào các báo cáo tài chính từ năm 2013-2015 của công ty từ
đó biết được về tình hình tài sản cũng như nguồn vốn để phân tích được hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của công ty.
- Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp so sánh được sử dụng trong tất cả các nội dung phân tích từ


5


CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP
1.1. Những vấn đề chung về vốn kinh doanh
1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh
Vốn là yếu tố cơ bản và là tiền đề không thể thiếu trong quá trình sản xuất
kinh doanh. Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh cũng cần phải có một lượng vốn để kinh doanh vốn dược dùng để mua sắm
các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất như. Sức lao động, đối tượng lao động và
tư liệu lao động.
Về mặt lý thuyết, vốn chia làm hai loại là vốn đầu tư và vốn kinh doanh.
Vốn kinh doanh liên tục vận động và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau
trong các khâu của hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó có thể là tư bản, máy móc
thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, thành phấm, bán thành phấm... Khi kết thúc
một vòng luân chuyển thì vốn kinh doanh lại trở về hình thái tiền tệ. Như vậy, vốn
kinh doanh không ngừng tăng lên nếu doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh làm ăn có hiệu quả.
Về mặt khái niệm, vốn kinh doanh có thể được hiểu như sau: “Vốn kinh
doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được huy động,
sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”.(xem [10],
trang 8).
1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh có thể được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau cụ
thể như sau:
Thứ nhất, căn cứ vào nguồn hình thành vốn:
Về cơ bản, vốn kinh doanh được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu và vốn

nguyên hình thái hiện vật. Có được đặc điểm này là do TSCĐ tham gia vào phát
huy tác dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất. Vì vậy vốn cố định là hình thái biểu hiện
bằng tiền của TSCĐ và cũng tham gia vào các chu kỳ sản xuất tương ứng.
+ Vốn cố định được luân chuyển giá trị dần dần, từng phần trong các chu kỳ
sản xuất. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, TSCĐ không bị thay đổi hình thái
hiện vật ban đầu nhưng tính năng và công suất của nó bị giảm dần, tức là nó bị hao
mòn và cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng, thì giá trị của nó cũng bị giảm đi,
theo đó vốn cố định được tách thành hai bộ phận:
Bộ phận thứ nhất tương ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ được luân
chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu hao và
được tích luỹ lại thành quỹ khấu hao, sau khi sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ, quỹ
khấu hao này sẽ được sử dụng để tái sản xuất TSCĐ nhằm duy trì năng lực sản xuất
của doanh nghiệp.
Phần còn lại của vốn cố định vẫn được "cố định" trong đó, tức là giá trị còn
lại của tài sản cố định. Hình thái hiện vật của vốn cố định là tài sản cố định.
Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm và
được thu hồi dần dần tăng lên, song phần vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ lại dần dần
giảm xuống. Kết thúc quá trình vận động đó cũng là lúc TSCĐ hết thời gian sử
dụng, giá trị của nó được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm đã sản xuất và khi đó

7


vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển.
Vốn cố định thường có chu kỳ vận động dài, sau nhiều năm mới có thể thu
hồi đủ số vốn đầu tư đã ứng ra ban đầu. Trong thời gian dài như vậy, đồng vốn luôn
bị đe doạ bởi những rủi ro, những nguyên nhân chủ quan và khách quan làm thất
thoát vốn như:
Do kinh doanh kém hiệu quả, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, do giá
bán thấp hơn giá thành nên thu nhập không đủ bù đắp mức độ hao mòn TSCĐ.

8


động của doanh nghiệp luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm,
hàng hoá. Do đó, phù hợp với các đặc điểm của tài sản lưu động, vốn lưu động của
doanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh
doanh: Dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông. Quá trình này được diễn ra liên tục
và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn chu chuyển
của vốn lưu động. Ta có sơ đồ chu chuyển vốn lưu động:
Dự trữ
T
NVL
Sản xuất
Sản phẩm
T’
Lao động
Trong quá trình vận động, vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay
trong một lần, qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, vốn lưu động lại thay đổi
hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật tư
hàng hoá dự trữ. Qua giai đoạn sản xuất, vật tư được đưa vào chế tạo thành các bán
thành phẩm và thành phẩm, sau khi sản phẩm được tiêu thụ, vốn lưu động lại trở về
hình thái tiền tệ như điểm xuất phát ban đầu của nó. Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất,
vốn lưu động mới hoàn thành một vòng chu chuyển.
Trong các doanh nghiệp, quá trình sản xuất kinh doanh luôn diễn ra một cách
thường xuyên, liên tục cho nên có thể thấy trong cùng một lúc, vốn lưu động của
doanh nghiệp được phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới
nhiều hình thức khác nhau. Muốn cho quá trình sản xuất được liên tục, doanh
nghiệp phải có đủ vốn lưu động đầu tư vào các hình thái khác nhau nó đảm bảo cho
việc chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi.
Từ những đặc điểm của vốn lưu động đã được xem xét ở trên đòi hỏi việc

Vốn thường xuyên = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
Việc phân loại nguồn vốn theo cách này giúp cho người quản lý doanh
nghiệp xem xét huy động các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng,
đáp ứng đầy đủ, kịp thời vốn sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp.
1.1.3. Vai trò, tác dụng của vốn kinh doanh
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, xu thế hội nhập nền kinh tế,
vấn đề toàn cầu hóa về phát triển công nghệ, thông tin... Việt Nam muốn tham gia
vào quá trình toàn cầu hóa thì cũng sẽ phải đối mặt với những vấn đề mà thế giói
đang phải đối mặt. Vì vậy, việc các doanh nghiệp Việt Nam có đủ khả năng cạnh
tranh và hội nhập hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như. Yếu tố về vốn,
trình độ máy móc thiết bị, công nghệ, năng lực đội ngũ cán bộ, tỷ suất lợi nhuận
trên vốn... trong đó, yếu tố cần nêu ở đây là yếu tố hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp, vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp, là cơ sở để doanh nghiệp mờ
rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tiến
hành đầu tư đổi mới công nghệ, trang thiết bị sản xuất kinh doanh. Nếu thiếu vốn
thì quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ngưng trệ, đồng thời kéo
theo hàng loạt các tác động tiêu cực khác đến bản thân doanh nghiệp và đời sống
của người lao động. Vai trò của vốn được thể hiện rõ nét qua các mặt sau:
- Về mặt pháp lý: Một doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu
tiên là doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định mà lượng vốn này tối thiểu
phải bằng lượng vốn pháp định, khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được
xác lập. Trong trường hợp quá trình hoạt động kinh doanh, vốn doanh nghiệp không
đạt điều kiện mà luật pháp quy định thì kinh doanh đó sẽ bị chấm dứt hoạt động

10


như: phá sản hoặc sát nhập doanh nghiệp. Như vậy, có thể xem vốn là một trong
những cơ sở quan trọng để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh là mối tương quan giữa đầu vào và đầu ra của quá trình
kinh doanh (hàng hoá, dịch vụ). Mối tương quan này được đo lường bằng thước đo

11


tiền tệ.
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu
tố đầu vào (các nguồn nhân tài, vật lực) của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao
nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí tiết kiệm nhất.
Đối với một doanh nghiệp, hiệu quả SXKD không những là thước đo chất
lượng phản ánh trình độ quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanh
nghiệp trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trước hết
đòi hỏi SXKD phải có hiệu quả. Hiệu quả SXKD càng cao, doanh nghiệp càng có
điều kiện mở rộng và phát triển, đầu tư mua sắm thiết bị phục vụ SXKD, áp dụng
các tiến bộ khoa học kỹ thuật, quy trình công nghệ mới, cải thiện và nâng cao đời
sống người lao động, thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước.
Có thể nói hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong
SXKD với chi phí bỏ ra là nhỏ nhất.
Như vậy cần phân biệt sự khác nhau giữa “ kết quả “ và “ hiệu quả”. Kết quả
SXKD là phản ánh toàn bộ thành quả đầu ra của một quá trình SXKD của doanh
nghiệp.
Bất kể hoạt động nào của con người đều mong muốn đạt được một kết quả
hữu ích nào đó. Kết quả đạt được trong SXKD mà cụ thể là trong lĩnh vực sản xuất
và phân phối lưu thông mới chỉ đáp ứng được một phần nào yêu cầu tiêu dùng của
cá nhân và xã hội. Tuy nhiên, kết quả đó được tạo ra ở mức độ nào, với giá nào là
vấn đề cần được xem xét vì nó phản ánh chất lượng của hoạt động tạo ra kết quả.
Mặt khác nhu cầu của con người bao giờ cũng lớn hơn khả năng tạo ra sản phẩm
của họ, bởi vậy người ta quan tâm đến việc làm sao với khả năng hiện có của mình

Thứ hai, Phải tiến hành đầu tư, phát triển cả chiều sâu và mở rộng quy mô
sản xuất kinh doanh khi cần thiết.
Thứ ba, Doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra trong kế hoạch
SXKD, hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu quan trọng nhất doanh nghiệp cần đạt tới.
1.2.2. Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp có ý nghĩa then
chốt và quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu
hiệu quả sử dụng tổng vốn của doanh nghiệp phản ánh kết quả tổng hợp quá trình
sử dụng toàn bộ vốn, tài sản. Các chỉ tiêu này phản ánh chất lượng và trình độ quản
lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:
a) Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh
=
Doanh thu thuần
=
Vốn kinh doanh bình quân
Hiệu suất sử dụng tổng vốn cho biết một đồng vốn được doanh nghiệp đầu tư

Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh

vào tài sản đem lại mấy đồng doanh thu thuần. Hiệu suất sử dụng vốn càng lớn,
trong các điều kiện khác không đổi có nghĩa là hiệu quả quản lý toàn bộ tài sản càng
cao.
b) Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh

=
=

13

Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định có thể đảm bảo tạo ra được bao
nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định
ngày càng cao.
c) Hàm lượng vốn cố định
Hàm lượng vốn cố định

=
=

Vốn cố định bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ

Là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định. Nó phản
ánh để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng vốn cố định. Chỉ tiêu này
càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao.
d) Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố
định

Lợi nhuận sau thuế
Vốn cố định bình quân

=
=

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
trong kỳ. Chỉ tiêu này càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao.
1.2.2.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

c) Kỳ thu tiền trung bình:
Kỳ thu tiền trung bình
Kỳ thu tiền trung bình

360
Vòng
quay
các
khoản
phải thu
=
= Số dư bình quân các khoản phải thu x 360
Doanh thu
=

=

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải
thu (số ngày của một vòng quay các khoản phải thu). Vòng quay các khoản phải thu
càng lớn thì kỳ thu tiền càng nhỏ.
d) Vòng quay vốn lưu động:

=

Vòng quay vốn lưu động

=

Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status