Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn tân thủy - Pdf 36

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
-------- ----------

LUẬN VĂN THẠC SỸ
TÊN ĐỀ TÀI
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH TÂN THỦY

TRẦN THỊ KIM OANH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ :60340102

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS ĐINH ĐĂNG QUANG

HÀ NỘI - 2015

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được xuất phát từ
yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu. Các số liệu có
nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn
được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực, chưa từng được ai công bố.
Hà Nội, tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn

Trần Thị Kim Oanh



2.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty TNHH Tân Thủy .................. - 52 2.3.4. Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của Công ty TNHH Tân Thủy ............... - 59 2.4. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu qua kết quả phân tích hiệu quả sử dụng vốn
tại Công ty TNHH Tân Thủy ............................................................................ - 62 2.4.1. Điểm mạnh của Công ty TNHH Tân Thủy và nguyên nhân của điểm
mạnh. ............................................................................................................... - 63 2.4.2. Điểm yếu của Công ty TNHH Tân Thủy và nguyên nhân của điểm yếu.. - 65 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ................................................................................. - 70 Chương 3.......................................................................................................... - 71 3.1. Định hướng phát triển của Công ty TNHH Tân Thủy đến năm 2020 ......... - 71 3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Tân Thủy- 72 3.2.1. Cơ cấu lại nguồn vốn hợp lý đảm bảo khả năng thanh toán của công ty . - 72 3.2.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định .............................................. - 75 3.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ............................ - 79 3.2.4. Nhóm các giải pháp hỗ trợ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của công ty ....................................................................................................... - 93 3.3. Một số kiến nghị ........................................................................................ - 97 3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước .......................................................................... - 97 3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng và các tổ chức tín dụng ................................... - 98 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................... - 100 KẾT LUẬN .................................................................................................... - 101 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ - 102 -

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BHXH

Bảo hiểm xã hội

CP & GTSP

Chi phí và giá thành sản phẩm

NVL

Nguyên vật liệu

LNST

Lợi nhuận sau thuế

TSCĐ

Tài sản cố định

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Tân
Thủy năm 2012 - 2014...................................................................................... - 42 Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Tân Thủy tại thời điểm 31/12
hàng năm .......................................................................................................... - 44 Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Tân Thủy tại thời điểm 31/12 hàng
năm .................................................................................................................. - 47 Bảng 2.4: Hiệu quả sử dụng tổng vốn của Công ty TNHH Tân Thủy giai đoạn
2012 - 2014 ...................................................................................................... - 50 Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty TNHH Tân Thủy ........... - 53 Bảng 2.6: Kết cấu tài sản cố định của Công ty TNHH Tân Thủy ...................... - 54 Bảng 2.7: Thời gian khấu hao tài sản cố định của Công ty ................................ - 56 Bảng 2.8: Mức trích khấu hao tài sản cố định của Công ty trong năm 2012 ...... - 57 Bảng 2.9: Mức trích khấu hao tài sản cố định của Công ty trong năm 2013 ...... - 57 Bảng 2.10: Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty TNHH Tân Thủy ..... - 58 Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH Tân Thủy . - 60 -

viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong những năm gần đây , Việt Nam không ngừng thúc đẩy mở cửa với các
quốc gia trong khu vực cũng như trên thế giới và đã đạt được những bước phát triển
mạnh mẽ về mọi mặt như: Kinh tế, chính trị, văn hóa... Và một trong những đột phá
quan trọng đó là ngày 7/11/2006 Việt Nam đã chính thức gia nhập Tổ Chức Thương
Mại Thế Giới (WTO). Đây là bước ngoặt quan trọng cho Đất nước nói chung và
cho toàn nền kinh tế nói riêng.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, để có thể cạnh tranh và đứng vững
trên thị trường thì nhu cầu về vốn cho từng doanh nghiệp càng trở nên quan trọng
và cấp thiết hơn bao giờ hết vì các doanh nghiệp phải đối mặt trực tiếp với sự biến
động của thị trường, cùng với sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước, các
bạn hàng nước ngoài nên đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng nguồn vốn sao cho
hợp lý và hiệu quả nhất.
Vốn là yếu tố đầu vào không thể thiếu được của mỗi doanh nghiệp khi tiến
hành sản xuất kinh doanh. Vốn vừa là điều kiện “ cần” cho quá trình sản xuất kinh
doanh và lưu thông hàng hóa vừa là chìa khóa, là phương tiện để biến các ý tưởng
kinh doanh thành hiện thực. Hiệu quả sử dụng vốn quyết định đến sự thành – bại
của doanh nghiệp vì vậy để tồn tại lâu dài và phát triển một cách bền vững trong
môi trường cạnh tranh khốc liệt này thì mỗi doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm

Hiệu quả sử dụng vốn là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu của tất
cả các doanh nghiệp. Ngay từ khi thành lập doanh nghiệp đều phải tính toán một
cách kỹ lưỡng đến các phương hướng, biện pháp làm sao sử dụng vốn đầu tư một
cách hiệu quả nhất, sinh được nhiều lợi nhuận nhất. Nhưng thực tế cho thấy, để đạt
được điều này không phải đơn giản. Bước sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý
của nhà nước với thời gian khá dài song hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp
vẫn là vấn đề nan giải. Rất nhiều doanh nghiệp không đứng vững trong cơ chế thị
trường . Nhưng bên cạch đó cũng có nhiều doanh nghiệp đã đạt được những thành
công và khẳng định được vị trí của mình trên thị trường trong nước và thế giới.
Chính vì vậy , trong thời gian qua đã có rất nhiều học viên cao học đã có
những công trình nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp Việt
Nam. Đó là những công trình nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty TNHH một thành viên Thăng long GTC” của tác giả Vũ Thùy Linh năm
2014
-2-


- Luận văn thạc sĩ “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ
phần Đầu tư và Công nghệ Hải Vân” của tác giả Hoàng Hương Giang – năm 2013
- Luận văn thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần
dược phẩm Hà Nội” của tác giả Mạc Vân Hải – năm 2013
Các công trình nêu trên đã phân tích được những vấn đề cơ bản liên quan tới
tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp trong những năm gần đây, các nhân tố ảnh
hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn từ đó rút ra những kinh nghiệm cũng như những
giải pháp cho những năm tiếp theo.
Nhưng đề tài về “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
TNHH Tân Thủy ” chưa có tác giả nào nghiên cứu, nên tác giả chọn vấn đề này
làm để tài nghiên cứu cho Luận văn thạc sĩ của tác giả vì vậy đề tài mà tác giả lựa
chọn không trùng lặp với các công trình đã được công bố trước đó.

- Bước 3: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
TNHH Tân Thủy, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của những điểm
yếu.
- Bước 4: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại
Công ty TNHH Tân Thủy.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo luận văn được
trình bày thành 3 chương bao gồm:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp.
- Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công
ty TNHH Tân Thủy.
- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty
TNHH Tân Thủy.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh
doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện kinh
tế thị trường ở Việt Nam hiện nay.

-4-


- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài sẽ góp phần đánh giá hiện trạng sản xuất kinh
doanh của Công ty TNHH Tân Thủy. Đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Tân Thủy.

-5-


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ

vốn doanh nghiệp mới có thể tiến hành sản xuất kinh doanh, cũng như trả tiền lương
cho lao động, sau khi tiến hành tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, một phần
doanh thu để bù đắp giá trị tài sản cố định đã hao mòn, bù đắp chi phí vật tư đã tiêu
hao và một phần để lập quỹ dự trữ cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh tiếp
theo. Như vậy có thể thấy các tư liệu lao động và đối tượng lao động mà doanh
nghiệp đầu tư cho mua sắm cho hoạt động sản xuất kinh doanh là hình thành hiện
vật vốn sản xuất kinh doanh. Vốn bằng tiền là tiền đề cần thiết cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Do vậy vốn kinh doanh mang những đặc điểm sau:
- Vốn là phương tiện để đạt mục đích phát triển kinh tế và nâng cao đời sống
vật chất tinh thần cho người lao động.
- Vốn có giá trị và giá trị sử dụng: tức là vốn có thể được mua, được bán, được
trao đổi trên thị trường cũng như có thể được sử dụng vào một khâu hay toàn bộ quá
trình tái sản xuất. Tuy nhiên vốn không đồng nhất với hàng hóa, tiền tệ thông
thường. Tiền tệ, hàng hóa là hình thái biểu hiện của vốn nhưng chỉ khi chúng được
đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích kiếm lời
thì chúng mới được coi là vốn.
- Vốn có khả năng sinh lời: hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
có hiệu quả sẽ làm cho đồng vốn của doanh nghiệp sinh sôi nảy nở.
- Khi tham gia vào sản xuất kinh doanh, vốn luôn biến động và chuyển hoá
hình thái vật chất theo thời gian và không gian.
- Vốn được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy
được tác dụng. Vốn của doanh nghiệp phải được tập trung, tích tụ thành một lượng
tiền đủ lớn mới có thể đầu tư vào sản xuất kinh doanh được. Để kinh doanh có hiệu
quả doanh nghiệp cần phải cân nhắc để lựa chọn nguồn vốn sao cho có chi phí thấp
nhất mà mang lại hiệu quả cao nhất
- Vốn phải được gắn với một chủ sở hữu nhất định để tránh sự chi tiêu lãng
phí, thất thoát và kém hiệu quả.
- Vốn có giá trị về mặt thời gian vì sức mua của đồng tiền ở mỗi thời điểm
-7-


-8-


đến vốn, đều sử dụng vốn vì thế thông qua quản lý vốn có thể quản lý doanh
nghiệp. Sự vận động của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng phản ánh sự
vận động của hàng hóa dịch vụ vì vậy quản lý vốn cũng chính là quản lý sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Tóm lại, vốn có vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, do đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một việc cần thiết của
doanh nghiệp. Điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp cần phải có chính sách,
biện pháp sử dụng tài sản của mình tốt hơn.
1.1.4. Phân loại vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Vốn trong doanh nghiệp thường được chia thành nhiều phần khác nhau theo
từng cách chia khác nhau tùy thuộc vào mục đích, thời hạn, và tính chất sử dụng
vốn mà người ta phân chia thành các loại khác nhau:
1.1.4.1. Phân loại vốn kinh doanh căn cứ vào mối quan hệ sở hữu về vốn
Theo hình thức sở hữu, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia làm hai
loại là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả:
- Vốn chủ sở hữu: đây là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp
và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần.
[4, trang 55]. Có ba nguồn cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp:
+ Vốn kinh doanh: gồm vốn góp (Nhà nước, các bên tham gia liên doanh, cổ
đông, các chủ doanh nghiệp) và phần lãi chưa phân phối của kết quả sản xuất
kinh doanh.
+ Chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là TSCĐ): khi Nhà nước cho phép
hoặc các thành viên quyết định.
+ Các quỹ của doanh nghiệp: hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh như:
quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng, phúc lợi.
Ngoài ra nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp còn bao gồm vốn đầu tư xây
dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp.

động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
-

Nguồn tín dụng từ các khoản vay nợ có kỳ hạn mà các ngân hàng hay tổ

chức tín dụng cho doanh nghiệp vay và có nghĩa vụ hoàn trả các khoản tiền vay nợ
- 10 -


theo đúng kỳ hạn quy định.
-

Nguồn vốn từ liên doanh liên kết giữa các doanh nghiệp gồm nguồn vốn

vay có được do doanh nghiệp liên doanh, liên kết từ các doanh nghiệp để phục vụ
cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh.
-

Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn thông qua việc phát hành trái

phiếu, cổ phiếu. Việc phát hành những chứng khoán có giá trị này cho phép các
doanh nghiệp có thể thu hút số tiền nhàn rỗi trong xã hội phục vụ cho huy động vốn
dài hạn của doanh nghiệp.
Dựa theo cách phân loại này cho phép các doanh nghiệp thấy được những lợi
thế giúp doanh nghiệp có thể chủ động trong việc huy động nguồn vốn. Đồng thời
do nhu cầu thường xuyên cần vốn doanh nghiệp phải tích cực huy động vốn, không
trông chờ ỷ lại vào các nguồn vốn sẵn có.
Đối với các nguồn vốn bên trong doanh nghiệp có thể toàn quyền tự chủ sử
dụng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp mà
không phải trả chi phí cho việc sử dụng vốn. Tuy nhiên, điều này dễ dẫn đến việc

Là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài sản cố định nên qui
mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô của tài sản cố định ảnh
hưởng rất lớn đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Song ngược lại những đặc điểm kinh tế của tài sản cố
định trong quá trình sử dụng lại có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần
hoàn và chu chuyển của vốn cố định.
Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh vì tài sản cố định
của doanh nghiệp có thời gian luân chuyển dài. Tuỳ theo hình thái biểu hiện và kết
hợp tính chất đầu tư thì vốn cố định dưới dạng tài sản cố định của doanh nghiệp
được chia làm ba loại: tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản cố
định tài chính.
+ Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vật chất
cụ thể, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều
chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí về
đất sử dụng, chi phí mua bằng sáng chế, phát minh hay nhãn hiệu thương mại, giá
- 12 -


trị lợi thế thương mại... tài sản cố định vô hình cũng có thể được hình thành do
doanh nghiệp đầu tư hay cho thuê dài hạn.
+ Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu được biểu hiện
bằng các hình thái vật chất cụ thể như nhà xưởng, máy móc, thiết bị phương tiện
vận tải, các vật kiến trúc..., những tài sản cố định hữu hình này có thể là từng đơn vị
tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống bao gồm nhiều bộ phận tài sản liên
kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định trong quá trình sản
xuất kinh doanh. Tài sản cố định hữu hình có thể do doanh nghiệp tự mua sắm, xây
dựng hoặc thuê dài hạn.
+ Tài sản cố định tài chính: là giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn với
mục đích kiếm lời như đầu tư vốn vào liên doanh dài hạn, cho thuê tài sản cố định
dài hạn... Đây là những khoản vốn đầu tư có thời gian thu hồi dài (lớn hơn một năm

thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang... đang trong quá trình dự trữ sản xuất
hoặc chế biến.
+ Tài sản ngắn hạn lưu thông bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ,
các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết
chuyển, chi phí trả trước.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài sản ngắn hạn sản xuất và tài sản
lưu thông luôn vận động, thay thế và chyển hoá lẫn cho nhau, đảm bảo cho quá
trình sản xuất được diễn ra thuờng xuyên liên tục. Phù hợp với những đặc điểm trên
của tài sản ngắn hạn, vốn ngắn hạn của doanh nghiệp cũng không ngừng vận động
qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh.
Vốn ngắn hạn chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình
thái vật chất ban đầu. Vì vậy giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào
giá trị sản phẩm:
+ Khởi đầu vòng tuần hoàn vốn, vốn ngắn hạn từ hình thái tiền tệ ban đầu
chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất. Kết thúc vòng
tuần hoàn, sau khi sản phẩm được tiêu thụ, vốn ngắn hạn lại trở về hình thái tiền tệ
như điểm xuất phát ban đầu của nó.
+ Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thường
xuyên liên tục nên cùng một thời điểm vốn ngắn hạn tồn tại dưới các hình thái khác
- 14 -


nhau trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông.
+ Các giai đoạn vận động của vốn được đan xen vào nhau, các chu kỳ sản xuất
được lặp đi lặp lại. Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn ngắn hạn hoàn thành một vòng
luân chuyển.
* Nguyên tắc huy động vốn kinh doanh
Trong quá trình tìm nguồn huy động vốn đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất
kinh doanh, các doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
Phải dựa trên cơ sở hệ thống pháp lý, chế độ chính sách của Nhà nước hiện

trù kinh tế phản ảnh trình độ, năng lực khai thác và, sử dụng vốn tài sản của doanh
nghiệp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích và tối
thiểu hóa chi phí. [4, trang 183].
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ
tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn,… Nó phản
ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua
thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được và chi
phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Kết quả thu được càng cao so
với chi phí vốn kinh doanh bỏ ra thì việc sử dụng vốn kinh doanh càng hiệu quả.
Trong một doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phản ánh trình độ
sử dụng nguồn lực hiện có. Trình độ sử dụng nguồn lực thể hiện qua kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp mỗi kỳ hạch toán, qua đó quy mô vốn của doanh nghiệp
được bảo toàn và phát triển, nhưng cũng có thể bị thu hẹp so với đầu kỳ (doanh
nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả, nếu tình trạng này kéo dài có thể doanh nghiệp
sẽ bị phá sản).
Sử dụng vốn kinh doanh hiệu quả sẽ đảm bảo khả năng an toàn về tài chính
cho doanh nghiệp, ảnh hưởng tích cực đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Qua đó doanh nghiệp sẽ đảm bảo việc huy động các nguồn tài trợ và khả năng thanh
toán, khắc phục được rủi ro trong kinh doanh. Mặt khác đối với các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh góp phần gia tăng
uy tín, thế lực, thương hiệu của doanh nghiệp trên thương trường đồng thời góp
phần tạo ra sản phẩm với chất lượng cao, giá thành hạ, đáp ứng nhu cầu của người
- 16 -


tiêu dùng, đảm bảo khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, từ đó tạo ra lợi nhuận
lớn hơn. Đó là cơ sở để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống
của cán bộ công nhân viên, nâng cao hiệu quả đóng góp cho xã hội.
1.2.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một trong những nguyên nhân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status