Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên sách hà nội - Pdf 34

Luận văn tốt nghiệp

Khoa Tài chính doanh nghiệp
Chương I

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG VIỆC SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP
1.1.

Vốn kinh doanh và vai trò của vốn kinh doanh trong nền kinh tế thị

trường
1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh của DN.
1.1.1.1.

Khái niệm của vốn kinh doanh

Trong cơ chế thị trường, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp từ khi bỏ vốn vào sản xuất cho đến khi tiêu thụ sản phẩm, thu hồi vốn
đều diễn ra một cách tuần hoàn liên tục và gắn bó mật thiết với thị trường, xuất
phát từ nhu cầu thị trường. Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như
các giai đoạn vận động tuần hoàn của vốn đều được tiến hành bởi các doanh
nghiệp. Doanh nghiệp được hiểu là một tổ chức được thành lập nhằm mục đích
chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuất và kinh doanh để kiếm lời trên các
lĩnh vực sản xuất vật chất, thương mại, dịch vụ, có tư cách pháp nhân và thuộc
mọi thành phần kinh tế. Tuy nhiên để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh
doanh nào, doanh nghiệp cũng cần đến vốn. Vốn là điều kiện tiên quyết và có ý
nghĩa quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy vốn
kinh doanh của doanh nghiệp là gì?
Theo học thuyết kinh tế cổ điển và cổ điển mới, vốn là một trong các yếu tố

thành vốn, điều kiện 3 được coi là đặc trưng cơ bản nhất của vốn (điều kiện đủ).
Bởi vì tiền không vận động thì đó là đồng tiền “chết”, còn nếu vận động mà
không nhằm mục đích sinh lời thì cũng không phải là vốn.
Sự vận động của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
thể hiện qua sơ đồ sau:
TLLĐ
T-------H

SLĐ

-------------- SẢN XUẤT--------H’-----------T’

ĐTLĐ
SV: Nguyễn thị Châu Loan – K43/11.02

(Trong đó T’ > T)
2


Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính doanh nghiệp
Mở đầu của quá trình sản xuất, vốn kinh doanh mang hình thái tiền tệ (T).
Sau đó doanh nghiệp dùng tiền này để đầu tư, mua sắm tư liệu lao động (TLLĐ),
đối tượng lao động (ĐTLĐ) và thuê sức lao động (SLĐ) để phục vụ cho quá
trình sản xuất. Lúc này vốn đầu tư từ hình thái tiền tệ trở thành hình thái các yếu
tố của quá trình sản xuất. Quá trình sản xuất được tiến hành, tạo ra sản phẩm
hàng hoá và vốn tồn tại dưới dạng tư bản hàng hoá. Cuối cùng, khi tiêu thụ hàng
hoá xong, vốn kinh doanh lại từ trạng thái hàng hoá chuyển sang hình thái tiền tệ
tức trở về hình thái ban đầu. Trong quá trình vận động, vốn có thể thay đổi hình
thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát và điểm kết thúc phải là giá trị (T’ > T).

Một là: Vốn phải được đại diện bằng một lượng giá trị thực của tài sản.
Vốn được biểu hiện bằng những giá trị của tài sản hữu hình hoặc vô hình
như nhà xưởng, đất đai, máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, chất xám, thông
tin…
Hai là: Vốn phải được vận động để sinh lời.
Vốn được biểu hiện bằng tiền, nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn. Để
tiền trở thành vốn, tiền phải được sử dụng cho mục đích kinh doanh, tiền phải
vận động để sinh lời. Trong quá trình vận động, đồng vốn có thể thay đổi hình
thái biểu hiện nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải
là giá trị và giá trị tăng lên.
Ba là: Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới phát
huy tác dụng.
Vốn phải đạt đến một đai lượng đủ lớn mới có thể hoạt động để sinh lời. Để
đầu tư kinh doanh, các doanh nghiệp không chỉ khai thác tiềm năng về vốn của
chủ doanh nghiệp mà còn phải tìm cách thu hút các nguồn vốn bên ngoài như
kêu gọi góp vốn, phát hành cổ phiểu, trái phiếu, liên doanh liên kết.
Bốn là: Vốn có giá trị về mặt thời gian.
Điều này cũng có ý nghĩa là các doanh nghiệp phải xem xét yếu tố thời
gian vận động của vốn. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hội nhập, do ảnh
hưởng của giá cả, lạm phát nên sức mua hay giá trị của dồng tiền ở các thời điểm
khác nhau cũng khác nhau. Bởi vậy sự bảo toàn giá trị và mức sinh lời của vốn
phải tính tới những biến động của giá cả hàng hoá và giá trị đồng tiền. Mặt khác
vốn tồn tại dưới dạng tài sản cố định sẽ bị hao mòn vô hình rất nhanh, tỷ suất
SV: Nguyễn thị Châu Loan – K43/11.02

4


Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính doanh nghiệp


Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính doanh nghiệp
nhiều chu kỳ sản xuất, luân chuyển giá trị dần dần từng phần sau mỗi chu kỳ sản
xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng.
Có thể khái quát những nét đặc trưng của VCĐ trong quá trình SXKD như
sau:
+ Giá trị VCĐ được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ
SXKD. Khi tham gia vào quá trình SX một bộ phận VCĐ được luân chuyển vào
giá trị sản phẩm theo mức độ hao mòn của TSCĐ .
+ Sau nhiều chu kỳ sản xuất VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển
khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng. Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần VCĐ được luân
chuyển vào giá trị sản phẩm tăng lên, phần vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ giảm
tương ứng cho đến khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng giá trị của nó được dịch
chuyển hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất thì VCĐ mới hoàn thành một vòng
luân chuyển.
Từ những đặc điểm trên của VCĐ đòi hỏi việc quản lý VCĐ phải luôn gắn
liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó là TSCĐ của DN.
- Vốn lưu động của DN : Vốn lưu động của DN là một bộ phận của Vốn
kinh doanh. Nó là số vốn tiền tệ ứng trước để hình thành nên TSLĐ nhằm đảm
bảo cho quá trình kinh doanh của DN được thực hiện thường xuyên liên tục.
Vốn lưu động của DN có một số đặc điểm sau:
+ Do VLĐ vận động liên tục qua nhiều hình thái khác nhau bắt đầu từ
hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật tư, hàng hoá sản xuất, lưu thông và
cuối cùng trở về hình thái tiền tệ ban đầu sau một chu kỳ kinh doanh.
+ Vốn lưu động dịch chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm
tạo ra.
+ Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ SXKD và
được thu hồi toàn bộ một lần khi DN tiêu thụ được sản phẩm và thu được tiền.
SV: Nguyễn thị Châu Loan – K43/11.02

thành vốn để có phương án huy động vốn, tạo ra cơ cấu nguồn vốn tối ưu góp
phần tăng hiệu quả hoạt động của DN. Để làm được điều đó DN cần phải phân
SV: Nguyễn thị Châu Loan – K43/11.02

7


Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính doanh nghiệp
loại nguồn VKD theo từng tiêu thức nhất định, có nhiều tiêu thức khác nhau để
phân loại nguồn vốn:
1.1.3.1. Căn cứ vào quyền sở hữu vốn
Theo tiêu thức này nguồn VKD của DN được hình thành từ nguồn vốn
chủ sở hữu và nợ phải trả.
- Nguồn vốn chủ sở hữu (NVCSH): Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của
chủ DN bao gồm: Vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu tư và phần vốn tự bổ sung từ
lợi nhuận để lại và các quỹ của DN. Tỷ trọng VCSH trong tổng nguồn vốn của
DN thể hiện mức độ tự chủ về tài chính của DN. Nên tỷ trọng của nó trong tổng
nguồn vốn càng lớn chứng tỏ sự độc lập về tài chính của DN càng lớn, khả năng
đi vay của DN càng dễ dàng thực hiện và ngược lại.
Nguồn VCSH có thể được xác định bằng công thức:
NVCSH = Tổng giá trị tài sản của DN – Nợ phải trả
- Nợ phải trả : Là tất cả các khoản nợ phát sinh trong quá trình SXKD mà DN
phải có trách nhiệm thanh toán như: Vốn chiếm dụng, các khoản nợ vay.
+ Vốn chiếm dụng: Là toàn bộ số nợ phải trả cho người cung cấp, số phải
nộp Ngân sách chưa đến hạn nộp, phải trả công nhân viên chưa đến hạn trả.
+ Các khoản nợ vay: Bao gồm nợ vay ngân hàng, nợ tín phiếu, nợ trái
phiếu của các DN …
1.1.3.2. Căn cứ vào thời gian hoạt động và sử dụng nguồn vốn:
Theo tiêu thức này nguồn vốn KD của DN được chia thành: Nguồn vốn

triển cần phải quan tâm đến việc bảo toàn và sử dụng vốn một cách có hiệu quả.
Hiệu quả sử dụng vốn cũng được hiểu theo các góc độ khác nhau:
+) Các nhà đầu tư cho rằng hiệu quả sử dụng vốn được được đánh giá
thông qua tỷ suất sinh lời mà nhà đầu tư đòi hỏi mà DN có thể đáp ứng được khi
họ đầu tư vào DN.
+) Đứng trên giác độ DN, hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá thông qua
tỷ suất lợi nhuận ròng thực tế (đã loại trừ ảnh hưởng của yếu tố lạm phát). Lợi
ích thu được từ việc sử dụng vốn phải đáp ứng yêu cầu của DN và nhà đầu tư ở
mức cao nhất.
+) Quan điểm khác cho rằng: Khi thu nhập đủ bù đắp được hoàn toàn chi
phí bỏ ra đó là sử dụng vốn hiệu quả.
SV: Nguyễn thị Châu Loan – K43/11.02

9


Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn của DN được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉ
tiêu về khả năng sinh lời, khả năng hoạt động, tốc độ luân chuyển vốn…Nó phản
ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua
thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí
bỏ ra để thực hiện nguồn vốn sản xuất kinh doanh. Kết quả thu được càng cao so
với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Việc nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn là điều kiện quan trọng để DN đứng vững và phát triển trên thị trường.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DN phải đảm bảo các điều kiện như sau:
- Phải khai thác nguồn vốn một cách triệt để, tránh không nhàn rỗi, không
sinh lời.
- Phải sử dụng vốn một các tiết kiệm và hợp lý.
- Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ, không để vốn bị sử dụng sai mục

máy móc ngày càng cao làm cho năng suất lao động cao hơn đòi hỏi DN phải có
lượng vốn để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng này. Nó không chỉ có ý nghĩa giúp
DN chủ động hơn trong SXKD mà còn giúp DN chớp được thời cơ, tạo lợi thế
trong KD, nâng cao khả năng huy động các nguồn tài trợ, khả năng thanh toán
của DN được đảm bảo, DN có đủ tiềm lực để khắc phục những khó khăn, rủi ro
trong kinh doanh. Muốn vậy DN cần phải có biện pháp thích hợp để nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh.
- Thứ hai: Xuất phát từ mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận:
Trong nền KTTT mục tiêu hoạt động của các DN kinh doanh là lợi nhuận,
các DN có quyền độc lập, tự chủ và chịu trách nhiệm KD có lãi, muốn thực hiện
được điều đó đòi hỏi các nhà nhà quản trị tài chính DN phải quản lý tốt vốn ở
các khâu của quá trình sản xuất, thực hiện nghiên cứu thị trường, tổ chức tốt việc
SX và tiêu thụ sản phẩm, sau mỗi chu kỳ SX đồng vốn phải được bảo toàn và
phát triển đồng thời phải có lãi để tái đầu tư mở rộng SX .
- Thứ ba: Các tác động khác.
+) Ngày nay, do cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt và quyết liệt.
Do vậy, để dành ưu thế trong cạnh tranh, đứng vững trên thị trường thì một trong
SV: Nguyễn thị Châu Loan – K43/11.02

11


Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính doanh nghiệp
những con đường cơ bản nhất là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. DN nào sử
dụng vốn tốt hơn sẽ có hiệu quả kinh doanh cao, lợi nhuận cao và có điều kiện
trong phát triển kinh doanh.
+) Trong nền kinh tế thị trường thì mỗi DN là một đơn vị tự chủ trong
kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình. Do
đó, các DN phải có kế hoạch sử dụng vốn có hiệu quả.


Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính doanh nghiệp
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.
Tỷ suất lợi nhuận
LNST
=
VCSH
VCSH bq
Đây là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu tạo ra lợi nhuận sau
thuế cho các chủ sở hữu của DN.
Ngoài ra người ta còn dùng hệ số nợ và các hệ số về khả năng thanh toán để
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của DN .
Trên đây là một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung. Để đánh
giá hiệu quả riêng của từng loại vốn người ta còn có thể sử dụng các chỉ tiêu khác
nữa.
1.2.3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Để tiến hành kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng VCĐ cần xác
định đúng đắn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ và TSCĐ
của DN . Thông thường gồm các chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu phân tích .
* Các chỉ tiêu tổng hợp :
- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ : Là quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu thuần
(DTT) DN đạt được trong kỳ với số VCĐ bình quân trong kỳ.
Hiệu quả sử dụng
VCĐ
Trong đó:
VCĐ bq

=


= Lợi nhuận TT (ST)
VCĐ bq trong kỳ
* Các chỉ tiêu phân tích: Gồm các chỉ tiêu sau:
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ

x 100%

- Hệ số hao mòn TSCĐ: Là quan hệ tỷ lệ giữa số tiền khấu hao luỹ kế
TSCĐ ở thời điểm đánh giá với nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đó.
= Số tiền KH Lkế ở thời điểm đánh giá
NG TSCĐ ở thời điểm đánh giá
Phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ đồng thời cũng cho thấy năng lực
Hệ số hao mòn TSCĐ

sản xuất còn lại của TSCĐ.
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Là quan hệ tỷ lệ giữa DTT và NG TSCĐ B/q
sử dụng trong kỳ .
DTT
NG TSCĐ B/q trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu
Hiệu suất sử dụng TSCĐ

=

đồng DTT.
- Hệ số trang bị TSCĐ cho 1 công nhân trực tiếp sản xuất : Phản ánh giá trị
TSCĐ sản xuất B/q trang bị cho 1 công nhân trực tiếp SX.
Hệ số trang bị TSCĐ

NG TSCĐ SX B/q trong kỳ


=

luân chuyển phản ánh tổng giá trị vốn tham gia luân chuyển thực hiện trong kỳ của
DN.
+ Kỳ luân chuyển VLĐ: Phản ánh trung bình một vòng quay VLĐ hết bao
nhiêu ngày.
360 (ngày)
L
Do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ trong SX, lưu thông hàng hoá nên DN
K

=

có thể giảm bớt số VLĐ cần thiết và có thể tiết kiệm được số VLĐ.
Mức VLĐ có tiết kiệm được xác định theo công thức:
M1
M1
M1
( K1 - K0) =
360
L1
L0
- Hàm lượng VLĐ ( Mức dùng VLĐ ): Là quan hệ tỷ lệ giữa VLĐ B/q
Vtk =

trong kỳ với DTT đạt được trong kỳ.
VLĐ B/q
DTT
- Tỷ suất lợi nhuận/VLĐ: Phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu


=

Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
DTBH
Số dư B/q các khoản phải thu

Những giải pháp nâng cao hiệu quả VKD.

1.3.1. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường biểu hiện của vốn kinh doanh rất phong phú
và đa dạng.Vốn kinh doanh luôn vận động không ngừng, chuyển từ hình thái này
sang hình thái khác. Quá trình vận động của vốn kinh doanh chịu tác động của
nhiều nhân tố cả chủ quan lẫn khách quan.
* Nhóm nhân tố chủ quan.
- Do lựa chọn phương án đầu tư và kế hoạch kinh doanh: Đây là một trong
những nhân tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN.
Nếu DN đầu tư sản xuất ra các sản phẩm, lao vụ dịch vụ chất lượng tốt mẫu mã
đẹp, giá thành hạ, được thị trường chấp nhận thì tất yếu hiệu quả kinh doanh sẽ
lớn. Ngược lại, sản phẩm hàng hoá DN sản xuất ra kém chất lượng, không phù
hợp với nhu cầu, thị yếu ngưòi tiêu dùng sẽ dẫn đến không tiêu thụ được, gây
nên tình trạng ứ đọng vốn, hiệu quả sử dụng vốn thấp.
- Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất: Muốn tổ chức sử dụng vốn có
hiệu quả thì bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất phải thực sự có trình độ,
có năng lực, bộ máy phải gọn nhẹ ăn khớp. Trình độ quản lý là yếu tố quan trọng

SV: Nguyễn thị Châu Loan – K43/11.02

16

SV: Nguyễn thị Châu Loan – K43/11.02

17


Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính doanh nghiệp
DN sẽ tạo ra cho DN những ưu thế nhất định từ đó nó có thể tăng hiệu quả sử
dụng tài sản của DN và ngược lại .
- Rủi ro trong kinh doanh: Hoả hoạn, bảo lụt…làm tài sản của DN bị tổn
thất giảm giá trị dẫn đến vốn của DN cũng không được bảo toàn.
- Sự tiến bộ của khoa học công nghệ : Đây một mặt là cơ hội cho các DN
giám chấp nhận mạo hiểm tiếp cận kịp thời với khoa học công nghệ, một mặt là
nguy cơ với các DN không nắm bắt kịp thời những tiến bộ đó, tài sản của DN sẽ
bị hao mòn vô hình và dẫn tới DN bị mất vốn.
- Ngoài ra phải kể đến tác động của nền kinh tế có nhiều biến động như lạm
phát, thiểu phát, sự biến động của thị trường và cạnh tranh trên thị trường, đây cũng là
những nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức sử dụng vốn của DN.
1.3.2. Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của DN.
Để đảm bảo cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn KD, DN cần thực
hiện các biện pháp cơ bản sau:
Thứ nhất: Thực hiện chặt chẽ việc thẩm định, đánh giá và lựa chọn dự án
đầu tư phù hợp với tình hình thực tế và điều kiện của DN mình.Việc lựa chọn dự
án đầu tư tốt hay không có tính chất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của
DN.
Thứ hai: Tổ chức tốt quá trình huy động vốn hợp lý, tổ chức khai thác
triệt để các nguồn lực đã huy động. Huy động vốn phải đảm bảo được tính độc
lập, chủ động trong sản xuất kinh doanh của DN.
Thứ ba: Xác định đúng đắn nhu cầu vốn kinh doanh cần thiết, tối thiểu

thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng theo quy định, cần phải cân nhắc giữa việc
mua sắm TSCĐ mới và việc đi thuê TSCĐ. Đồng thời có những chính sách xử
phạt hợp lý đối với người quản lý TSCĐ.
+ Huy động tối đa TSCĐ vào SXKD, khai thác hết công suất máy móc
thiết bị và góp phần giảm chi phí khấu hao TSCĐ trên một đơn vị sản phẩm sản
xuất ra. Từ đó làm hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh, nhằm từng bước
SV: Nguyễn thị Châu Loan – K43/11.02

19


Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính doanh nghiệp
nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ theo chiều sâu và theo chiều rộng tiết kiệm tới
mức tối đa VCĐ tăng nhanh vòng quay của vốn.
+ DN phải mua bảo hiểm tài sản, trích dự phòng giảm giá đối với các
khoản đầu tư dài hạn.
+ Đánh giá, đánh giá lại TSCĐ để thực hiện khấu hao TSCĐ hợp lý.
+ Thực hiện tốt việc khấu hao và sử dụng quỹ khấu hao hợp lý, với những
TSCĐ có nhu cầu đổi mới kỹ thuật công nghệ và những TSCĐ được hình thành
từ vốn vay nên áp dụng phương pháp khấu hao nhanh.
Hiện nay quỹ khấu hao được để lại toàn bộ cho DN, sau đó DN cần sử
dụng đúng mục đích đồng thời linh hoạt sử dụng quỹ khấu hao này đáp ứng nhu
cầu vốn SXKD khi chưa có nhu cầu đầu tư, tái tạo TSCĐ.
+ Chú trọng đổi mới trang thiết bị, công nghệ sản xuất, lựa chọn dự án đầu
tư cũng là một biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ.
- Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
+ Xác định chính xác nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết phục vụ cho
hoạt động SXKD của DN: Xác định nhu cầu VLĐ trong từng thời kỳ có ý nghĩa
rất quan trọng đảm bảo cho quá trình SXKD được diễn ra liên tục tránh được

những vướng mắc, tồn tại trong quản lý sử dụng vốn, từ đó đưa ra các quyết định
điều chỉnh cho phù hợp với diễn biến thực tế sản xuất kinh doanh.
Thứ tám: Chủ động thực hiện biện pháp phòng ngừa rủi ro bất thường
trong kinh doanh bằng cách đa dạng hoá đầu tư, đa dạng hoá sản phẩm. Tiến
hành trích lập các khoản dự phòng phải thu khó đòi, hàng tồn kho… Tham gia
bảo hiểm cho tài sản, đồng thời lập quỹ dự phòng tài chính để có nguồn bù đắp
khi vốn kinh doanh bị thiếu hụt.
Trên đây là một số phương hướng biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh của DN nói chung. Trong thực tế, DN cần căn cứ
vào điều kiện và phương hướng của mình để đưa ra các biện pháp cụ thể có tính
khả thi cao nhằm đẩy mạnh công tác tổ chức và sử dụng có hiệu quả vốn kinh
doanh cho DN.
SV: Nguyễn thị Châu Loan – K43/11.02

21


Luận văn tốt nghiệp

SV: Nguyễn thị Châu Loan – K43/11.02

Khoa Tài chính doanh nghiệp

22


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Tài chính doanh nghiệp
Chương II


23


Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính doanh nghiệp
các thành phần kinh tế. Các hoạt động văn hoá thông tin báo chí có bước phát
triển mới về tư duy, nội dung và phương pháp thông tin, nâng cao chất lượng nội
dung đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhà cung cấp sách cho công ty là các nhà
xuất bản với các sản phẩm có chất lượng, phong phú đa dạng về chúng loại và
giá cả hợp lý nên công ty có nhiều khả năng lựa chọn bạn hàng để hoạt động có
hiệu quả nhất.
2.1.2. Đặc điểm về tổ chức kinh doanh ở Công ty TNHH Nhà Nước một
thành viên Sách Hà Nội
2.1.2.1.

Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Nhà Nước một thành

viên Sách Hà Nội
- Chức năng của Công ty TNHH Nhà Nước một thành viên Sách Hà Nội:
Công ty TNHH Nhà Nước một thành viên Sách Hà Nội được phép tổ chức
mua và phát hành các loại sách, văn hoá phẩm, văn phòng phẩm trong nước và
nhập ngoại, các loại giấy tờ, chứng từ phục vụ công tác quản lý hành chính-kinh
tế-xã hội, các sản phẩm phục vụ thiếu nhi… Công ty được phép liên doanh liên
kết với các đơn vị cá nhân trong và ngoài nước để mở rộng khả năng kinh doanh
và cho thuê nhà làm văn phòng, hội nghị hội thảo, nhà khách cho các cá nhân
trong và ngoài nước.
- Nhiệm vụ của Công ty TNHH Nhà Nước một thành viên Sách Hà Nội
Công ty TNHH Nhà Nước một thành viên Sách Hà Nội kinh doanh xuất
bản phẩm là một doanh nghiệp kinh doanh thương mại đặc thù cho nên viẹc đảm

* Phòng tổ chức hành chính: là phòng tham mưu giúp việc và tổ chức thực
hiện các mặt quản lý hành chính và hoạt động của công ty.
* Phòng kế toán tài vụ: là phòng tham mưu giúp việc và tổ chức thực hiện
các hoạt động liên quan đến tài chính của công ty. Cụ thể sẽ nghiên cứu ở phần
sau.
* Phòng kho xuất bản phẩm: là phòng tham mưu giúp việc và tổ chức thực
hiện về các mặt liên quan lưu trữ xuât bản phẩm.
* Các hiệu sách nhân dân nội, ngoại thành: là những đơn vị kinh doanh
dưới sự chỉ đạo, quản lý của Giám đốc công ty thông qua các phòng chức năng
giúp việc. Chấp hành các chế độ chính sách, quy định của Công ty và pháp luật
của Nhà nước phù hợp với sự phân cấp của công ty.
SV: Nguyễn thị Châu Loan – K43/11.02

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status