CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) TỈNH
CAO BẰNG
Cao Bằng, năm 2017
000033
000033
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
(2016 - 2020) tỉnh Cao Bằng
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................................................................1
Phần I. SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT....................................4
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ................................4
II. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, MÔI
TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT ...............................................................................6
2.1. Phân tích, đánh giá bổ sung ĐKTN, các nguồn tài nguyên và thực trạng môi trường...............6
2.2. Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội............................................. 22
2.3. Phân tích đánh giá bổ sung về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất....................... 39
III. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG TÌNH HÌNH Q.LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM
2015 ...................................................................................................................................................... 42
3.1. Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực hiện một số n.dung quản lý nhà nước về đất đai. 42
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
(2016 - 2020) tỉnh Cao Bằng
3.2. Đánh giá tác động của p.án QH sử dụng đất đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực .... 178
3.3. Đánh tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức
độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề
nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất.......................................................................................... 179
3.4. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến quá trình đô thị hóa và phát
triển hạ tầng. ....................................................................................................................................... 179
3.5. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất việc tôn tạo di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc .................................................. 179
3.6. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng khai thác hợp lý tài
nguyên thiên nhiên; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ........................... 180
Phần III. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI ..................................................................... 181
I. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU PT KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG KỲ KẾ HOẠCH...... 181
1.1. Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội ................................................................................. 181
1.2. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội............................................................................................ 181
1.3. Các chỉ tiêu về dân số, lao động, việc làm ................................................................................ 182
II. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) ........................................................ 183
2.1. Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng............................................................................. 183
2.2. Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất ......................................................... 194
2.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng............................................................................ 199
2.4. Danh mục các công trình, dự án thực hiện trong kỳ kế hoạch ................................................ 200
2.5. Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong kỳ kế hoạch .............................. 200
Phần IV. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN........................................................................... 203
I. CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ, CẢI TẠO ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ...................... 203
1.1. Giải pháp về quản lý, sử dụng đất ............................................................................................. 203
1.2. Nhóm giải pháp về ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ tài nguyên nước, môi trường,
cải tạo và bảo vệ đất........................................................................................................................... 205
II. CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KH SỬ DỤNG ĐẤT .......... 207
2.1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách...................................................................................... 207
HTX
Hợp tác xã
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
XNK
Xuất nhập khẩu
TMCP
Thương mại cổ phần
PTNT
Phát triển nông thôn
THCS
Trung học cơ sở
THPT
VLXD
Vật liệu xây dựng
Báo cáo thuyết minh tổng hợp
iii
000033
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
(2016 - 2020) tỉnh Cao Bằng
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng
đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế,
văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng.
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 đã được
Quốc hội khóa XIII, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 28/11/2013 tại Điều 53,
Chương III đã quy định “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản,
nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do
Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước
đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”. Tại Điều 54 Chương III đã quy định
“Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển
đất nước, được quản lý theo pháp luật; Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất. Người sử dụng đất được chuyển
quyền sử dụng đất, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật.
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
(2016 - 2020) tỉnh Cao Bằng
Tuy nhiên, trong những năm gần đây có nhiều yếu tố mới về bối cảnh
quốc tế và khu vực đã tác động mạnh mẽ đến quá trình phát triển kinh tế xã hội
của cả nước nói chung và tỉnh Cao Bằng nói riêng. Điều này đã làm thay đổi cơ
cấu sử dụng đất so với phương án Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế
hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) đã được Chính phủ xét duyệt.
Mặt khác, Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất
5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Cao Bằng được lập theo quy định của Luật Đất
đai năm 2003 nên một số chỉ tiêu sử dụng đất đã thay đổi so với Luật Đất đai
năm 2013. Tại Khoản 1, Điều 51, Luật Đất đai năm 2013 quy định “Đối với quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định, phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải rà soát, điều
tra bổ sung để điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho phù hợp với quy
định của Luật này khi lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2016 - 2020)”.
Nhằm đáp ứng yêu cầu về quản lý, sử dụng đất cho mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh trong giai đoạn mới, phù hợp với
nội dung đổi mới của Luật Đất đai năm 2013, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, có
hiệu quả, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và thực hiện Công
văn số 187/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 21/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất, Ủy ban nhân
dân tỉnh Cao Bằng tổ chức triển khai Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Cao Bằng.
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất
kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Cao Bằng phải đảm bảo mục đích - yêu cầu sau:
1. Phải căn cứ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành như Luật Đất
đai năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
2. Rà soát, điều chỉnh các chỉ tiêu sử dụng đất phù hợp với quy định của
- Đặt vấn đề
- Phần I: Sự cần thiết điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất;
- Phần II: Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất;
- Phần III: Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020);
- Phần IV: Giải pháp thực hiện;
- Kết luận và kiến nghị
Cùng hệ thống biểu số liệu theo quy định tại Thông tư số 29/2014/TTBTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Báo cáo thuyết minh tổng hợp
3
000033
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
(2016 - 2020) tỉnh Cao Bằng
Phần I
SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Nghị quyết số 134/2016/QH13 ngày 09/4/2016 của Quốc Hội về việc
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ
cuối (2016 - 2020) cấp quốc gia;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
(2016 - 2020) tỉnh Cao Bằng
- Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030;
- Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 25/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt điều chỉnh phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm
2020, định hướng đến năm 2030;
- Quy hoạch phát triển mạng lưới đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030 (phê duyệt tại Quyết định số 326/QĐ-TTg
ngày 01/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ);
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung du và Miền
núi phía Bắc đến năm 2020 (phê duyệt tại Quyết định số 1064/QĐ-TTg ngày
08/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ);
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng đến năm
2020, định hướng đến năm 2025 (phê duyệt tại Quyết định số 512/QĐ-TTg ngày
11/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ);
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ
đầu (2011 - 2015) tỉnh Cao Bằng (đã được Chính phủ xét duyệt tại Nghị quyết
số 13/NQ-CP ngày 09/01/2013);
- Quyết định số 485/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2017 phê duyệt Quy
hoạch chung xây dưng khu du lịch Thác Bản Giốc và Quy hoạch chi tiết khu
trung tâm du lịch Thác Bản Giốc;
- Văn bản số 2628/CP-KTN ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng
hoạch phát triển rừng; thủy lợi; nông nghiệp phát triển nông thôn; phát triển hệ
thống đô thị và khu dân cư nông thôn; phát triển công nghiệp; phát triển thủy
điện nhỏ; phát triển ngành thương mại; văn hóa thông tin,...
- Đăng ký nhu cầu sử dụng đất của các Sở, ngành và UBND cấp huyện
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
- Niên giám thống kê của tỉnh Cao Bằng qua các năm;
- Kết quả thống kê đất đai các năm và kết quả kiểm kê đất đai, xây dựng
bản đồ hiện trạng sử dụng đất qua các kỳ của các cấp.
II. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT
2.1. Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài
nguyên và thực trạng môi trường
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Cao Bằng là một tỉnh biên giới ở cực Bắc của đất nước, nằm trong vùng
Miền núi và Trung du Bắc bộ; tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 670.026 ha.
Tỉnh có 13 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các huyện Bảo Lâm, Bảo
Lạc, Hạ Lang, Quảng Uyên, Thạch An, Trà Lĩnh, Hà Quảng, Nguyên Bình,
Thông Nông, Hòa An, Phục Hòa, Trùng Khánh và thành phố Cao Bằng. Được
giới hạn trong tọa độ địa lý từ 22021'21'' đến 23007'12'' vĩ độ Bắc và từ
105016'15'' đến 106050'25'' kinh độ Đông.
+ Phía Bắc và phía Đông giáp tỉnh Quảng Tây của nước Cộng hòa nhân
dân Trung Hoa;
+ Phía Nam giáp tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Lạng Sơn;
+ Phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Lạng Sơn;
+ Phía Tây giáp tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang.
Tỉnh lị là thành phố Cao Bằng cách thủ đô Hà Nội 286 km theo đường
Quốc lộ 3, cách thành phố Lạng Sơn khoảng 130 km theo đường Quốc lộ 4A
Báo cáo thuyết minh tổng hợp
địa hình núi đá cao, độ chia cắt phức tạp.
+ Vùng bình địa trũng (vùng trung tâm): khá bằng phẳng, bao gồm đồi
thấp xen kẽ các cánh đồng tương đối rộng; phân bố chủ yếu ở huyện Hoà An,
thành phố Cao Bằng và các xã phía Nam huyện Hà Quảng. Độ cao trung bình
khoảng 100 - 200 m so với mặt nước biển.
- Địa thế: phần lớn diện tích đất của tỉnh Cao Bằng có độ dốc lớn, đặc biệt
là ở những nơi có nhiều núi đá, có tới 75% diện tích đất đai có độ dốc trên 250.
Kết quả xác định trên bản đồ nền địa hình tỷ lệ 1/100.000 của tỉnh cho thấy:
+ Diện tích đất có độ dốc < 80 chiếm 6,3% diện tích tự nhiên;
+ Diện tích đất có độ dốc từ 80 - 250 chiếm 18,7% diện tích tự nhiên;
+ Diện tích đất có độ dốc từ 250 - 350 chiếm 30,4% diện tích tự nhiên;
+ Diện tích đất có độ dốc > 350 chiếm 44,6% diện tích tự nhiên.
Nhìn chung, tỉnh Cao Bằng có địa hình bị chia cắt phức tạp bởi hệ thống
sông suối khá dày, núi đồi trùng điệp, thung lũng sâu,… Sự đa dạng của địa hình
đã tạo ra các tiểu vùng sinh thái đặc thù, cho phép Cao Bằng phát triển nhiều
Báo cáo thuyết minh tổng hợp
7
000033
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
(2016 - 2020) tỉnh Cao Bằng
loài cây trồng, vật nuôi. Tuy nhiên, do đặc điểm của địa hình cũng gây ảnh
hưởng lớn đến việc giao lưu hàng hóa, phát triển kinh tế - xã hội và đầu tư phát
triển kết cấu hệ thống hạ tầng, đặc biệt là giao thông, đồng thời cũng tạo ra sự
manh mún diện tích đất sản xuất nông, lâm nghiệp và dễ gây ra hiện tượng rửa
trôi, xói mòn, sạt lở đất trong mùa mưa. Vì vậy, công tác quy hoạch cần có
của nhân dân.
Báo cáo thuyết minh tổng hợp
8
000033
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
(2016 - 2020) tỉnh Cao Bằng
Ngoài ra còn có hiện tượng sương muối, sương mù, dông tố, mưa đá và
đặc biệt là lũ quét ảnh hưởng xấu đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.
Nhìn chung, khí hậu tỉnh Cao Bằng mang tính chất đặc thù của khí hậu
lục địa miền núi cao, có nét đặc trưng riêng khác so với các tỉnh khác trong vùng
Đông Bắc. Trên địa bàn tỉnh còn có một số tiểu vùng có khí hậu á nhiệt đới đã
tạo những lợi thế để hình thành các vùng sản xuất có cây trồng phong phú đa
dạng với những cây đặc sản như dẻ hạt, hồng không hạt, đậu tương hàm lượng
đạm cao, thuốc lá, chè đắng, trà giảo cổ lam… mà nhiều nơi khác không có điều
kiện phát triển. Tuy nhiên trong sản xuất nông, lâm nghiệp cần lựa chọn hệ
thống cây trồng, mùa vụ thích hợp để tránh tình trạng úng ngập trong mùa mưa
và khô hạn trong mùa khô.
2.1.1.4. Thủy văn
Chế độ thuỷ văn trên các sông, suối ở tỉnh Cao Bằng phụ thuộc chủ yếu
vào chế độ mưa và khả năng điều tiết của lưu vực, có thể chia ra làm 2 mùa rõ
rệt là mùa lũ và mùa cạn.
- Mùa lũ: mùa lũ trên các sông, suối ở tỉnh Cao Bằng bắt đầu vào tháng 6
và kết thúc vào tháng 10. Tuy nhiên trong từng năm cụ thể, giới hạn này có thể
dao động trong phạm vi 1 tháng nhưng ít khi xảy ra.
Quây Sơn.... Phân bố chủ yếu ở các huyện Hòa An, Trùng Khánh và rải rác ở
các, thành phố khác trong tỉnh. Do vị trí địa lý và bản chất của các sản phẩm phù
sa bồi đắp rất khác nhau nên đặc điểm của chúng cũng rất đa dạng.
Hầu hết diện tích nhóm đất phù sa được sử dụng vào sản xuất nông
nghiệp để trồng các cây ngắn ngày như: lúa, ngô, khoai, đậu đỗ, rau quả. Do đất
thoát nước tốt lại nằm ven sông suối nên rất thích hợp để trồng cây trồng cạn.
Những nơi địa hình thấp thường bị ngập lũ vào mùa mưa cần chú ý bố trí cây
trồng và thời vụ thích hợp, hạn chế thiệt hạn do úng lụt và lũ quét. Nhóm đất
phù sa gồm các loại đất:
- Đất phù sa được bồi trung tính ít chua (Pbe)
Có diện tích 379 ha, chiếm 0,06% tổng diện tích tự nhiên. Phân bố tập
trung ven sông Bằng Giang thuộc huyện Hòa An và thành phố Cao Bằng.
Đây là loại đất tốt ở địa hình bằng, thoải có độ phì nhiêu khá, gần nguồn
nước. Tuy nhiên mặt hạn chế của đất phù sa trung tính ít chua ở tỉnh Cao Bằng
là các tầng đất mặt thường có thành phần cơ giới nhẹ, dễ mất nước vào mùa khô.
Loại đất này rất thích hợp cho phát triển các cây hoa mùa lương thực và cây
công nghiệp ngắn ngày.
- Đất phù sa không được bồi trung tính ít chua (Pe)
Có diện tích 2.236 ha, chiếm 0,33% tổng diện tích tự nhiên. Phân bố tập
trung ở Hòa An, Hà Quảng. Trước đây đất được hình thành do sự bồi đắp phù sa
của hệ thống sông Bằng Giang, sông Bắc Vọng và sông Quây Sơn. Sau này do
chịu tác động bởi yếu tố địa hình và quá trình canh tác nên không được tiếp tục
bồi đắp hoặc được bồi rất ít thêm phù sa mới nữa.
- Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng
Có diện tích 667 ha, chiếm 0,10% tổng diện tích tự nhiên. Phân bố tập
trung ở các xã Bình Long, Nam Tuấn (huyện Hòa An), Hồng Trị (huyện Bảo
Lạc) và Độc Lập (huyện Quảng Uyên).
Đất cũng có nguồn gốc hình thành như các loại đất cùng nhóm nhưng do
phân bố ở các địa hình cao hoặc vàn cao, rất ít ở địa hình vàn thấp có chế độ
nước không đều trong năm. Mùa mưa cũng bị ngập, nhưng mùa khô đất bị thiếu
giữ ẩm, giữ nguồn nước cho sản xuất.
c) Nhóm đất xám bạc màu
Có diện tích 1.134 ha, chiếm 0,17% tổng diện tích tự nhiên, được hình
thành trên phù sa cổ. Phân bố ở các huyện Hòa An, Bảo Lạc và một số huyện
khác. Đây là loại đất đã bị thoái hóa do quá trình sử dụng không hợp lý từ lâu.
d) Nhóm đất đỏ vàng
Có diện tích 408.563 ha, chiếm 60,8% tổng diện tích tự nhiên, phân bố ở
tất cả các huyện thị trong tỉnh. Nhóm đất đỏ vàng hình thành do sản phẩm phong
hóa của các đá macma, trầm tích và biến chất. Màu sắc đất chủ đạo là đỏ vàng.
Một phần diện tích nhóm đất này có tầng dày hoặc trung bình và độ dốc thấp
dưới 15o, đã được khai phá canh tác nương rẫy, trồng ngô, sắn và ít cây ăn quả.
Phần lớn diện tích còn lại do đất dốc, ở những nơi không có rừng là đất trống
đồi trọc. Để khai thác hiệu quả nhóm đất này cần trồng và khoanh nuôi bảo vệ
rừng, sản xuất theo mô hình nông lâm kết hợp, tăng cường áp dụng các biện
pháp khoa học bảo vệ đất dốc.
- Đất nâu đỏ trên đá macma bazơ và trung tính (Fk)
Có diện tích 35.295 ha, chiếm 5,25% tổng diện tích tự nhiên. Phân bố chủ
yếu ở các huyện Hòa An, Hà Quảng, Bảo Lạc, Thông Nông, Trùng Khánh,
Nguyên Bình, Thạch An và một số huyện khác.
Đất nâu đỏ trên đá macma bazơ và trung tính là loại đất quí ở tỉnh, thích
hợp phát triển nhiều loại cây trồng có giá trị như cây ăn quả, cây dược liệu,…
Báo cáo thuyết minh tổng hợp
11
000033
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
(2016 - 2020) tỉnh Cao Bằng
Có diện tích 34.519 ha, chiếm 5,14% tổng diện tích tự nhiên. Phân bố ở
các huyện Hạ Lang, Thạch An, Trùng Khánh, Quảng Uyên, Phục Hòa, Bảo Lạc
và một số huyện khác
- Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp)
Có diện tích 3.814 ha, chiếm 0,57% tổng diện tích tự nhiên. Phân bố tập
trung chủ yếu ở các vùng bậc thềm cao tiếp giáp giữa vùng đồng bằng phù sa
mới ven sông Bằng Giang và đồi núi thuộc các xã Lê Chung, Bạch Đằng (huyện
Báo cáo thuyết minh tổng hợp
12
000033
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
(2016 - 2020) tỉnh Cao Bằng
Hòa An), Vĩnh Quang, Hưng Đạo, phường Đề Thám (thành phố Cao Bằng).
Đất nâu vàng trên phù sa cổ ở Cao Bằng có thuận lợi là tập trung ở độ dốc
thấp, nhiều nơi bằng thoải gần nguồn nước thích hợp phát triển các cây trồng
cạn: Các cây ăn quả, mía, thuốc lá và các cây hoa màu.
- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (FL)
Có diện tích 15.526 ha, chiếm 2,31% tổng diện tích tự nhiên. Phân bố trên
địa hình thung lũng, bậc thang ở hầu hết các huyện trong tỉnh.
Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước ở Cao Bằng có diện tích không
nhiều nhưng rất quan trọng đối với việc sản xuất lúa nước của tỉnh. Tùy thuộc
vào điều kiện tưới mà loại đất này được sử dụng trồng 2 vụ lúa/năm hoặc trồng
1 vụ lúa, 1 vụ màu. Tuy nhiên do phương thức canh tác không hợp lý (quảng
canh, độc canh), không coi trọng thâm canh ngay từ đầu nên đa số diện tích loại
đất này đang bị thoái hóa, mất cân bằng dinh dưỡng, sản xuất không ổn định.
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
(2016 - 2020) tỉnh Cao Bằng
i) Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi
Diện tích 63.054 ha chiếm 9,38% tổng diện tích tự nhiên. Phân bố ở các
huyện Bảo Lạc, Bảo Lâm, Nguyên Bình, Thông Nông và một số huyện khác.
- Đất mùn nâu đỏ trên đá macma bazơ và trung tính (Hk)
Diện tích 11.415 ha chiếm 1,7% tổng diện tích tự nhiên. Phân bố tập trung
ở huyện Bảo Lạc, Nguyên Bình và Thông Nông
Đây là loại đất quí của tỉnh, thích hợp trồng các cây lâu năm, cây dược
liệu, cây ăn quả và cây lâm nghiệp thân gỗ. Đất có độ phì tự nhiên khá, nhưng
hạn chế lớn nhất là ở địa hình dốc, chia cắt mạnh. Vì vậy, để bảo vệ đất lâu bền
chỉ nên khai thác trồng trọt ở những nơi đất dốc dưới 15o, những nơi dốc cao
hơn sản xuất theo kiểu nông lâm kết hợp hoặc trồng, khoanh nuôi bảo vệ rừng.
- Đất mùn đỏ nâu trên đá vôi (Hv)
Đất mùn đỏ nâu trên đá vôi (Hv) có diện tích 3.662 ha, chiếm 0,55% tổng
diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phân bố ở các huyện Nguyên Bình, Bảo Lạc, Thông
Nông trên các vùng núi cao trên 900 m nên khi sử dụng cần có biện pháp bảo vệ
đất theo hướng trồng rừng phòng hộ. Những nơi đất có độ dốc thấp, tương đối
bằng có thể khai thác trồng cây dài ngày, cây ăn quả, cây dược liệu ưa độ ẩm,
nhiệt độ thấp. Một số ít diện tích bị đốt nương làm rẫy dẫn đến hiện trạng thành
đất trống đồi núi trọc, cần tích cực bảo vệ, trồng rừng phủ xanh diện tích này.
- Đất mùn đỏ vàng trên đá sét và đá biến chất (Hs)
Diện tích 26.184 ha chiếm 3,9% tổng diện tích tự nhiên. Phân bố ở các
huyện Bảo Lạc, Nguyên Bình và Thạch An. Chủ yếu diện tích loại đất này có độ
dốc trên 25o (23.290 ha) do đó nên dành cho phát triển lâm nghiệp.
- Đất mùn vàng đỏ trên đá macma axít (Ha)
Diện tích 12.760 ha chiếm 1,9% tổng diện tích tự nhiên. Phân bố ở các
huyện Nguyên Bình và Bảo Lạc. Đất cao dốc, chủ yếu khoanh nuôi, bảo vệ,
phục hồi rừng.
dung tích hấp thụ; sự phá huỷ các cấu trúc và đoàn lập bền vững trong đất; giảm
hàm lượng mùn trong đất. Tuy nhiên sự rửa trôi ở các bồn địa và thung lũng,
nhất là các thung lũng đá vôi yếu hơn hẳn so với các loại đất đồi núi. Phần lớn
đất có sự phân dị rõ về phẫu diện đất theo thành phần cơ giới dẫn tới hiện tượng
phần trên phẫu diện đất và vỏ phong hoá bị nghèo sét và các secquioxyt. Hiện
tượng này thấy rõ ở các loại đất trong tỉnh, đặc biệt là ở đất xám. Đáng quan tâm
là tình trạng khô hạn trong điều kiện khí hậu bán ẩm, độ che phủ thực vật thưa
thớt, địa hình dốc và chia cắt nhất là địa hình Kastơ với những khối núi đá vôi
đồ sộ ở Cao Bằng.
2.1.2.2. Tài nguyên nước
a) Nguồn nước mặt sông, suối
Cao Bằng là vùng thượng nguồn của hai hệ thống sông Hồng và sông Tả
Giang (Trung Quốc). Trên địa bàn tỉnh có khoảng 1.200 sông, suối lớn nhỏ có
chiều dài từ 2 km trở lên, với tổng chiều dài khoảng 3.175 km, mật độ sông, suối
khá dầy khoảng 0,47 km/km2, do đó đã tạo nên nguồn nước mặt phong phú, đủ
khả năng đáp ứng cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có các sông lớn là sông Gâm, sông Bằng,
sông Quây Sơn và một số lưu vực nhỏ của sông Năng.
- Sông Bằng: là sông chính chảy qua lưu vực toàn tỉnh, sông bắt nguồn từ
vùng núi Nà Vài (Trung Quốc) ở cao độ 600 m, diện tích lưu vực đến thủy khẩu
là 4.560 km2 (kể cả sông Bắc Vọng). Trong đó diện tích lưu vực phần đá vôi là
1.850 km2, diện tích lưu vực sông Bằng thuộc tỉnh Cao Bằng là 3.104,53 km2
(không kể sông Bắc Vọng) và có trạm đo thủy văn tại thành phố Cao Bằng với
diện tích lưu vực 2.880 km2. Sôngchảy qua địa phận tỉnh Cao Bằng dài 110 km
với 4 chi lưu là sông STê Lao, sông Hiến, sông Trà Lĩnh, sông Bắc Vọng; lưu
lượng nước trung bình trong năm là 72,5 m3/s, độ dốc sông là 20%, mật độ lưới
là 0,91 km/km2, hệ số uốn khúc là 1,29.
Báo cáo thuyết minh tổng hợp
15
ngầm ở Cao Bằng như sau:
- Khu vực nước lỗ hổng: tập trung ở thị trấn Nước Hai - huyện Hòa An,
mức độ chứa nước thuộc loại trung bình.
- Khu vực nước khe nứt, cartơ: phân bố rộng khắp và có mức độ trữ nước
khác nhau được chia thành 3 loại sau:
+ Tầng nghèo nước:phân bố ở những nơi có tuổi địa chất Nid, Trabp,
T1sh, D2ld thuộc các huyện Bảo Lạc, Nguyên Bình, Hoà An, Thạch An và phía
Nam huyện Trùng Khánh.
+ Tầng nước trung bình: phân bố ở những nơi có tuổi địa chất là D1st,
S1Dipp2, C3st thuộc phía Tây huyện Bảo Lạc, phía Nam các huyện Trùng
Khánh, Quảng Uyên và huyện Phục Hoà.
- Tầng giàu nước: phân bố ở những nơi có tuổi địa chất P2dd, CP1bs,
D3tt, D12nq, S2d1pp thuộc toàn bộ các huyện Hà Quảng, Trà Lĩnh và phía Bắc
các huyện Trùng Khánh, Hạ Lang, Quảng Uyên.
Báo cáo thuyết minh tổng hợp
16
000033
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
(2016 - 2020) tỉnh Cao Bằng
2.1.2.3. Tài nguyên rừng
Đất lâm nghiệp có rừng của tỉnh chiếm tỷ lệ 80% tổng diện tích tự nhiên,
độ che phủ rừng ước đạt 51%. Hiện nay rừng trên địa bàn tỉnh chủ yếu là rừng
nghèo, rừng non mới tái sinh, rừng trồng và rừng vầu nên trữ lượng gỗ ít. Rừng
tự nhiên còn một số gỗ quý như nghiến, sến, tô mộc, lát nhưng không còn nhiều,
dưới tán rừng còn có một số loài đặc sản quý như sa nhân, bạch truật, ba kích, hà
Báo cáo thuyết minh tổng hợp
17
000033
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
(2016 - 2020) tỉnh Cao Bằng
- Thiếc sa khoáng: Tĩnh Túc, Nậm Kép, Nguyên Bình, Lũng Luông, Thái
Lạc, Lê A, Ca Mi, Bình Đường, Nà Ngạn, Phương Xuân (Nậm Quang), Khuôn
Đồng, Nà Quang.
Tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo 13 mỏ khoáng và biểu hiện khoáng
sản là 13.793,18 tấn
* Quặng vàng (Au): đã phát hiện 10 điểm (trong đó có 1 mỏ khoáng) tập
trung 2 dải sau:
- Dải 1: Kéo dài từ thị trấn Nguyên Bình lên Bảo Lạc có 1 mỏ khoáng
(Nam Quang) và 5 điểm khoáng sản (Khuổi Tòng, Bản Nùng, Lộc Xoa, Dược
Lang, Bản Liềm). Trong đó các điểm Khuổi Tòng, Lộc Xoa, Dược Lang mới
được phát hiện khi Đoàn địa chất Hà Nội lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:50.000.
- Dải 2: kéo dài từ Hoà An đến Thạch An có 2 điểm khoáng sản (Bản
Sẳng, Minh Khai).
Tổng tài nguyên dự báo cho 7 biểu hiện khoáng sản là 1.940,171 kg Au.
Các điểm quặng vàng hầu hết mới được phát hiện qua đo vẽ bản đồ chưa được
tìm kiếm đánh giá (trừ mỏ Nam Quang đã được đánh giá và đang khai thác).
* Quặng bau xít: quặng bauxit tập trung tại 3 huyện Thông Nông, Hà
Quảng và Quảng Hoà. Các mỏ quặng đều đã được tìm kiếm hoặc thăm dò.
Theo trữ lượng các mỏ khoáng bauxit Cao Bằng đều thuộc qui mô nhỏ,
trữ lượng từ vài triệu đến dưới 10 triệu tấn mỗi mỏ. Trữ lượng và tài nguyên dự
phân bố ở huyện Bảo Lâm và 5 điểm ở huyện Nguyên Bình. Ở hầu hết các điểm
quặng đều đã có dấu hiệu khai thác từ trước. Trong đó, điểm Bản Bó đã được
thăm dò, điểm Bản Lìn - Lũng Thôn và Tống Tinh đã được tìm kiếm đánh giá.
Tổng trữ lượng và tài nguyên của 7 mỏ khoáng và biểu hiện khoáng sản là
3.145.608 tấn kim loại. Trong đó, mỏ Bản Bó có trữ lượng cấp 121+122 là
239.640 tấn kim loại, biểu hiện khoáng sản Bản Lìn - Lũng Thôn có tài nguyên
cấp 333 là 2.408.309 tấn kim loại,… cần được thăm dò nâng cấp trữ lượng.
* Quặng antimon
Quặng antimon của Cao Bằng phân bố ở phía tây Nguyên Bình và Thạch
An, gồm 4 biểu hiện khoáng sản là: Nam Viên, Nà Đông, Dược Lang, Khau Hai
và 2 điểm biểu hiện khoáng hoá: Nà Ngần và Linh Quang.
* Quặng uran
Quặng uran có 1 điểm tại Bình Đường (xã Phan Thanh, huyện Nguyên
Bình) đã được người Pháp phát hiện và Liên đoàn Địa chất Xạ hiếm tiến hành
thăm dò sơ bộ. Quặng uran nằm trong trầm tích bở rời eluvi-deluvi do phong
hoá các đá granit, đá phiến, sét vôi và tồn tại các khoáng vật thứ sinh như dunit,
tocbecnit... Hàm lượng U3O8=0,05-0,06%. Đã tính trữ lượng U3O8 là 21 tấn.
* Quặng beryli
Mới phát hiện 1 điểm ở phía tây bắc khối xâm nhập Phia Oắc. Quặng
beryli phân bố trong trầm tích bở (deluvi, proluvi) dọc theo đới phá huỷ kiến tạo
mạnh. đã phát hiện 5 thân quặng có quy mô dài 150 - 200m; dày 1 - 25m, hàm
lượng BeO = 0,1 - 1,2 %. Đã dự tính tài nguyên khoảng 1.520 - 2.050 tấn Be.
2.1.2.5. Tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn
Tỉnh Cao Bằng có nhiều danh lam thắng cảnh, khu di tích lịch sử và có ba
khu cửa khẩu chính thuận tiện cho phát triển thương mại và khai thác du lịch.
Về cảnh quan thiên nhiên: khu hồ Thang Hen với hồ chính là Thang Hen,
ngoài ra còn có 40 hồ nhỏ, các cảnh quan non nước kỳ thú như hồ Khuổi Lái;
thác Bản Giốc nổi tiếng được tạo nên bởi con sông Quây Sơn chạy qua huyện
Trùng Khánh dọc biên giới Việt - Trung, vừa là cảnh quan đẹp, vừa có nguồn
thuỷ năng lớn. Bên cạnh thác lại có động Ngườm Ngao, có lẽ là đẹp vào loại
cù, chịu khó, sáng tạo trong lao động sản xuất và đoàn kết dũng cảm trong đấu
tranh chống ngoại xâm.
Về lễ hội: do có nhiều dân tộc ít người cư trú trên địa bàn, nên văn hoá
phi vật thể của Cao Bằng cũng đa dạng, phong phú. Trong đó những giá trị văn
hoá phi vật thể tiêu biểu là đàn tính, làn điệu hát then, các lễ hội, phong tục tập
quán của mỗi dân tộc, các nghề truyền thống, các trang phục, tiếng nói, chữ viết
của một số dân tộc ít người,...
Trong những năm tới cần quan tâm dành đất cho việc nâng cấp, tôn tạo
các điểm di tích lịch sử, danh thắng để khai thác triệt để tiềm năng giá trị văn
hoá, vật thể góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên:
- Nhìn chung tỉnh Cao Bằng có địa hình chia cắt phức tạp, độ dốc lớn nên
gây khó khăn cho tổ chức sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và giao lưu trao
đổi hang hóa trong và ngoài tỉnh.
- Khí hậu phân hóa theo mùa và theo từng khu vực, chế độ nhiệt, chế độ
mưa và độ ẩm thích hợp với nhiều loài cây trồng. Tuy nhiên, vào mùa đông
nhiệt độ xuống thấp và thường có hiện tượng sương mù, sương muối xuất hiện
đã ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng.
- Tỉnh Cao Bằng có nhiều suối lớn, nhỏ đan xen; mật độ bình quân
khoảng 0,41km sông, suối/1km2. Các con suối này khi thảm thực vật rừng có độ
che phủ cao thường có nước quanh năm, ngược lại khi độ che phủ rừng bị suy
giảm thì lượng nước cũng bị giảm theo, đặc biệt ở khu vực có kiểu địa hình núi
Báo cáo thuyết minh tổng hợp
20
000033